1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS

48 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 8,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

l-2.2 Hình chiếu riêng phần, hình chiếu phụ Hình chiếu riêng phần là hình chiếu vuông góc một phần nhỏ của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản, nó

Trang 1

Phần hai: Vẽ kỹ thuật cơ bản

Mở đầu

Đối tợng nghiên cứu của môn Vẽ kỹ thuật là các bản vẽ kỹ thuật Bản vẽ kỹ thuật là một phơng tiện thông tin kỹ thuật, là công cụ chủ yếu để diễn đạt ý đồ thiết kế, là tài liệu kỹ thuật dùng để chỉ đạo sản xuất.

Mục đích của môn học vẽ kỹ thuật là tạo cơ sở, rèn kỹ năng đọc và thiết lập bản vẽ.

Nội dung của môn học vẽ kỹ thuật cơ bản bao gồm:

+ Các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật

+ Các hình biểu diễn: Hình chiếu cơ bản, hình chiếu riêng phần, hình chiếu

phụ, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu trục đo

+ Vẽ qui ớc ren và mối ghép ren

Chơng trình đào tạo đợc thực hiện theo phơng pháp coi trọng thực hành nhằm từng bớc rèn luyện năng lực lập và đọc các bản vẽ dới sự hớng dẫn của giảng viên.

93

Trang 2

Chơng 1

Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật

Tiêu chuẩn hoá là việc đề ra những qui định mà chúng ta bắt buộc phải tuân theo Những tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật bao gồm tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ, cách biểu diễn, các ký hiệu và các quy ớc v.v cần thiết cho việc lập bản vẽ kỹ thuật

Trang 3

20

8832

10

10

(8) (7)

(1)

(3) (4)

Kiểm tra Người vẽ

Mép giấy

Khung tên (Hình 1.2) gồm các ô nhỏ trong phạm vi 140mm x 32mm, ghi các nội dung về quản lý bản vẽ, đặt ở góc phải phía dới bản vẽ, có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ Riêng khổ A4 thì bắt buộc đặt cạnh dài khung tên theo cạnh ngắn tờ giấy

Hình 1.2 Khung tên dùng trong nhà tròng

ô1: Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết

ô2: Vật liệu của chi tiết

ô3: Tỷ lệ bản vẽ

ô4: Ký hiệu bản vẽ

ô5: Họ và tên ngời vẽ

ô6: Ngày vẽ

ô7: Chữ ký ngời kiểm tra

ô8: Ngày kiểm tra ô9: Tên trờng, khoa, lớp

1.3 Tỷ lệ (ISO 5455: 1979)

Trong các bản vẽ kỹ thuật, tuỳ theo độ phức tạp và độ lớn của vật thể đợc biểu diễn và tuỳ theo khổ giấy của bản vẽ mà chọn các tỷ lệ thích hợp Các tỉ lệ u tiên sử dụng trình bày ở bảng 1.2

Bảng 1.2

Tỷ lệ thu nhỏ 1:2

1:50

1:51:100

1:101:200

1:201:500

1:501:1000

Tỷ lệ nguyên hình 1:1

Tỷ lệ phóng to 2:1

50:1

5:1100:1

10:1200:1

20:1500:1

50:11000:1Chú ý: Dù phóng to, thu nhỏ hay để nguyên hình, thì khi ghi kích thớc ta luôn ghi theo kích

thớc nguyên hình.

1 4 Đờng nét (ISO128-20: 1996)

95

Trang 4

Chiều rộng của nét vẽ (d) đợc sử dụng theo dãy sau:

0,180,250,350,50,7

0,350,50,71,01,4

0,71,01,42,02,0Chiều rộng các nét vẽ rất đậm, đậm và mảnh lấy theo tỉ lệ 4:2:1 u tiên sử dụng nhóm 2 và nhóm 3 (bảng 1.3)

Trên toàn bản vẽ chiều rộng nét phải đợc sử dụng thống nhất, sai lệch cho phép không vợt quá 0,1d

ứng dụng của đờng nét đợc trình bày trong bảng 1.4

Hình 1.3: Ví dụ về sử dụng đờng nét

Trang 5

Bảng 1.4

Nét liền đậm -Cạnh thấy, đờng bao thấy (ví dụ: A)

-Đờng đỉnh ren thấy, đỉnh răng thấy

`

Nét liền mảnh

-Đờng kích thớc, dóng kích thớc-Đờng dẫn, thân mũi tên chỉ hớng -Đờng gạch mặt cắt

