Trong trường hợp tổng quát ta có định lý GV đưa định lý lên màn hình - GV vẽ hình, yêu cầu HS đọc GT, KL để chứng minh ∆A’B’C’ ∼ ∆ABC, ta có thể làm như thế nào?. Tiết 46: TRƯỜNG HỢP ĐỒN
Trang 1Tiết 44: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
I) Mục tiêu :
∗ HS nắm chắc NỘI DUNG định lý (GT, KL)
∗ HS hiểu cách chứng minh định lý gồm 2 bước cơ bản (dựng ∆AMN ∼ ∆ABC vàchứng minh ∆AMN =∆A’B’C’)
∗ Vận dụng được định lý để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng
∗ HS khá giỏi cần phải chứng minh được định lý và làm được bài tập 2
2, Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa và định lí về tam giác đồng dạng Nếu ∆A’B’C và ∆ABC có
BC
C B AC
C A AB
B
A' ' ' ' ' '
= thì 2 tam giác này có đồng dạng không?
2) Các hoạt động:
Ho
ạt động 1: Định lí
- Cho làm ?1
- GV tóm tắt lại phần trả lời
(nếu hs chưa trả lời được, gv hướng
dẫn, nhận xét gì về vị trí của MN
so với BC)
- Nhận xét gì về mối quan hệ giữa
các ∆AMN, ABC, A’B’C’?
- Như vậy 3 cạnh của ∆A’B’C’
tương ứng tỷ lệ với 3 cạnh của
∆ABC thì ta có: ∆A’B’C’ ∼ ∆ABC
Trong trường hợp tổng quát ta có
định lý( GV đưa định lý lên màn
hình)
- GV vẽ hình, yêu cầu HS đọc GT,
KL
để chứng minh ∆A’B’C’ ∼ ∆ABC,
ta có thể làm như thế nào? (nếu hs
không trả lời được gv gợi ý đường
lối chứng minh
- Dựng ∆AMN ∼ ∆ABC như thế
- HS làm nháp rồi trả lời tại chỗ
vì
AC
AN AB
8 6
3 4
2
cm MN
MN hay
BC
MN AC
AN AB
- HS khá giỏi ghi GT, KL
- Dựng ∆AMN sao cho:
∆AMN ∼ ∆ABC
∆AMN =A’B’C’
Trang 2nào?
Ngoài cách chứng minh này ta có
thể dựng ∆AMN theo cách của ?
1)hs khá giỏi về nhà chứng minh
thêm
- GV tóm tắt lại phần chứng minh,
như vậy không cần điều kiện về
góc, chỉ cần điều kiện 3 cạnh của ∆
này tỷ lệ với 3 cạnh của ∆ kia thì
hai ∆ đó đồng dạng
- Kẻ đường thẳng // với BC
HS trả lời tại chỗ cách dựng ∆AMN vàcách chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C từ đó suy ra ∆A’B’C’ ∼ ∆ABC
- Lấy vài ba kết quả dán lên bảng
cho cả lớp kiểm tra (sửa lỗi đỉnh
tương ứng)
- Hãy giải thích vì sao ∆IKH không
đồng dạng với ∆ABC?
- Lưu ý để xét xem 2 tam giác có
đồng dạng không ta so sánh tỷ số
của 2 cạnh nhỏ nhất, tỷ số của 2
cạnh lớn nhất và tỷ số của 2 cạnh
AC DF
Ho
ạt động 3: Củng cố và luyện tập
* Bài tập 29 trang 74 SGK
Yêu cầu học sinh lập các tỉ số để
có kết luận về hai tam giác trên
a) ∆ABC ∼ ∆A’B’C’
vì
2
3 ' ' '
' '
C B
BC C
A
AC B
A
AB
b) PABC = AB + AC + BC = 27PA’B’C’ = A’B’ + A’C’ + B’C’ = 18
2
3 18
27 '
' '
=
=
C B A
ABCP P
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Học bài theo SGK, thuộc và hiểu định lý
∗ Chuẩn bị tiết sau bài “trường hợp đồng dạng thứ hai”
∗ Hướng dẫn bài tập 30 trang 75 SGK:
Từ ∆A’B’C’ ∼ ∆ABC =>
BC
C B AC
C A AB
B
A ' ' ' ' ' '
=
=
Trang 38,5
x a
3 4,5
y B' A'
D A
Áp dụng tính chất dãy tỷ số bằng nhau: =>
BC AB
AB
C B C A B A AB
B
A
+ +
+ +
=
= ' ' ' ' ' ' '
'
Thay số vào ta tính được các cạnh của ∆A’B’C’
Tuần 25: Tiết 45: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định lí về tam giác đồng dạng
Phát biểu định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất
HS2: Tìm x và y trong hình vẽ bên, biết a // BC
∆ABC và ∆A’B’C’ có đồng dạng với nhau theo trường hợp thứ nhất không?
