Câu 8: Xiclohexan ứng với cấu tạo phân tử tổng quát.. Câu11: Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra kết tủa màu vàng: A.
Trang 1Đề thi bán kỳ II lớp 11Cơ bản Năm học: 2010 -2011
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài : 60 phút
(Đề này gồm 20 câu trắc nghiêm, 4 câu tự luận,2 trang )
Câu 1: Những hợp chất giống nhau về thành phần và cấu tạo hóa học, nhưng phân tử
khác nhau 1 hay nhiều nhóm CH2được gọi là :
A Đồng phân B Đồng đẳng C Đồng vị D Đồng lượng.
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 3 : Cho 2 công thức cấu tạo hai chất CH3-COOH và HCOOCH3 Đây là 2 chất:
A Đồng đẳng B Đồng phân C Hiđrocacbon no D Ancol
Câu 4: Hiđrocácbon no, mạch hở có tên gọi nào sau đây là sai:
A Hiđrôcácbon bão hòa C Ankan
B Parafin D Hiđrocacbon etan
Câu 5: Công thức tổng quát cuă ankan là.
A CnH2n+1 C CnH2n
B CnH2n -1 D CnH2n+2
Câu 6: Ankan trơ về mặt hoạt động hóa học ở nhiệt độ thường vì:
A Ankan chỉ gồm các liên kết xích ma bền vững.
B Ankan có khối lượng phân tử lớn
C Ankan có nhiều nguyên tử H liên kết xung quanh nguyên tử cacbon.
D Ankan có tính oxi hóa mạnh
Câu 7: Nguồn metan chủ yếu dùng trong tổng hợp hữu cơ là :
A Cacbon B Nhôm cacbua C Khí thiên nhiên D Dầu mỏ.
Câu 8: Xiclohexan ứng với cấu tạo phân tử tổng quát.
A CnH2n+2 B CnH2n C CnH2n -2 D CnH2n -6.
Câu 9: Liên kết đôi trong phân tử anken gồm:
A 2 liên kết xích ma C Một liên kết xích ma và một liên kết pi.
B 2 liên kết pi D liên kết cộng hóa trị không cực.
Câu10: ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo:
A 3 B 5 C 4 D 6.
Câu11: Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra kết tủa màu vàng:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu12: Điều kiện để một chất hữu cơ tham gia phân tử trùng hợp:
A Hiđrocacbon không no
B Có liên kết kép trong phân tử
C Hiđrocacbon không no mạch hở.
D Hiđrocacbon.
Câu13: Xiclo ankan có phản ứng cộng mở vòng:
A Xiclo propan C Xiclo hexan
B Xiclo heptan D Xiclo pentan.
Câu14: Polistiren được điều chế từ:
Mã kí hiệu
Đ02H-08-KTBKII11CB
Trang 2A Trùng ngưng stiren
B Trùng hợp stiren
C Trùng hợp vinylclorua
D Từ bột stiren
Câu15: Một dẫn xuất của Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C7H8O Số đồng phân hợp chất là: A 2 B 3 C 4 D 5
Câu16: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có công thức thực nghiệm (C3H4)n, ứng với công thức phân tử nào sau đây:
A C12H16 B C15H20 C C9H12 D A,B.
Câu 17: Dùng dung dịch nước Br2 làm thuốc thử có thể phân biệt:
A Metan, etan B Toluen, stiren.
C Etilen, stiren D Etilen, propilen.
Câu 18: Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt benzen, stiren, etyl benzen:
A D2 KMnO4 B D2 Br2 C D2 HCl D D2 NaOH
Câu 19: Dãy gồm các chất đều tác dụng AgNO3 trong dung dịch NH3:
A Andehit axetic, butin-1, etilen.
B Vinylaxetilen, butin-1, propin
C Andehit axetic, butin-2, axetilen
D Andehit fomic, axetilen, etilen.
Câu 20: Khi clo hóa 1 mol ankan A có ánh sáng (tỉ lệ 1:1) chỉ tạo ra một sản phẩm
monoclo duy nhất 1 mol A khi cháy thu được không quá 5molCO2 A có thể là
A Metan B Etan C 2,2- đimetypropan D.A, B, C đúng
B Tự luận: (6 điểm) Câu1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon có phân tử khối hơn kém nhau
28đvc thu được 8,96 l CO2(đktc) và 9 g H2O Tìm công thức 2 hiđrocacbon?
Câu 2: Clo hóa 1an kan theo tỉ lệ số mol 1 :1 được một sản phẩm thế trong đó clo
chiếm 33,33% về khối lượng
A Tìm công thức phân tử của an kan?
B Nếu sản phẩm thế trên là duy nhất,tìm công thức cấu tạo của an kan?
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ biến hóa:
CH3COONa → CH4 → CH3Cl → C2H6 → C2H4 → C2H5OH → C2H4
Câu 4: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ khí sau: metan, axetilen.
etilen
Hết.