-Đờng tâm ngắn, đờng chân ren thấy(B)-Đờng bao mặt cắt chập

Nét lợn sóng -Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu(C)

Nét đứt mảnh -Đờng bao khuất, cạnh khuất(E)Nét gạch chấm

mảnh

-Đờng tâm(G)-Đờng trục đối xứng-Mặt chia của bánh răng

Trang 6

Hình 1.4

Chiều rộng của nét chữ (d) đợc xác định phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ

b/ Kiểu chữ

Kiểu A đứng và nghiêng 75o với d=1/14h

Kiểu B đứng và nghiêng 75o với d=1/10h

Bảng 1.5 quy định kích thớc tơng đối của kiểu chữ

Bảng 1.5

Chiều cao chữ hoa

Chiều cao chữ thờng

Khoảng cách giữa các chữ

Khoảng cách giữa các từ

Chiều rộng nét chữ

hcaed

14/14h10/14h2/14h6/14h1/14h

10/10h7/10h2/10h6/10h1/10h

1.6 Ghi kích thớc (TCVN 5705: 1993; ISO 129-1: 2004)

1.6.1 Quy định chung

+ Chỉ đợc dùng một loại đơn vị để ghi kích thớc Thông thờng, không ghi đơn vị đo đối với kích thớc dài và ngầm hiểu là mm Ghi đơn vị góc là độ, phút, dây(ví dụ: 12034’30”)

+ Tất cả các thông tin về mặt kích thớc phải đầy đủ và đợc trình bày trực tiếp trên một bản

vẽ trừ trờng hợp chúng đợc ghi trong tài liệu liên quan kèm theo

+ Mỗi yếu tố hình học hoặc mối quan hệ giữa các yếu tố đó chỉ đợc ghi kích thớc một lần Không ghi các kích thớc có thể suy ra đợc

1.6.2 Đờng kích thớc và đờng gióng:

a/ Đờng kích thớc: Vẽ bằng nét liền mảnh và giới hạn ở hai đầu bằng hai mũi tên, nếu

đờng kích thớc ngắn quá, mũi tên có thể đợc ghi ở ngoài hoặc thay bằng nét gạch chéo, nếu có nhiều kích thớc nhỏ nối tiếp nhau thì dùng một chấm và một gạch chéo thay cho mũi tên Đờng kích thớc đợc kẻ song song, hoặc đồng tâm với phần tử đợc ghi kích thớc (Tơng ứng khi phần tử đó là đờng thẳng hay cung tròn)

b/ Đờng gióng kích thớc: Vẽ bằng nét liền mảnh và vạch quá đờng kích thớc từ 2

đến 4mm (khoảng 8 lần độ dày nét vẽ) Đờng gióng thờng kẻ vuông góc với đờng kích

th-ớc Cho phép dùng các đờng trục, đờng tâm, đờng bao làm đờng gióng Đối với những ờng bao kéo dài ở chỗ chuyển tiếp, đờng gióng phải đợc vẽ tại giao điểm của các đờng kéo dài

đ-98

Trang 7

Hình 1.5: Đờng kích thớc là

đ-ờng thẳng đi qua tâm

Hình 1.6:Đờng kích thớc là đờng thẳng song song với đoạn cần đo kích thớc

+ Đối với các cung tròn lớn hơn 180o hay vòng tròn, phải ghi theo đờng kính

+ Đối với các cung tròn nhỏ hơn hoặc bằng 1800, phải ghi theo bán kính

+ Các chữ số kích thớc trên đờng kích thớc đợc ghi theo hớng trình bày ở hình1.8

Hình 1.8

1.6.4 Các dấu và ký hiệu:

a/ Đờng kính: kí hiệu là “∅”, ví dụ: ∅120.

Hình 1.7: Đờng kích thớc chiều dài của cung tròn là cung tròn đồng tâm

99

Đường gióng

Đường kích thướcĐường giúng

Trang 8

b/ B¸n kÝnh: kÝ hiÖu lµ “R”, vÝ dô : R15, R30.

c/ H×nh cÇu: kÝ hiÖu lµ “S”, vÝ dô : S∅18, SR12

d/ H×nh vu«ng: kÝ hiÖu lµ “ ”, vÝ dô : 100, 125.