2) Các hoạt động:
Ho
ạt động 1: Định lí
- Yêu cầu học sinh thực hiện ?1
Quan sát hình vẽ trên
* So sánh các tỉ số
DE
AB
và
DF AC
* Đo các đoạn thẳng BC, EF Tính EF BC
* So sánh các tỉ số trên
* ∆ABC và ∆A’B’C’ như thế nào?
EF
BC DF
AC DE
AB
=
=
Trang 4- Yêu cầu học sinh phát biểu định lí
- Yêu cầu học sinh xem GT, KL trong SGK
- Đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh chứng minh
- Ta có ∆AMN ∼ ∆ABC
Mà AM = A’B’
và
Từ (1) và (2) suy ra AN = A’C’
Suy ra ∆AMN = ∆A’B’C’ (c –
g – c)Suy ra ∆A’B’C’ ∼ ∆ABC
Ho
ạt động 2: Áp dụng
- Yêu cầu học sinh thực hiện ?2
- Yêu cầu học sinh thực hiện ?3
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Học thuộc các định lí, nắm vững cách chứng minh định lí?
∗ Làm bài tập 33; 34 trang 77 SGK
∗ Làm bài 35 -> 38 trang 72 SBài Tập
∗ Đọc trước bài “Trường hợp đồng dạng thứ ba”
x D
B A
AN AB
AM = =
⇒
)1('
'
AC
AN AB
B A
=
⇒
)2(''''
AC
C A AB
B A
=
070 ˆ
AB
chung Aˆ
AE chung Oˆ
) ( ˆ ˆ
) C B O A D O cmt
D I C B I
A ˆ = ˆ
B A I D C
Trang 5Tiết 46: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
I) Mục tiêu :
∗ HS nắm vững NỘI DUNG định lí, biết cách chứng minh định lí
∗ Vận dụng định lí để nhận biết các tam giác đồng dạng với nhau, biết sắp xếp cácđỉnh tương ứng của 2 tam giác đồng dạng, lập ra các tỷ số thích hợp để từ đó tíchđược độ dài các đoạn thẳng trong hình vẽ ở ?2 và ?3
2, Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai
- Sử dụng các định lý này để làm gì Ngoài ra còn có cách nào để nhận biết 2 tam giác đồng dạng chúng ta cùng nhau nghiên cứu ở tiết học này
2) Các hoạt động:
Ho
ạt động 1: Định lí
- Gv đưa bảng phụ có hình 40
- Yêu cầu HS cho biết GT, KL
- Hãy suy nghĩa và cho biết đường
lối để chứng minh ∆A’B’C’ đồng
- Chứng minh bài toán này có gì
khác với chứng minh 2 định lí đồng
dạng I, và II
- Ta đã chứng minh được nếu 2 góc
của ∆ABC lần lượt bằng 2 góc của
∆A’B’C’ thì ∆A’B’C’ đồng dạng
∆ABC
- Vậy nếu 2 góc của tam giác này
lần lượt bằng 2 góc của tam giác
kia thì như thế nào?
- Đó chính là NỘI DUNG định lý
- Hs đọc đề bài
- Dựng 1 tam giác đồng dạng ∆ABC và bằng ∆A’B’C’
=> ∆A’B’C’ đồng dạng ∆ABC
- Khác nhau ở chỗ
∆AMN = ∆A’B’C’(g-c-g)
- Thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
- Có 5 cách
- Không thích hợp
Trang 6trường hợp đồng dạng III (g – g)
* Định lý
- Đây là cách cuối cùng để ta nhận
biết 2 tam giác đồng dạng Vậy có
tất cả bao nhiêu cách?
