Mô tả các cấp độ tư duy- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra… - Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt k
Trang 1dùngthviÖnc©uháivµbµitËp
Trang 21 Định h ớng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
1 Định h ớng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
• Đỏnh giỏ kết quả học tập của HS: quỏ trỡnh xỏc
định trỡnh độ đạt tới những chỉ tiờu của mục đớch dạy
học, xỏc định xem khi kết thỳc một giai đoạn (một
bài, một chương, một học kỳ, một năm ) của quỏ
trỡnh dạy học đó hoàn thành đến một mức độ về kiến
thức, về kỹ năng
• Phỏt hiện lệch lạc: phỏt hiện ra những mặt đó đạt
được và chưa đạt được mà mụn học đề ra đối với HS,
qua đú tỡm ra những khú khăn và trở ngại trong quỏ
trỡnh học tập của HS Xỏc định được những nguyờn
nhõn lệch lạc về phớa người dạy cũng như người học
để đề ra phương ỏn giải quyết.
Điều chỉnh qua kiểm tra: GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và
phương phỏp sao cho thớch hợp để loại trừ những lệch lạc, thỏo gỡ những khú khăn trở ngại, thỳc đẩy quỏ trỡnh học tập của HS)
Trang 32 Quy trình biên soạn đề kiểm
Trang 42 Quy trình biên soạn đề kiểm
Xỏc định “đo” – đỏnh giỏ cỏi gỡ?
Nội dung (khỏi niệm, cơ chế, quỏ trỡnh…nào?)
So sỏnh nội dung kiểm tra tương ứng với mục nào trong SGK (bài học)
Đo đối tượng nào (HS trung bỡnh, khỏ, giỏi)?
Tỡm hiểu nội dung trong chuẩn quy định mức độ cần đạt được về kiến thức, kĩ năng.
Sử dụng động từ hành động đo được để xỏc định mục tiờu kiểm tra, chỉ rừ 3 mức độ khỏc nhau phự hợp với từng nhúm đối tượng HS (đạt chuẩn - trờn chuẩn mức khỏ – Xuất sắc)
Trang 5 - Đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh từ chương I đến chương 4 Từ đó có kế
hoạch điều chỉnh phương pháp dạy học, có kế hoạch giúp đỡ từng nhóm đối tượng học sinh trong lớp.
- Mục tiêu cụ thể:
* Nội dung đo:
Chủ đề mở đầu:
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng
- Giải thích được vai trò của thực vật đối với tự nhiên và đối với đời sống con người.
Chủ đề Tế bào thực vật:
- Kể được các bộ phần cấu tạo của tế bào thực vật
- Trình bày được sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của TV
Chủ đề Rễ:
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
- Phân biệt được rễ cọc, rễ chùm theo cách của HS
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
Chủ đề Thân:
- Nêu được cấu tạo sơ cấp của thân non:
- Phân biệt được cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa).
- Giải thích được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn và lóng của một
Trang 62 Quy trình biên soạn đề kiểm
1 Đề kiểm tra tự luận;
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan;
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức trờn: cú cả cõu hỏi dạng tự luận và cõu hỏi dạng trắc nghiệm khỏch quan.
Lưu ý:
- Kết hợp một cỏch hợp lý sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận.
Trang 7II/ Hình thức kiểm tra
- Đề kiểm tra tự luận, thời gian làm bài 45 phút
Trang 82 Quy trình biên soạn đề kiểm
M1.Liệt kờ tờn cỏc chủ đề (nội dung, chương ) cần KT
- Căn cứ vào mục đớch KT, thời gian KT và loại hỡnh
bài KT để chọn chủ đề cần kiểm tra Đõy chớnh là mục tiờu học tập mà học sinh phải đạt được theo Chuẩn KT -
KN xột đến thời điểm thực hiện Chương trỡnh Giỏo dục.
- Chủ đề kiểm tra cú thể là tờn phần, tờn chương hay tờn bài học.