0

Trang 9

Người quan sát

Mặt phẳng hình chiếu

Tia chiếu ( Projection Ray)

1

2 3

4 5

6

2.1 Sáu hình chiếu cơ bản

Tởng tợng đặt vật thể trong một hình hộp chữ nhật sao cho các hớng cơ bản của vật thể song song với các cạnh của hình hộp (hình 2.1) Chọn một hớng 1 làm hớng chiếu chính (hớng từ trớc), tên gọi các hớng chiếu khác lấy hớng này làm chuẩn Vật thể đợc chiếu vuông góc theo các hớng 1, 2, 3, 4, 5, 6 lên các mặt phẳng hình chiếu tơng ứng là các mặt của hình hộp chữ nhật

Hình 2.1 Hình 2.2

2.1.1 Phơng pháp chiếu góc thứ nhất

Theo phơng pháp này, vật thể đợc đặt giữa

ngời quan sát và mặt phẳng hình chiếu

(Hình 2.2) Gọi 1 là hình chiếu chính, các vị trí của các hình chiếu khác đợc xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu quanh các cạnh của hình lập phơng để sao cho cùng chập vào mặt phẳng của hình chiếu chính 1 (hình 2.3) Hệ thống các hình chiếu này còn gọi là hệ E

Hớng chiếu Tên gọi của hình chiếu

1 Hình chiếu đứng- Hình chiếu từ trớc (Front)

2 Hình chiếu bằng- Hình chiếu từ trên (Top)

3 Hình chiếu cạnh- Hình chiếu từ trái- (Left)

4 Hình chiếu từ phải (Right)

5 Hình chiếu từ dới (Bottom)

6 Hình chiếu từ sau (Back)

101

Trang 10

2

3 4

Trang 11

Front Right Back Left

+ Hình chiếu đứng còn gọi là hình chiếu chính phải chọn sao cho thể hiện đợc nhiều nhất hình dạng của vật thể, hoặc thể hiện vật thể ở vị trí làm việc, hay gia công, lắp ráp

103

Trang 12

+ Trong thực tế, không cần thiết vẽ cả 6 hình chiếu Số lợng hình chiếu của vật thể phải đủ

để xác định hình dạng và kích thớc vật thể nhng tránh lặp lại

+ Ngoài ra ngời ta còn dùng thêm các hình biểu diễn khác( Hình cắt, mặt cắt) để giảm số ợng hình biểu diễn và biểu diễn đợc rõ ràng hơn

l-2.2 Hình chiếu riêng phần, hình chiếu phụ

Hình chiếu riêng phần là hình chiếu vuông góc một phần nhỏ của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản, nó đợc giới hạn bởi nét lợn sóng.Hình chiếu phụ là hình chiếu lên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản, đợc dùng trong các trờng hợp hình chiếu cơ bản không biểu diễn đợc rõ ràng một bộ phận nào đó của vật thể

Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí và hớng chiếu; Để thuận tiện, cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đờng bằng, trờng hợp này trên ký hiệu bằng chữ hoa

của tên hình chiếu phụ có vẽ mũi tên cong để biểu thị đã xoay

Hình chiếu phụ

Hình chiếu riêng phần

Trang 14

Hình chiếu trục đo

3.1 Khái niệm hình chiếu trục đo

Hình chiếu trục đo của một vật thể cũng là hình chiếu song song (hoặc vuông góc) của vật thể đó Trên hình chiếu trục đo, ngời ta có thể nhìn thấy cả 3 chiều của vật thể (hình 3.1)

Để hình chiếu trục đo biểu diễn đợc 3 chiều của vật thể thì hớng chiếu và mặt phẳng hình chiếu đợc chọn sao cho qua phép chiếu, không có mặt nào của vật thể bị suy biến thành một đờng Trên hình vẽ 3.1, vật thể đợc gắn với một hệ trục toạ độ Đề-các vuông góc

OoXoYoZo thì hớng chiếu không đợc chọn song song với mặt toạ độ nào OXYZ gọi là hình chiếu trục đo của OoXoYoZo

Hình 3.1

3.2 Sơ lợc về cách dựng hình chiếu trục đo.

Góc giữa các trục đo:

Gọi góc giữa trục đo X và trục đo Z là α, góc giữa trục đo Z và trục đo Y là β, góc giữa

trục đo Y và trục đo X là γ Tuỳ thuộc vào việc chọn hớng chiếu và mặt phẳng hình chiếu

ta nhận đợc OXYZ tơng ứng tức là với mỗi cách chọn mặt phẳng hình chiếu và hớng chiếu

ta có một bộ α, β, γ

Hệ số biến dạng theo các trục:

