1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 31 - B1 - Lop 5

27 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm và kể đợc một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. - Hiểu

Trang 1

- Tìm và kể đợc một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.

- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện

II đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4

III các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện em đã nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ

có tài

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Hớng dẫn HS kể chuyện

* Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- HS đọc các gợi ý

+ Gợi ý 1: Một ngời bạn nam nh thế nào đợc mọi ngời yêu quý? Một ngời bạn nữ nh

thế nào đợc mọi ngời yêu quý?

+ Gợi ý 2: Em chọn ngời bạn nào?

+ Gợi ý 3: Em kể chuyện gì về bạn?

+ Gợi ý 4: Trình tự kể.

+ Gợi ý 5: Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.

* Thực hành kể chuyện trong nhóm

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

+ Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc làm đó?

+ Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm phục? Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?

- HS dựa vào các câu hỏi gợi ý kể chuyện trong nhóm

* Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

- Từng HS nhìn dàn ý đã lập, kể lại câu chuyện trong nhóm GV giúp đỡ, uốn nắn khi

HS kể chuyện

- Đại diện nhóm kể

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về việc làm tốt của bạn

- Cả lớp trao đổi ý nghĩa câu chuyện, nhận xét

- Cả lớp và GV bình chọn câu chuyện hay nhất, ngời kể chuyện hay nhất

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Trang 2

Tập đọc

Tiết 61: Công việc đầu tiên

I mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm

iii các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 2,3 HS thuộc lòng bài thơ

Bầm ơi, trả lời câu hỏi nội dung bài thơ.

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS khá, giỏi đọc bài

- GV hớng dẫn HS chia đoạn: Có thể chia

làm 3 đoạn nh sau:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ

nên không biết giấy tờ gì.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã

tà hớt hải xách song chạy rầm rầm.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài văn

- GV giúp các em giải nghĩa thêm những

từ các em cha hiểu (nếu có)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài

+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho

út là gì?

+ Những chi tiết nào cho thấy út rất hồi

hộp khi nhận công việc đầu tiên này?

chớ, rủi, lính mã tà, thoát ly)

- HS luyện đọc theo cặp

- HS nghe

+ Rải truyền đơn

+ út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu truyền đơn

+ Giả bán cá từ ba giờ sáng, tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lng Khi rảo bớc, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng

Trang 3

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3.

+ Vì sao út muốn đợc thoát ly?

c Đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn HS tìm giọng bài văn

(giọng kể hồi tởng chậm rãi, hào hứng)

- Hớng dẫn HS tìm kĩ thuật đọc diễn cảm

đoạn đối thoại

- GV đọc mẫu đoạn đối thoại trên

- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn đối thoại

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

* Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng

nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng

- Biết đợc một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt đợc một câu với một trong ba câu tục ngữ ở BT2 (BT3)

* HS khá, giỏi đặt câu đợc với mỗi câu tục ngữ ở BT2

II đồ dùng dạy học

- Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT1a

- Bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1a,b,c

III các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

- HS đọc các yêu cầu a, b, c của BT

- HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp, lần lợt trả lời các câu hỏi 1a, b, c

- GV phát bút dạ và phiếu cho 3, 4 HS HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả

Trang 4

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng.

- 1 HS đọc lại lời giải đúng của lần lợt trong bài tập 1a-b-c

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

* Lời giải:

a + Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thờng.

+ Bất khuất: Không chịu khuất phục trớc kẻ thù.

+ Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi ngời + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thờng là việc nhà một cách giỏi giang.

b Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của ngời phụ nữ Việt Nam: cần cù, nhân hậu,

độ lợng, khoan dung, dịu dàng, nhờng nhịn,…

a Chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho

con  Lòng thơng con đức hi sinh của ngời mẹ

b Nhà khó cậy vợ hiền, nớc loạn nhờ tớng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải

trông cậy ngời vợ hiền Đất nớc có loạn phải nhờ cậy vị tớng giỏi  Phụ nữ rất đảm

đang, giỏi giang, là ngời giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình

c Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất nớc có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng

tham gia giết giặc  Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

ấy em lại nghĩ tới câu tục ngữ: Chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo phần con

+ Mẹ rất thơng yêu em, chăm sóc cho em Khi vui, khi buồn, lúc nào em cũng có mẹ

- Biết đợc quá trình hình thành huyện Xuân Trờng

- Nắm đợc truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm và phong kiến tay sai của ngời dân huyện Xuân Trờng

II Đồ dùng dạy học

Trang 5

- ảnh t liệu Bản đồ hành chính huyện Xuân Trờng và tỉnh Nam Định.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV cho HS nêu sự kiện lịch sử ngày 25- 4-1976

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình hình thành huyện Xuân Trờng

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu quá trình hình thành huyện Xuân Trờng

- GV nêu câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời

? Tên huyện Xuân Trờng có từ thời nào?