- Cú thể dựng cỏc kớ tự đề lưu ý tầm quan trọng của nội dung kiểm tra
Trang 9M1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra
Trang 102 Quy trình biên soạn đề kiểm
- Lựa chọn chuẩn ctr phự hợp với mục tiờu KT
- Sỏng tạo cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp
độ tư duy cho phự hợp đối tượng kiểm tra.
Lưu ý: Khi viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy:
quan trọng trong chương trỡnh mụn học (cú thời lượng
cỏc chuẩn khỏc) + Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải cú
+ Số lượng chuẩn cần đỏnh giỏ ở mỗi chủ đề (nội dung,
PPCT dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đú Nờn để
số lượng cỏc chuẩn kĩ năng và chuẩn đũi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Trang 11Mô tả các cấp độ tư duy
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là:
nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
- Ví dụ: Nêu được đặc điểm cấu tạo của đại diện thuộc lớp Lưỡng cư
Trang 12- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…
- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
- Ví dụ: Giải thích được vì sao ở một số loài thực vật quả và hạt có thể phát tán xa
Trang 13để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong SGK.
- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại,
áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …
- Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành, So sánh …
- Ví dụ: So sánh được thực vật thuộc lớp hai lá mầm với thực vật một lá mầm
Trang 14- Vận dụng ở cấp độ cao có thể hiểu là HS có thể sử dụng các khái niệm
về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề giống với các tình huống HS sẽ gặp phải ngoài xã hội.
Ở cấp độ này có thể hiểu là tổng hòa cả 3 cấp độ nhận thức: Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức của
Bloom.
- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao là: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…
- Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao có thể là: lập kế
hoạch, thiết kế, tạo ra,…
Ví dụ: Chứng minh được TV hạt kín là nhóm TV tiến hóa hơn cả
Trang 15Mức độ Sự thể hiện Các hoạt động tương ứng
Nhận
biết Quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa
điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, chủ đề nội dung
Liệt kê, định nghĩa, thuật lại, nhận dạng, chỉ ra, đặt tên, sưu tầm, tìm hiểu, lập bảng kê, trích dẫn, kể tên… Trả lời câu hỏi: Ai? Khi
nào? Ở đâu?
Thông
hiểu Thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến
thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy đoán các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả
Tóm tắt, diễn giải, so sánh tương phản, dự đoán, liên
hệ, phân biệt, ước đoán, trình bày suy nghĩ, mở rộng, chỉ ra khác biệt cơ bản
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Trang 16huống khác, giải quyết vấn đề bằng các kiến thức
và kĩ năng đã học
Vận dụng, thuyết minh, tính toán, hoàn tất, minh họa, chứng minh, tìm
lời giải, nghiên cứu, sửa đổi, liên hệ, phân loại, thử nghiệm, khám
phá…
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Trang 17hệ những điều đã học từ những nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận.
So sánh và phân biệt các kiến thức
đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lí, xác minh giá trị của chứng
cứ, nhận ra tính chủ quan.