- Cách dùng định nghĩa còn thích
- Biết góc ở đỉnh có suy ra được
góc ở đáy không? Bằng cách nào?
- Gv đưa vài kết quả lên nhận xét:
lưu ý cách viết đỉnh tương ứng
- Ngoài cách nhận biết theo trường
hợp g.g thì các tam giác ở hình
a,b,c còn có cách nào để nhận biết
đồng dạng nữa không?
- Chỉ cần cặp góc ở đỉnh của 2 tam
giác cân bằng nhau thì 2 tam giác
đó đồng dạng
- Hỏi thêm: 2 tam giác đều có đồng
dạng không?
- Là các tam giác cân
- Có Bằng cách lấy 1800 – góc ở đỉnh vàchia cho 2
- ∆ABC đồng dạng ∆PMN, ∆A’B’C’đồng dạng D’E’F’, chỉ cùng có 1 góc =700
- Nhận biết trường hợp 2 (c – g – c)
- 2tam giác đều có đồng dạng
- 2 tam giác vuông không đồng dạng(chưa kết luận được)
Ho
ạt động 3: Củng cố và luyện tập
- Cho làm ?2 (gv đưa bảng phụ có
hình 42, có mấy tam giác?)
- Vì sao ∆ABC không đồng dạng
với ∆DBC?
- Có cách nào khác để tính BD nữa
không?
- Cho hs nhắc lại các trường hợp
đồng dạng của 2 tam giác và so
sánh với các trường hợp bằng nhau
của 2 tam giác
a) có 3 hình tam giác
* ∆ABD đồng dạng ∆ACB
vì chỉ mới có 1 cặp góc bằng nhau b) vì ∆ABD đồng dạng ∆ACB nên
5 , 2
2 3
=
=
BC
hay DC
DA AC
AB
=> BC = 3,75 (cm)
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Học bài theo SGK, thuộc hiểu định lý, biết cách chứng minh định lý
∗ Làm bài tập 35, 36,38 trang SGK
∗ Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Trang 7∗ Để làm các bài tập 36,37 cần đọc kĩ đầu bài, quan sát hình vẽ xem có đường thẳngnào song song không, có cặp góc nào bằng nhau.
I) Mục tiêu :
∗ Củng cố lại các trường hợp đồng dạng của tam giác
∗ Rèn luyện kỹ năng cm hình học, kỹ năng vận dụng các trường hợp đồng dạng của 2tam giác để tính độ dài đoạn thẳng, cm các đoạn thẳng tỷ lệ
2, Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu các định lý về trường hợp đồng dạng của 2 tam giác
2) Các hoạt động:
* Bài tập 36 trang 79 SGK
* Bài tập 37 trang 79 SGK
* Bài tập 39 trang 79, 80 SGK
- Vì AB // CD nên A B ˆ D = B D ˆ C ( slt )
Mà D A ˆ B = D B ˆ C ( gt )
do đó: ∆ABD đồng dạng ∆BDC (g – g)
) ( 9 , 18 5 28 5 , 12
5 , 28 5 , 12
5 , 28
5 , 12
2
cm x
x x
x x
hay DC
BD BD
=>
CB
AE CD
a) vì AB// CD nên Â1 =Cˆ1(slt)
Trang 8* Bài tập 40 trang 80 SGK
B ˆ1 = D ˆ1( slt )
Suy ra ∆ABO đồng dạng ∆CDO (g – g)
CO BO DO AO DO
BO CO AO
AE AC
AD AB
2 15 6
Vậy ∆AED đồng dạng ∆ABC (c – g – c)
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Lưu ý học sinh khi lập tỷ số các ạnh của 2 ∆để xét xem có đồng dạng không thìchọn tỷ số của 2 cạnh có số đo nhỏ nhất của 2 tam giác …
∗ Lưu ý cách viết đỉnh tương ứng
∗ Về nhà làm các bài tập 41)42, 43 SGK và 40, 41 SBài Tập
LUYỆN TẬP II I) Mục tiêu :
∗ Củng cố lại các trường hợp đồng dạng của tam giác
∗ Rèn luyện kỹ năng cm hình học, kỹ năng vận dụng các trường hợp đồng dạng của 2tam giác để tính độ dài đoạn thẳng, cm các đoạn thẳng tỷ lệ
Trang 9Phát biểu các định lý về trường hợp đồng dạng của 2 tam giác
2) Các hoạt động:
* Bài tập 41 trang 80 SGK
- Yêu cầu HS giải thích dấu hiệu
đó đưa về trường hợp nào?