Trang 15

YZ

Ta có các đoạn thẳng OoAo, OoBo, OoCo thuộc các trục tơng ứng Xo, Yo, Zo Các đoạn thẳng

OA, OB, OC là hình chiếu trục đo của các đoạn OoAo, OoBo, OoCo

Tỉ số OA/OoAo gọi là hệ số biến dạng p của trục Xo

Tỉ số OB/OoBo gọi là hệ số biến dạng q của trục Yo

Tỉ số OC/OoCo gọi là hệ số biến dạng r của trục Zo

Nh vậy, với mỗi cách chọn mặt phẳng hình chiếu và hớng chiếu ta có một bộ p, q, r và α,

β, γ tơng ứng Tiêu chuẩn ISO và tiêu chuẩn Việt nam đa ra 6 bộ (α, β, γ, p, q, r) tơng úng với 6 cách lựa chọn hớng chiếu Ngời dùng chỉ cần chọn 1 bộ thích hợp với đặc điểm của vật thể để vẽ

Để vẽ hình chiếu trục đo của điểm A có toạ độ trong không gian A( XAoYAoZAo )ta có thể tiến hành nh hình 3.2 (Xác định A bằng cộng véc tơ)

Trang 16

Hình chiếu trục đo

Qua O vẽ véc tơ OM theo hớng trục X, OM=100.p; Qua M vẽ véc tơ MP song song với trục Y, MP=80.q; Qua P vẽ véc tơ PA song song với trục Z, PA=40.r.

Chú ý: Để thuận tiện, ngời ta thờng vẽ hình chiếu trục đo của 1 điểm căn cứ vào 1 điểm

khác đã đợc vẽ Trên hình 3.3, giả sử ta đã vẽ đợc điểm A, nếu vẽ điểm E căn cứ vào điểm

A thì nhanh hơn việc là đi xác định các toạ độ trục đo của nó (Tức là so với gốc O): Qua A

kẻ //Z, lấy trên đó điểm E, với đoạn AE= AoEoìr

Vẽ hình chiếu trục đo của một đoạn thẳng:

+ Nếu đoạn thẳng trong không gian không song song với trục toạ độ nào, thì hình chiếu trục đo của nó vẽ qua hình chiếu trục đo của hai điểm mút Trên hình 3.3 đoạn KoHo không song song với trục toạ độ nào, để vẽ hình chiếu trục đo của đoạn này, ta phải xác định từng

điểm K, H rồi nối với nhau

+ Nếu đoạn thẳng trong không gian song song với trục toạ độ nào thì hình chiếu trục đo của nó song song với hình chiếu trục đo của trục đó và có cùng hệ số biến dạng Trên hình 3.3, đoạn AoEo// Z0 nên AE//Z và AE=A0E0 x r

Hình 3.3

Vẽ hình chiếu trục đo của một đờng cong:

- Lấy 1 số điểm cần thiết, vẽ hình chiếu trục đo của chúng

Trang 17

12 0°

120°

120°

Ox

z

Y

- Xác định một số tiếp tuyến với đờng cong trong không gian(nếu có thể) và vẽ hình chiếu trục đo của chúng

- Nối gần đúng theo dạng đờng cong đã biết

3.3 Các loại hình chiếu trục đo thờng dùng

Dựa vào phép chiếu đợc sử dụng ta chia ra:

1 Hình chiếu trục đo vuông góc, nếu dùng phép chiếu vuông góc

2 Hình chiếu trục đo xiên góc, nếu dùng phép chiếu song song (Chiếu xiên)

Trong mỗi loại hình chiếu trục đo ấy lại chia ra 3 loại:

a Hình chiếu trục đo đều, nếu p=q=r

b Hình chiếu trục đo cân, nếu 2 trong 3 hệ số biến dạng bằng nhau

c Hình chiếu trục đo lệch, nếu p≠q≠r

Trong thực tế thờng dùng 3 loại hình chiếu trục đo sau:

1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều (Chiếu vuông góc)

2 Hình chiếu trục đo vuông góc cân (Chiếu vuông góc)

3 Hình chiếu trục đo xiên cân (Chiếu xiên góc)

3.3.1 hình chiếu trục đo vuông góc đều (VGĐ).