Có dấu hiệu của sự sáng tạo…
Phân tích, xếp thứ tự, giải thích, kết nối, phân loại, chia nhỏ, so sánh, lựa chọn, giải thích, suy diễn, kết hợp, hợp nhất, sửa đổi, sắp xếp lại, thay thế, đặt kế
hoạch, sáng tạo, thiết kế, chế tạo, sáng tác, xây dựng, soạn lập, khái quát hóa, viết lại theo cách khác, đánh giá, quyết định, xếp hạng, xếp loại, kiểm tra, đo lường, khuyến nghị, thuyết
phục, lựa chọn, phán xét, giải thích, phân biệt, ủng hộ, kết luận, tóm tắt…
Trang 18Cấp độ Các động từ minh họa
Nhận biết Gọi tên, liệt kê, chọn lựa, kể lại, trình bày, xếp loại, làm lại…
Thông hiểu Giải thích, chuyển đổi, diễn giải, đoán trước, ước tính, sắp xếp lại,
nói lại cho rõ nghĩa, tóm lược…
Vận dụng Thay đổi, trình diễn, bổ sung, điều chỉnh dàn dựng, giải quyết, cấu
trúc, áp dụng, sử dụng, chỉ ra…
Phân tích Phân biệt, so sánh, phân nhỏ, lập sơ đồ, liên hệ, phân loại, phân
hạng…
Đánh giá Chứng minh là đúng, phê phán, quyết định, đánh giá, xét đoán,
tranh luận, kết luận, ủng hộ, bảo vệ, xác minh, khẳng định…
Sáng tạo
(tổng hợp) Tạo ra, kết hợp, cấu trúc, lắp ráp, thiết lập, dự đoán, lập đồ án, đề xuất, hợp nhất…
Tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo Bloom
Trang 19Tên Chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Số câu
điểm= % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu
2 Tế bào thực vật
02 tiết Kể được bào thực vật các bộ phần cấu tạo của tế Trình bày phân chia tế bào, ý nghĩa được sự lớn lên và
của nó đối với sự lớn lên của TV
Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
Số câu
điểm= % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu
4 Thân
05 tiÕt Nêu được cấu tạo sơ cấp của thân non: Trình bày gỗ dẫn nước và muối được chức năng mạch
khoáng từ rễ lên thân, lá;
mạch rây dẫn chất hữu cơ
từ lá về thân, rễ
Giải thích được thân mọc dài ra do có
sự phân chia của
mô phân sinh (ngọn và lóng của một số loài).
Phân biệt được cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa).
Trang 202 Quy trình biên soạn đề kiểm
- Căn cứ vào mục đớch KT (thi chọn học sinh giỏi, thi đại học, thi tốt nghiệp, kiểm tra học kỡ, kiểm tra 45 phỳt hay 15 phỳt) và đối tượng HS mà Quyết định tổng số điểm của ma trận (300 – 350; 250 – 350; 150 – 250; ).
- Căn cứ vào tầm quan trọng của nội dung, thời lượng học tập nội dung đú và đối tượng HS để quyết định phõn phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề.
- Tớnh thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %.
Trang 212 Quy trình biên soạn đề kiểm
Lưu ý: M3 Quyết định tổng số điểm của ma trận…
- Tổng số điểm của ma trận (S) khụng phụ thuộc vào số
lượng cỏc đơn vị KT-KN cú trong ma trận, cao nhất là 400 điểm
và thấp nhất là 100 điểm.
- Nếu S=400 là phương ỏn lựa chọn cao nhất cỏc KT-KN của chuẩn cho dạy, KT-ĐG Khụng cú CH mức nhận biết, chỉ cú một
số CH mức thụng hiểu cũn chủ yếu là cỏc CH vận dụng Tuy
nhiờn đối với đề thi học sinh giỏi nờn chọn từ 300 - 400 điểm
- Nếu S=100 là phương ỏn lựa chọn thấp nhất Đối với vựng cũn nhiều khú khăn nờn chọn S = 100-200 điểm Tuy nhiờn, cần cú những CH phõn húa để đảm bảo vẫn đỏnh giỏ đỳng năng lực tư duy của HS khỏ, giỏi.
- Nếu S=250 là phương ỏn lựa chọn trung bỡnh cỏc KT-KN của
chuẩn cho dạy, KT-ĐG (đề kiểm tra học kỡ, thi hết mụn hay thi
tốt nghiệp)
Trang 22Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Mở đầu
03 tiết Nêu được những đặc điểm
chủ yếu của cơ thể sống:
trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng
Giải thích vai trò của thực vật đối với tự nhiên và đối với đời sống con người
2 Tế bào thực vật
02 tiết Kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật Trình bày được sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa
của nó đối với sự lớn lên của TV
05 tiÕt - Nêu được cấu tạo sơ cấp của thân non Trình bày được chức năng mạch gỗ dẫn nước và muối
khoáng từ rễ lên thân, lá;
mạch rây dẫn chất hữu cơ
từ lá về thân, rễ
Giải thích được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn
và lóng của một số loài).