* Bài tập 42 trang 80 SGK
- GV đưa bảng phụ có kẻ sẵn các
ô dành cho các trường hợp bằng
nhau và trường hợp đồng dạng
* Bài tập 43 trang 80 SGK
* Bài tập 44 trang 80 SGK
- Yêu cầu HS nêu rõ cặp góc nào
bằng nhau? Vì sao?
- Dấu hiệu để biết hai ∆ cân đồng dạnglà:
a) Hai tam giác cân có 1 cặp góc ở đỉnh(hoặc ở đáy) thì đồng dạng
b) CaÏnh bên và cạnh đáy của tam giáccân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáycủa tam giác kia thì hai tam giác đó đồngdạng
Hai HS lên bảng điền, 1 HS khác lênbảng trả lời sự giống nhau và khác nhautrong từng trường hợp
a ∆ AED đồng dạng ∆BEF (g – c – g) ∆ BEF đồng dạng ∆CDF (g – g) ∆ AED đồng dạng ∆CDF (g – g)
b ∆ AED đồng dạng ∆CDF nên
hay
BF EF
7 10
4
8 = =
=> EF = 5 (cm); BF = 3,5 (cm)a) Ta có ∆ ABM đồng dạng ∆ACN (g – g)nên
CN
BM hay
CN
BM AC
AB
=
=
28 24
DN
DM AN
AM
=
- Hai tam giác này đồng dạng
Trang 10* Bài tập 45 trang 80 SGK
- Ở Bài Tập này ∆ ABC và ∆ DEF
có
Aˆ = Dˆ , Bˆ = Eˆ Ta có kết luận gì
về hai tam giác này Không cần vẽ
hình ta có làm được Bài Tập này
không?
- Ta có hai tam giác đồng dạng với
nhau, ta suy ra được gì khi cần tính
độ dài các cạnh
Không cần vẽ hình, chỉ cần viết hai tamgiác đồng dạng theo đúng đỉnh tương ứng
∆ABC đồng dạng ∆DEF
EF DF
AC hay
EF
BC DF
AC DE
AB
10 6
từ
DF
DF AC DF
=
6
686
=
=> AC = 12 cm
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Lưu ý HS đọc kỷ đề bài, vẽ hình, quan sát xem đã cho biết gì? Cần tìm hay chứngminh gì? Có thể nhận biết được các tam giác đồng dạng với nhau theo dấu hiệunào?
∗ Làm các Bài Tập 39; 42 SBài Tập (có hướng dẫn ở trang sách)
∗ Chuẩn bị tiết sau bài “Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông ”
Tiết 48: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I) Mục tiêu :
∗ HS nắm chắc các dấu hiệu đồng dạng của ∆ vuông, nhất là dấu hiệu đặc biệt
∗ Vận dụng định lí về 2 ∆ vuông đồng dạng để tính các tỉ số đường cao, tỉ số diệntích
2, Kiểm tra bài cũ:
2) Các hoạt động:
Ho
ạt động 1: Mở đầu
- GV trao bảng phụ yêu cầu học
sinh chỉ ra các cặp đồng dạng
HS lên bảng viết:
∆ABC đồng dạng ∆DEF (c – g – c)
Trang 11- GV hướng dẫn dùng Pitago để tính
cạnh còn lại và xét xem cặp còn lại
có đồng dạng với nhau không?
- GV có những dấu hiệu riêng nào
để nhận biết 2 ∆ vuông đồng dạng
với nhau, chúng ta…
∆HGK đồng dạng ∆UYT (g – g)
LN = 102 −82 = 6; QR = 52 −42 =3
∆LMN đồng dạng ∆RPQ (c – c – c)
Ho
ạt động 2: Áp dụng các trường hợp của tam giác vào tam giác vuông
- GV đưa lại phần bài cũ: hai ∆
vuông có thêm điều kiện gì sẽ đồng
dạng với nhau?