+ Xuân Trờng dới thời Lê thuộc phủ Thiên Trờng, trấn Sơn Nam, đời Nguyễn thuộc phủ Xuân Trờng Năm 1945 đổi là huyện Xuân Trờng Từ ngày 21-4-1965 thuộc tỉnh Nam Hà Từ ngày 6-11-1996 thuộc tỉnh Nam Định Từ ngày 22-12-1967 hợp nhất với huyện Giao Thuỷ thành huyện Xuân Thuỷ Huyện tái lập trở lại tên cũ từ 16 tháng 2 năm 1997

? Hiện nay huyện Xuân Trờng gồm mấy xã, thị trấn?

+ Gồm 20 xã (có 1 thị trấn): Xuân Thợng, Xuân Ngọc, Xuân Kiên, Xuân Tiến, Xuân Ninh, Xuân Vinh, Xuân Trung, Xuân Phơng, Thọ Nghiệp, Xuân Đài, Xuân Bắc, Xuân Thủy, Xuân Phú, Xuân Hồng, Xuân Tân, Xuân Phong, Xuân Thành, Xuân Hòa, Xuân Châu

? Dân số huyện Xuân Trờng hiện nay là bao nhiêu?

+ Số dân: 185407 ngời (năm 2008)

- Cho HS chỉ vị trí huyện Xuân Trờng trên bản đồ hành chính tỉnh Nam Định; vị trí các xã, thị trấn trên bản đồ hành chính huyện Xuân Trờng

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: Truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm và phong kiến tay sai

- Cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi

? Em biết gì về truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm và phong kiến tay sai của

ng-ời dân huyện Xuân Trờng?

- Cho đại diện nhóm trình bày

th – cố Chủ tịch nớc Trờng Chinh

+ Trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, Xuân Trờng đã

có cống hiến rất nhiều sức ngời, sức của cho cách mạng Tổng kết các cuộc kháng chiến, toàn huyện có gần 3000 liệt sĩ, trên 1900 thơng binh, bệnh binh (trong đó có 48 thơng – bệnh binh nặng); 121 bà mẹ liệt sĩ đợc phong tặng, truy tặng danh hiệu Nhà nớc “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; trên 10 ngàn ngời hoạt động kháng chiến đợc tặng thởng Huân - Huy chơng; trên một 1.000 ngời là nạn nhân chất độc màu da cam; 07

Trang 6

anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân; 02 anh hùng lao động Huyện Xuân Trờng và

10 đơn vị đợc phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân thời kì chống Pháp là các xã: Xuân Hồng, Xuân Châu, Xuân Thành, Xuân Bắc, Xuân Tân, Xuân Hoà, Thọ Nghiệp, Xuân Kiên, Xuân Ninh, Thị trấn Xuân Trờng; Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Phơng đợc phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” Thời kì đổi mới

+ Huyện Xuân Trờng còn là một vùng đất văn hiến, có nhiều ngời học đỗ đạt cao Huyện còn lu giữ nhiều di tích lịch sử rạng ngời truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta Toàn huyện có 17 di tích văn hóa lịch sử đợc nhà nớc xếp hạng là: Nhà lu niệm cố Tổng Bí Th Trờng Chinh, chùa Keo Hành Thiện, đền Ngọc Tiên – xã Xuân Hồng; đền Xuân Bảng, đền, chùa, chùa Ngọc Tỉnh – Thị trấn Xuân Trờng; chùa Trà Lũng Trung – xã Xuân Trung; đền, chùa xã Xuân Bắc; đền Xuân

Hy – xã Xuân Thuỷ đền An C – Xuân Vinh; đền, chùa Kiên Lao – xã Xuân Kiên;

đền, chùa Thọ Vực - xã Xuân Phong; từ đờng họ Trần, họ Ngô - xã Thọ Nghiệp; chùa Lãng Lăng – xã Xuân Đài; đền chùa An đạo, đền Liêu Đông – xã Xuân Tân; chùa Viên Quang – xã Xuân Ninh

iii các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

? Nêu tính chất giao hoán của phép cộng ?

? Nêu tính chất kết hợp của phép cộng ?

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài vào vở,1 HS lên

27069 – 9537 = 17559 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069

c 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284 0,863 – 0,298 = 0,565 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863

Trang 8

III các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS đọc lại bài văn tả con vật

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Nội dung

* Bài tập 1:

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:

+ Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu và Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11.( GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài văn, đoạn văn tả cản đã học từ tuần 1 đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại liệt kê từ tuần 6 đến tuần 11)

+ Lập dàn ý (vắn tắt) cho một trong các bài văn đó

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm yêu cầu 1 của bài:

+ 2 nhóm làm bài trên bảng nhóm, HS còn lại làm bài vào vở

+ Yêu cầu các nhóm trình bày

6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam

- Đoạn văn tả con kênh của Đoàn

Trang 9

- GV yêu cầu HS lập dàn ý (vắn tắt) cho một trong các bài văn đó.