Phân biệt được cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa).
Trang 232 Quy trình biên soạn đề kiểm
- Căn cứ mức độ tư duy cần đạt, và độ dài kiến thức quy định thời gian làm bài để quyết định tỷ lệ % phõn phối cho mỗi HÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ.
-Tớnh thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ.
- Bước này rất cần kinh nghiệm của GV
Trang 24M4.Quyết định tỷ lệ % phân phối cho mỗi HÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá
1 Mở đầu
03 tiết Nêu được những đặc điểm
chủ yếu của cơ thể sống:
trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng
Giải thích vai trò của thực vật đối với tự nhiên và đối với đời sống con người
2 Tế bào thực vật
02 tiết Kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật Trình bày được sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa
của nó đối với sự lớn lên của TV
05 tiÕt - Nêu được cấu tạo sơ cấp của thân non.
Trình bày được chức năng mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá;
mạch rây dẫn chất hữu cơ
từ lá về thân, rễ
Giải thích được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn
và lóng của một số loài).
Phân biệt được cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa).
Trang 252 Quy trình biên soạn đề kiểm
- Chỉ việc cộng dồn từ trờn xuống dưới trong mỗi cột.
- Bước này giỳp người viết ma trận thấy tương quan tỉ lệ giữa cỏc bậc tư duy.
M6 Đỏnh giỏ lại bảng tiờu chớ xem cú đạt được những gỡ bạn dự kiến khụng Bạn cú thể thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết
Nhỡn tổng thể bảng ma trận để đỏnh giỏ mức độ phự hợp, cõn đối, hài hũa giữa cỏc cột và cỏc hàng.
Trang 26M5 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
1 Mở đầu
03 tiết Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống:
trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng
Giải thích được vai trò của thực vật đối với tự nhiên và đối với đời sống con người
20% = 60 điểm 40% = 24 điểm 60% = 36 điểm
2 Tế bào thực vật
02 tiết Kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật Trình bày được sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa
của nó đối với sự lớn lên của TV
15%= 45 điểm 40% = 18 điểm 60% = 27 điểm
05 tiÕt Nêu được ấu tạo sơ cấp của thân non Trình bày được chức năng mạch gỗ dẫn nước và muối
khoáng từ rễ lên thân, lá;
mạch rây dẫn chất hữu cơ
từ lá về thân, rễ
Giải thích được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn
và lóng của một số loài).
Phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa).
35%= 105 điểm 20% = 21 điểm 40% = 42 điểm 24,76% = 26 điểm 15,24% = 16 điểm
Trang 27M6 Đánh giá lại bảng tiêu chí xem có đạt được những gì bạn
dự kiến không Bạn có thể thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết
1 Mở đầu
03 tiết Nêu được những đặc điểm
chủ yếu của cơ thể sống:
trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng
Giải thích được vai trò của thực vật đối với tự nhiên và đối với đời sống con người
20% = 60 điểm 40% = 24 điểm 60% = 36 điểm
2 Tế bào thực vật
02 tiết Kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật Trình bày được sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa
của nó đối với sự lớn lên của TV
15%= 45 điểm 40% = 18 điểm 60% = 27 điểm
05 tiÕt Nêu được cấu tạo sơ cấp của thân non Trình bày được chức năng mạch gỗ dẫn nước và muối
khoáng từ rễ lên thân, lá;
mạch rây dẫn chất hữu cơ
từ lá về thân, rễ
Giải thích được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn
và lóng của một số loài).
Phân biệt được cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá, chồi hoa).
35%= 105 điểm 20% = 21 điểm 40% = 42 điểm 24,76% = 26 điểm 15,24% = 16 điểm