Trang 3Hướng dẫn chấm thi bán kỳ II lớp 11Cơ bản
Năm học: 2010 -2011
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài : 60 phút
A) Câu trắc nghiệm khách quan: (4 điểm; mỗi câu 0,2 điểm)
1 A 2 C 3 D 4 A 5 D 6 D 7 C 8 D 9 D 10 D
11 D 12 B 13 C 14 B 15 D 16.B 17 D 18 A 19 D 20 D
B Tự luận: (6 điểm)
Câu1: nCO2 = 0 , 4
4 , 22
96 ,
8 = (mol) nH O
18
9
= (0.5 điểm)
Số mol nước lớn hơn số mol CO2 Vậy hai Hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan
2
2n+
nH
2
1
3 n + O2 → n CO2 + ( n +1) H2O (0.5 điểm)
0,4 0,5 (mol) ⇒ n =4
Vậy hai ankan đó là: C3H8, C5H12 (0.5 điểm)
Câu2:Gọi công thức của ankan là: CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl (0.5 điểm)
1 14
5 , 35
+
n = 66 , 67
33 , 33
⇒ n=5 ⇒ công thức phân tử C5H12 (0.5 điểm) Công thức cấu tạo của ankan (0,5 điểm)
Câu3: Viết đúng pt có điều kiện đầy đủ:6 x 0,25điểm = 1,5 điểm
Câu4: Lấy ở mỗi lọ một ít khí 0,5điểm
- Dùng dung dịch AgNO3/NH3 nhận được C2H2 0,5điểm
- Dùng dung dịch nước Br2 nhận được C2H4 0,5điểm
-Hết -Mã kí hiệu
HD02H-08-KTBKII11CB
CH3– C – CH3
CH3 CH3
Trang 4TRƯỜNG THPT
TRAN BIEN ĐỀ THI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2010-2011Môn thi: Hoá Học 11 – Cơ Bản
Thời gian làm bài: 45 phút
A Trắc nghiệm 3 điểm gồm 12 câu
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Đặc tính nào là chung cho phần lớn các chất hữu cơ?
A Liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion B Có nhiệt độ sôi thấp
Câu 2: nhauCho các chất có công thức cấu tạo :
CH3 OH
OH
Chất nào thuộc loại phenol?
(2) và (3)
Câu 3: Số lượng đồng phân cấu tạo của C3H8O là:
Câu 4: Hai cách viết: O C6H5
C6H5- C-O-CH3 và CH3-O-C = O
A Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác nha
B Là các công thức của hai chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có công thức cấu tạo tương
tự nhau
C Là các công thức của hai chất công thức phân tử và công thức cấu tạo đều giống nhau
D Chỉ là công thức một chất vì công thức phân tử và công thức cấu tạo đều giống
Câu 5: Khi cho pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1:1 có ánh sáng khuếch tán chiếu vào, số sản phẩm monoclo thu được là:
Câu 6: Thể tích metan (đktc) sinh ra khi cho 12,3 gam natri axetat khan tác dụng với lượng dư vôi tôi xút là:
Câu 7: Khi cho propilen tác dụng với HBr thì sản phẩm chính thu được là?
Câu 8: Chất nào không tác dụng với Br2 (tan trong CCl4)?
Câu 9: Để phân biệt 3 chất lỏng: benzen, toluen, stiren người ta chỉ cần dùng 1 hoá chất Hoá chất
đó là:
Câu 10: Dãy chất mà các chất đều có đồng phân hình học là:
Trang 5C but-2-en, but-1-in D but-2-en, pent-2-en
Câu 11 : Khi đun nóng CH3-CH2-CHOH-CH3 (butan-2-ol) với H2SO4 đặc ở 170oC thì sản phẩm chính thu được là :
Câu 12 : Cho 3,45 gam etylic tác dụng với Na kim loại dư thu được 0,84 lít H2 đktc Khối lượng ancolat thu được là :
B Tự luận: 7 điểm gồm 2 câu:
Câu 1: 4 điểm
a) Hoàn thành sơ đồ phản ứng ghi rõ điều kiện nếu có
C4H4→ C4H6→ polibutađien
CH4→ C2H2
CH3CHO → C2H5OH → C2H4→ C2H4Br2 b) Phân biệt 3 khí etilen, axetilen, etan bằng phương pháp hoá học
Câu 2: 3 điểm
Cho 7,84 lít hỗn hợp khí A đo ở đktc gồm etilen, axetilen sục qua dung dịch Br2, thấy khối lượng
Br2 phản ứng là 96,00 gam
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Tính thể tích mỗi khí (®ktc)
Hết Cho: H=1; O=16; C=12; Ag=108; Br=80; N=14
Đáp án đề thi học kỳ khối 11 cơ bản
Trang 6A Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Đáp
án
B Tự luận
Câu 1:
a) Hoàn thành sơ đồ 2CH4 -15000C, lạnh nhanh > C2H2 + 3H2
(1)
CH2=CH-C≡CH + H2 -Pd/PbCO3, t0C > CH2=CH-CH=CH2 (3)
CH≡CH + H2O -HgSO4, H+, 800C -> CH3CH=O (5)
CH3-CH2-OH -H2SO4, 1700C > CH2=CH2 + H2O (7)
Mỗi phương trình đúng 0,25 điểm Học sinh viết được công thức ancol benzylic và m-crezol cho 0,5 điểm
nếu học sinh viết cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Nếu học sinh thiếu điều kiện phản ứng trừ 1/4 số điểm của phương trình đó, nếu học sinh viết công thức phân tử chỉ cho 1/2 số điểm
b) Lấy mẫu thử 3 khí lần lượt cho tác dụng với dd AgNO3/NH3, mẫu thử nào có kết tủa màu vàng là
CH≡CH
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 -> CAg≡CAg↓ (vàng nhạt) + 2NH4NO3 (0,75 điểm) Hai khí còn lại không có hiện tượng gì, lấy hai mẫu thử cho tác dụng với dd Br2, khí làm mất màu
dd Br2 là CH2=CH2: CH2=CH2 + Br2 > CH2Br-CH2Br (0,75 điểm)
điểm)
Câu 2:
a) PTHH của các phản ứng:
điểm)
điểm)
b) Gọi x, y là số mol C2H2 và C2H4, theo bài ra ta có
điểm)
điểm)
điểm)
Trang 7Vậy V(C2H2)= 0,25.22,4 = 5,60 lít
điểm)