- GV khẳng định lại 2 trường hợp dễ
dàng nhận ra:
Ngoài ra còn 1 dấu hiệu đặc biệt
nữa (2 ∆ vuông ở hình d và c là cụ
thể) tổng quát ta có định lí 1 sau
- 1 góc nhọn của ∆ vuông này bằng gócnhọn của ∆ vuông kia
- 2 cạnh góc vuông của ∆ này tỉ lệ với 2cạnh góc vuông của ∆ vuông kia
Ho
ạt động 3: Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng
* Định lí 1 (SGK/ 82)
- Yêu cầu HS đọc đlí và GV vẽ
hình Hãy cho biết gt, kl của đlí
- Ở 2 ∆ vuông hình d và e ta đã
dùng đlí Pitago tính cạnh còn lại rồi
suy ra 2∆ vuông đồng dạng Dùng
cách này cùng với gt để chứng minh
∆A’B’C’ đồng dạng ∆ABC được
không?
- GV hướng dẫn từng bước (cũng có
thể học sinh chứng minh theo cách
của 3 định lí đồng dạng trước)
- Vậy chỉ cần cạnh huyền và 1 cạnh
góc vuông của ∆ vuông này tỷ lệ
…………
- Quay lại trừơng hợp 2 ∆vuông ở
hình d và e không cần tính cạnh thứ
3 nữa mà ta kết luận được ngay
∆LMN đồng dạng ∆RPQ (dấu hiệu
- GV vẽ hình (yêu cầu học sinh
chứng minh miệng tại chỗ)
* Như vậy ta biết :tỉ số 2 đường cao
- HS đọc đlí
- HS trả lời
∆ ABC đồng dạng ∆A’B’C’ theo tỉ số k
Trang 12tương ứng, tỉ số 2 phân giác tương
ứng , tỉ số 2 trung tuyến tương ứng
bằng tỉ số đồng dạng
Hãy tính tỉ số
' '
' C B A
ABC
S
s
theo kVậy ta có tỉ số diện tích của 2∆
bằng bình phương tỉ số đồng dạng
AB H
AH
=
''
' '
' C B A
.'''''
'
k C B
BC H A
AH C
B H A
BC AH
=
=
Ho
ạt động 5: Củng cố và luyện tập
- Cho HS nhắc lại các trường hợp
đồng dạng của ∆ vuông và đlí về tỉ
số đường cao, tỉ số diện tích
- Cho làm Bài Tập 47
∆ABC có cạnh 2) 4, 5 (cm)
=> ∆ABC là ∆ vuông vì 32 + 4 2 = 52
=> SABC = ½.2)4 = 6 (cm2)
∆A’B’C’ đồng dạng ∆ABC
=> ' ' ' k2S
sABC
C B
C A AB
B A
5
' ' 4
' ' 3
' '
=
=
B A
=>A’B’ = 9; A’C’ = 12; B’C’ = 15 (cm)
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Học bài theo SGK, nắm vững các trường hợp đồng dạng của ∆ vuông nắm đượcđịnh lí về tỉ số 2 đường cao tương ứng, tỉ số 2 diện tích của 2∆ đồng dạng
∗ Làm các Bài Tập 46, 48, 49 (SGK); 44, 45, 47 (SBài Tập )
∗ Chuẩn bị các Bài Tập luyện tập
I) Mục tiêu :
∗ Củng cố lại các trường hợp đồng dạng của hai ∆ vuông
∗ Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học, tính độ dài đoạn thẳng
Trang 132, Kiểm tra bài cũ:
- Định lý các trường hợp đồng dạng của ∆ vuông
- Sữa bài tập trang 46
2) Các hoạt động:
* Bài tập 49 trang 80 SGK
- Yêu cầu HS giải thích dấu hiệu đó
đưa về trường hợp nào?
* Bài tập 50 trang 80 SGK
- Coi ống khói và bóng của nó trên
mặt đất là AB và AC Thanh sắt và
bóng của nó là A′ B′ và A′C′
Vì các tia sáng mặt trời chiếu // nên
C
Cˆ = ′ Từ đó ta có được điều gì?
