c Mức độ vận dụng : -Phân biệt đặc điểm khác biệt giữa ARN và ADN -Áp dụng kiến thức đã học về các qui luật di truyền của MenĐen vào giải bài tập -Tính số tinh trùng tạo ra ,số
Trang 1I / MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức :
a) Mức độ nhận biết :
-Ghi nhớ được kiến thức của lai một cặp tính trạng ,cấu tạo ADN
-Nắm được khái niệm ,diễn biến , chức năng của NST
-Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính
- Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN
b) Mức độ thông hiểu :
-Giải thích được nguyên nhân sinh con trai con gái
-Hiểu được sự tạo thành giao tử,hợp tử
c) Mức độ vận dụng :
-Phân biệt đặc điểm khác biệt giữa ARN và ADN
-Áp dụng kiến thức đã học về các qui luật di truyền của MenĐen vào giải bài tập
-Tính số tinh trùng tạo ra ,số NST có trong mỗi trứng và tinh trùng của loài
-Tính được số ADN tạo ra sau quá trình nhân đôi
2/ Kĩ năng :
- Phân tích câu hỏi, lựa chọn đáp án chính xác trên cơ sở nắm vững kiến thức
-Trình bày nội dung tự chọn đúng trọng tâm, rõ ràng
II/ MA TR Ậ N:
Mức độ
Kiến thức
Tổng điểm
Chương I: Các thí
nghiệm của MenĐen
Câu 1,2,4,9,14(1.25đ)
Câu 3,5(0.5 đ)
Câu 3(2đ) 3.75 Chương II:Nhiễm Sắc
Thể
Câu 6,7,8,10(1 đ)
Câu 2(1đ)
Câu 2(1đ)
câu12,13
Chương III: ADN và
Gen
câu15(0.25 đ) Câu
1(2đ)
Câu 11,16(0.5 đ)
2.75
(2.5đ)
2câu (3 đ)
2câu (0.5đ )
1câu (1đ)
4câu (1 đ)
1câu (2 đ) 10đ
Trang 2Họ và tên HS: ………
Lớp:………… Môn: Sinh học Lớp: 9 (2010-2011)
Thời gian : 45 phút
I/ Trắc Nghiệm:
1 Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo ,sinh lí của một cơ thể được gọi là:
a.Tính trạng b.Kiểu hình c Kiểu gen d.Kiểu hình và kiểu gen
2.Hai trạng thái thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là :
a.Cặp gen tương phản b.Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản
c.Hai cặp tính trạng tương phản d.Cặp tính trạng tương phản
3.Phép lai dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất là:
a P:AA x aa b P: Aa x aa c P: AA x Aa d P: Aa x Aa
4 Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập của MenDen:
a Giúp giải thích tính da dạng của sinh giới
b Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống
c Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc
d.Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen
5 Khi cho cây cà chua quả đỏ lai phân tích thu được 1 đỏ: 1 vàng thì cây cà chua quả đỏ có kiểu gen:
a.Đồng hợp b.Quả đỏ không thuần chủng
c.Quả đỏ thuần chủng d Đồng hợp lặn
6 NST phân li về hai cực của tế bào diễn ra ở kì nào sau đây:
a Kì đầu b Kì trung gian c Kì giữa d Kì sau
7.Chức năng của NST giới tính là:
a.Xác định giới tính b.Điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào
c.Nuôi dưỡng cơ thể d.Xác định kiểu hình
8.Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên:
a Nhóm gen liên kết b.Cặp NST tương đồng
c.Các cặp gen tương phản d.Nhóm gen độc lập
9 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của MenĐen:
a lai nhều cặp tính trạng, cho giao phối các thế hệ lai
b lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, dùng toán thống kê để phân tích
c.lai các cặp tính trạng tương phản , dùng toán thống kê phân tích
d.lai hai cặp tính trạng tương phản , dùng toán thống kê phân tích
10.Điều sau đây đúng khi nói về NST là:
a Có số lượng giống nhau trong tế bào của các loài sinh vật
b Luôn có cấu trúc ổn định hình thái trong tế bào
c Có tính đặc trưng cho loài
d Không có khả năng tự nhân đôi
Trang 3HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
11 Đặc điểm khác biệt giữa ARN và ADN là
a Là đại phân tử b.Có cấu trúc một mạch
c Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân d.Được tạo từ 4 loại đơn phân
12 Có 3 tinh bào bậc 1 tiến hành giảm phân, kết quả tạo ra :
a 2 Tinh trùng b.8 Tinh trùng c 12 Tinh trùng d.15 Tinh trùng
13.Ở gà có 2n=78, số NST có trong mỗi trứng và tinh trùng bình thường của gà là:
14 Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng,MenĐen đã phát hiện ra:
a.Quy luật đồng tính b.Quy luật phân li c Quy luật đồng tính,quy luật phân li
d Quy luật phân li đ ộc lập
15.Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
16.Nếu 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
II/ Tự Luận:
Câu 1 Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN ( 2 điểm)
Câu2: (2 điểm)
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai đúng hay sai ? Vì sao ?
Câu3: (2 điểm)
-Ở cá kiếm mắt đen là trội hoàn toàn do gen A quy định, mắt đỏ là lặn do gen a quy định Hãy cho biết kết quả ở F1 và F2 khi lai hai giống cá mắt đen và mắt đỏ thuần chủng (viết sơ
đồ lai)
Trang 4ĐÁP ÁN :
I/ Trắc nghiệm :
II/ Tự Luận :
Câu 1 : Quá trình tự nhân đôi của ADN
- Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc
- Các Nu của mạch khuôn liên kết với Nu tự do theo nguyên tắc bổ sung
-Hai mạch mới của ADN được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau
Kết quả : hai phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ
Câu2:
Trình bày được cơ chế cho ( 1 điểm)
- Cơ chế NST xác định giới tính ở người:
P : Nữ x Nam
44A+XX 44A+XY
G : 22A+ X 22A+X , 22A+Y
Hợp tử : 44A + XX 44A + XY
( con gái ) ( con trai )
1 : 1
-Trả lời được quan niệm đó là sai (0.5 điểm)
Vì qua giảm phân,mẹ chỉ cho một trứng là 22A + X , còn bố cho 2 loại tinh trùng 22A + X
và 22A + Y ,sự kết hợp trứng với tinh trùng mang X sinh con gái, sự kết hợp trứng với tinh
trùng mang Y sinh con trai.Như vậy chỉ có bố mới có NST Y quyết định việc sinh con trai,
ở mẹ không có NST Y nên không quyết định việc sinh con trai,vậy quan điểm trên là sai (0.5
điểm)
Câu3
Theo bài ra :
Cá kiếm mắt đen TC có kiểu gen là AA
Cá kiếm mắt đỏ có kiểu gen là aa
Sơ đồ lai: (1 điểm)
P: Mắt đen x Mắt đỏ
AA aa (0.5 đ)
G: A a
F1 : Aa (Mắt đen )
F1xF1: Aa x Aa
G: 1A : 1a 1A : 1a (0.5 đ)
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Kết quả : ( 0.5 điểm)
F1: Kiểu gen : Aa
Kiểu hình: Mắt đen (0.5 đ)
F2: Kiểu gen : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Kiểu hình : 3 mắt đen : 1 Mắt đỏ (0.5 đ)