a) Các trục đo OX, OY, OZ đôi một hợp với nhau góc 120o(Hình 3.4)

b) Các hệ số biến dạng bằng nhau: p=q=r ≈ 0,82 Để thuận tiện khi vẽ, ngời ta (ISO) qui ớc lấy p=q=r=1 Tuy nhiên khi sử dụng hệ số này phải ý thức rằng, ta đã phóng to hình lên một hệ số k=1/0,82≈ 1,22

Trang 18

A B C D

C

D

1.Định vị điểm A so với 1 góc khối hộp

là ellip có trục dài vuông góc với trục đo Z Nếu đờng tròn trong không gian //mặt toạ độ

YoZo thì hình chiếu trục đo VGĐ của nó là ellip có trục dài vuông góc với trục đo X Nếu

đờng tròn trong không gian // mặt toạ độ ZoXo thì hình chiếu trục đo VGĐ của nó là ellip

có trục dài vuông góc với trục đo Y

- Gọi đờng kính của các đờng tròn trên là d thì trục dài của ellip bằng 1,22d, trục ngắn bằng 0,7d

Có thể vẽ gần đúng các ellip trên bằng 4 cung tròn nối tiếp nh hình 3.5

Hình 3.6

d) Một số ví dụ vẽ hình chiếu trục đo

Hình 3.7 Phơng pháp tọa độ tơng đối vẽ hình chiếu trục đo của đờng cong phẳng

Hình chiếu trục đo với p=q=r=0,82 Hình chiếu trục đo với qui ớc p=q=r=1

Trang 19

H×nh 3.8 Ph¬ng ph¸p l¸t c¾t vÏ h×nh chiÕu trôc ®o cña vËt cã thiÕt diÖn phøc t¹p

H×nh 3.9 Ph¬ng ph¸p l¸t c¾t vÏ giao tuyÕn hai mÆt cong

Trang 20

31

3.3.2 Hình chiếu trục đo vuông góc cân (VGC)

a) Các trục đo: Góc XOY = Góc YOZ = 1310 Góc XOZ = 970 (hình 3.10)

b) Các hệ số biến dạng: p=r=0,94; q=0,47 Qui ớc lấy: p=r=1; q=0,5

c) Hình chiếu trục đo của các đờng tròn (xem hình 3.11): 1 đờng tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt toạ độ thì hình chiếu trục đo VGC của nó là 1 ellip

- Nếu đờng tròn trong không gian //mặt toạ độ XoYo thì hình chiếu trục đo VGC của nó là ellip có trục dài vuông góc với trục đo Z

- Nếu đờng tròn trong không gian //mặt toạ độ YoZo thì hình chiếu trục đo VGC của nó là ellip có trục dài vuông góc với trục đo X

- Nếu đờng tròn trong không gian //mặt toạ độ ZoXo thì hình chiếu trục đo VGC của nó là ellip có trục dài vuông góc với trục đo Y

- Gọi đờng kính của các đờng tròn trên là d, với qui ớc p=r=1, q=0,5 thì trục dài của các ellip đều bằng 1,06d, trục ngắn của ellip 1 và 2 bằng 1/3 trục lớn, trục ngắn của ellip 3 bằng 9/10 trục lớn

Hình 3.10 Hình 3.11

3.3.3 Hình chiếu trục đo xiên cân

a) Các trục đo: Góc XOY = Góc YOZ = 1350 Góc XOZ = 900 (hình 3.12)

b) Các hệ số biến dạng: p=r=1; q=0,5

c) Hình chiếu trục đo của các đờng tròn (xem hình 3.13): Một đờng tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt toạ độ XoZo thì hình chiếu trục đo đứng cân của nó là một đòng tròn Đờng tròn nằm trên mặt phẳng song song với 2 mặt toạ độ kia thì hình chiếu trục đo

đứng cân của nó là một đòng ellip.- Gọi đờng kính của các đờng tròn trên là d thì trục dài của các ellip đều bằng 1,06d, trục ngắn của các ellip bằng 0,33d

O

Trang 21

Z

Y 45 o

Hình 3.16 Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều

Hình 3.12 Hình 3.13

3.4 Chọn loại hình chiếu trục đo

Hình chiếu trục đo vuông góc đều đơn giản và đẹp, ta nên chọn loại này để vẽ Tuy nhiên

có một số vật thể, khi vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều thì có mặt bị suy biến thành đ ờng Khi đó nên chọn hình chiếu trục đo vuông góc cân (hình 3.14)