- HS làm việc cá nhân: Mỗi HS tự chọn, viết lại thật nhanh dàn ý của một trong các bài văn đã đọc

- HS tiếp nối nhau trình bày miệng

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

* Bài tập 2:

- HS đọc nội dung bài tập 2

- GV yêu cầu HS cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK phần cuối bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi, có thể thảo luận theo nhóm đôi

- HS trả lời lần lợt từng câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

? Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự nào?

+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ

? Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế?

+ Thành phố nh bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sơng Những vùng cây xanh bỗng oà tơi trong nắng sớm,…

? Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh vật đợc miêu tả?

+ Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm tự hào, ngỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố

- Hình gợi ý cách vẽ Su tầm tranh về đề tài ớc mơ của em

- Giấy vẽ ,vở tập vẽ 5, chì, màu, tẩy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra dụng cụ học tập

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

Trang 10

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài

- GV giới thiệu tranh ảnh có nội dung khác nhau giúp HS nhận ra những tranh có nội dung ớc mơ

- GV giải thích: Vẽ ớc mơ là thể hiện những mong ớc tốt đẹp của ngời về hiện tại và

t-ơng lai theo trí tởng tợng thông qua hình ảnh và màu sắc trong tranh

- Yêu cầu HS nêu ớc mơ của mình

* Hoạt động 2: Cách vẽ

- HS nêu các bớc vẽ

- GV gợi ý cho HS cách vẽ theo các bớc SGK

- Cho HS xem một số bức tranh của lớp trớc

- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của ngời chiến sĩ với ngời

mẹ Việt Nam (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 11

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài Công việc đầu tiên và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

- GV gọi 1 HS khá, giỏi đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn thơ

+ Đọc lần 1 (Sửa lỗi phát âm)

+ Đọc lần 2 (Kết hợp giải nghĩa một số

từ đợc chú giải trong bài)

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm

- Yêu cầu HS đọc cả bài thơ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu

hỏi trong SGK

+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới

mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

- GV: Mùa đông ma phùn gió bấc - thời

điểm các làng quê vào vụ cấy đông

Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh

lòng nhớ tới mẹ, thơng mẹ phải lội ruộng

bùn cấy lúa lúc gió ma

+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện

tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng

+ Anh chiến đã dùng cách nói nh thế nào

để làm yên lòng mẹ ?

- GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so

sánh Cách nói ấy có tác dụng làm yên

lòng mẹ: Mẹ đừng lo nhiều cho con,

những việc con làm không thể sánh với

- 2 HS đọc và trả lời

- HS nghe

- 1 HS khá, giỏi đọc

- HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ

+ HS đọc nối tiếp, nêu nghĩa của các từ

Ma bao nhiêu hạt, thơng bầm bấy nhiêu.

+ Con đi trăm núi ngàn khe

Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mời năm Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.

- HS nghe

Trang 12

những vất vả, khó nhọc của ngời mẹ nơi

quê nhà

+ Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy

nghĩ gì về ngời mẹ của anh ?

- GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của

bài thơ

c Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc

đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2

dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng

giữa các dòng thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

+ Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thơng chịu khó, hiền hậu, đầy tình thơng yêu con

Bầm ơi có rét không bầm?

Heo heo gió núi, lâm thâm ma phùn

Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dới bùn, tay cấy mạ non

Mạ non bầm cấy mấy đon

Ruột gan bầm lại thơng con mấy lần.

Ma phùn ớt áo tứ thân

Ma bao nhiêu hạt, thơng bầm bấy nhiêu

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc bài hay nhất

III các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tính chất của phép nhân ?

- GV nhận xét, kết luận

- HS nêu

Trang 13

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS lên

bảng làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

* Bài 2:

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên

bảng làm bài

- GV chấm bài HS

- Yêu cầu HS nhận xét, nêu cách làm

- GV nhận xét, kết luận

? Em đã vận dụng những tính chất nào

của phép nhân để giải bài toán?

17x = 17 7 12x = 84c) 35,4 x 6,8 = 240,72 21,76 x 2,05 = 44,6080

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS dới lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, nêu cách làm

- HS chữa bài

a) 3,25 x 10 = 32,5

…28,5 x 0,01 = 0,285

- HS nêu quy tắc nhân nhẩm

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS dới lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, nêu cách làm

- HS chữa bài

a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78

- Tính chất giao hoán, kết hợp

Ngày đăng: 02/06/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - Tuan 31 - B1 - Lop 5
Bảng l àm bài (Trang 7)
Bảng làm bài. - Tuan 31 - B1 - Lop 5
Bảng l àm bài (Trang 13)
Bảng làm bài. - Tuan 31 - B1 - Lop 5
Bảng l àm bài (Trang 14)
Bảng làm bài. - Tuan 31 - B1 - Lop 5
Bảng l àm bài (Trang 15)
Bảng làm bài. - Tuan 31 - B1 - Lop 5
Bảng l àm bài (Trang 16)
Bảng làm bài. - Tuan 31 - B1 - Lop 5
Bảng l àm bài (Trang 24)
Bảng làm bài. - Tuan 31 - B1 - Lop 5
Bảng l àm bài (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w