-Hình chiếu trục đo xiên cân thờng đợc sử dụng khi vẽ các vật thể có nhiều vòng tròn song song với một mặt toạ độ (Hình 3.15)

Trang 22

(Mçi « 5mm)

Trang 23

4.1 Mặt cắt

4.1.1 Định nghĩa mặt cắt

Mặt cắt là hình biểu diễn phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt khi tởng tợng dùng mặt phẳng này cắt một vật thể (hình 4.1)

Hình biểu diễn này gồm:

- Đờng bao mặt cắt là các đờng giao tuyến của các mặt của vật thể với mặt phẳng cắt

- Ký hiệu vật liệu trên phần diện tích đặc (Tuỳ theo vật liệu khác nhau mà vẽ khác nhau)

Ký hiệu mặt cắt gồm 3 yếu tố: Vị trí cắt (vẽ bằng nét gạch dài chấm đậm ), hớng nhìn (vẽ

2 mũi tên chỉ) và tên gọi theo chữ cái hoặc chữ số (ví dụ A-A) (xem hình 4.1)

115

Hình 4.1

Trang 24

ChÊt láng

ChÊt dÎo,vËt liÖu c¸ch ®iÖn, c¸ch nhiÖt, c¸ch Èm, vËt liÖu bÞt kÝn

Bª t«ng cèt thÐp

Gç (c¸c cung trßn

®­îc vÏ b»ng tay)

Ngày đăng: 02/06/2015, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Vị trí các hình chiếu Hình 2.5: Ký hiệu hệ E - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình 2.4 Vị trí các hình chiếu Hình 2.5: Ký hiệu hệ E (Trang 10)
Hình chiếu riêng phần là hình chiếu vuông góc một phần nhỏ của vật thể lên mặt phẳng  hình chiếu song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản, nó đợc giới hạn bởi nét lợn sóng - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình chi ếu riêng phần là hình chiếu vuông góc một phần nhỏ của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản, nó đợc giới hạn bởi nét lợn sóng (Trang 12)
Hình chiếu trục đo của một vật thể cũng là hình chiếu song song (hoặc vuông góc) của vật  thể đó - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình chi ếu trục đo của một vật thể cũng là hình chiếu song song (hoặc vuông góc) của vật thể đó (Trang 14)
1. Hình chiếu trục đo vuông góc, nếu dùng phép chiếu vuông góc. - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
1. Hình chiếu trục đo vuông góc, nếu dùng phép chiếu vuông góc (Trang 17)
Hình 3.10 Phơng pháp hình hộp ngoại tiếp - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình 3.10 Phơng pháp hình hộp ngoại tiếp (Trang 19)
Hình chiếu trục đo vuông góc đều đơn giản và đẹp, ta nên chọn loại này để vẽ. Tuy nhiên - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình chi ếu trục đo vuông góc đều đơn giản và đẹp, ta nên chọn loại này để vẽ. Tuy nhiên (Trang 21)
Hình biểu diễn này gồm: - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình bi ểu diễn này gồm: (Trang 23)
Hình 4.5: Mặt cắt chập - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình 4.5 Mặt cắt chập (Trang 25)
Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi tởng tợng cắt bỏ một phần vật  thể  giữa mặt phẳng cắt và ngời quan sát. - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình c ắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi tởng tợng cắt bỏ một phần vật thể giữa mặt phẳng cắt và ngời quan sát (Trang 27)
Hình trích là hình biểu diễn (thờng đợc phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình tr ích là hình biểu diễn (thờng đợc phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên (Trang 31)
Hình 4.21: Vẽ hình cắt A-A. Vẽ hình cắt bán phần B-B - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình 4.21 Vẽ hình cắt A-A. Vẽ hình cắt bán phần B-B (Trang 33)
Hình 5.1 Đờng xoắn ốc trụ                            Hình 5.2 Đờng xoắn ốc nón - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình 5.1 Đờng xoắn ốc trụ Hình 5.2 Đờng xoắn ốc nón (Trang 34)
Hình 4.23 Vẽ hình cắt xoay - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình 4.23 Vẽ hình cắt xoay (Trang 34)
Hình biểu diễn trên mặt phẳng song song với trục ren: - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình bi ểu diễn trên mặt phẳng song song với trục ren: (Trang 36)
Hình 5.9b: Ghi kích thớc ren theo đờng kính ngoài - BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT PVS
Hình 5.9b Ghi kích thớc ren theo đờng kính ngoài (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w