* Bài tập 51 trang 80 SGK
BC = 20,52 +12,452=23,98 (cm)Từ ∆ABC đd ∆HBA =>
=
HA
5,20
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Làm bài tập 52 SGK; 46, 48, 49 SBài Tập
∗ Chuẩn bị tiết sau bài “Ứng dụng thực tế của ∆đồng dạng”
∗ Trong bài tập 52: Tính cạnh góc vuông còn lại theo Pitago
∗ Xét cặp ∆ đồng dạng rồi từ đó độ dài hình chiếu của cạnh còn lại trên cạnh huyền
Tiết 50: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I) Mục tiêu :
Trang 14∗ Hs nắm chắc NỘI DUNG 2 bài toán ( đo gián tiếp chiều cao của vật và đo khoảngcách giữa 2 điểm)
∗ Nắm chắc các bước tiến hành đo đạc và tính toán trong từng trường hợp chuẩn bịcho bước thực hành tiếp theo
2, Kiểm tra bài cũ:
2) Các hoạt động:
Ho
ạt động 1: Đo gián tiếp chiều cao của một vật
- Để đo chiều cao cột điện của
một tòa nhà hay một cây cao nào
đó ta có thể làm như thế nào?
- Giáo viên treo bảng phụ có hình
54
- Ghi tóm tắt lại các bước tiến
hành sau khi đo khoảng g cách AB
và A’B xong ta tính chiều cao của
cây như thế nào?
- Đo khoảng g cách AB và A’B
- Trảlời: ∆ABC >∆A’B’C’ (g.g)
AB
B A C A AB
B A AC
C A
.'''''
'
m AC
AB
B
Ho
ạt động 2: Đo khoảng cách giữa 2 địa điểm trong đó có 1 địa điểm không
thể tới được
- Giáo viên đưa bảng phụ có hình
55 nhưng chưa vẽ ∆ABC, chỉ có
điểm A vàB, Ycầu HS tìm ra cách
giải quyết
VD: với a =20m, a = 2,5cm, A’B’
= 4cm thì AB=?
GV đưa dụng cụ đo góc (giác kế)
giới thiệu cho HS biết cách sử
- Dùng giác kế đo góc ABC=α,A ˆ B C=β
- Trả lời: Vẽ ∆A ' C B' 'trên giấy vớiB’C’=a’, A ' C Bˆ' '=α, A'B'ˆC'=β
∆ABC đd ∆A ' C B' '
''''
a C B
BC B
Trang 15đo chiều cao của vật và cách đo
khoảng cách giửa 2 địa điểm
- Cho làm bài tập 52) yêu cầu HS
đọc bài GV đưa hình vẽ:
+ Chiều cao của cây AA’
+ Chiều cao của cọc BB’
+ Chiều cao từ mắt đến chân
người CC’
- Để tính AA’ ta làm ntn?
∆DBB’ đd ∆DCC’ (g.g)
''
'
"
'
CC BB
BB DC
DB
BD CC
BB DC
8,026
,12
28,
x DB
Hay AA AA 4 9,5m
19.2''
2154
4
=
⇒
=+
Vậy cây cao 4,5m
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Học bài theo SGK,nắm được cách tiến hành đo chiều cao của cây và do khoảngcách giữa 2 địa điễm không nối liền được với nhau
∗ làm các bài tập 54; 55 (SGK), chuẩn bị tiết sau thực hành
∗ Đọc bài em có thể chưa biết
III) Tiến trình thực hành
1) Đo chiều cao cột cờ: tiết 53
2) Đo khoảng cách từ cột cờ đến cột điện trước cổng trường
Trang 16Tuần 29: Tiết 53: ÔN TẬP CHƯƠNG III
I) Mục tiêu :
∗ Học sinh được hệ thống hóa tái hiện lại các kiến thức đã học trong chương (đoạn
thẳng tỷ lệ) định lí Talet thuận ,đảo ,hệ quả,tính chất đừơng phân gíac trong tam
giác và tam giác đồng dạng)
∗ Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học thái độ cẩn thận chính xác
II) Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III) Tiến trình lên lớp
1)Ổn định:
2, Kiểm tra sĩ số:
2) Các hoạt động:
- GV yêu cầu HS trả lời từng câu
hỏi từ 1 đến 5 trong SGK, Gv lần
lượt các bản phụ tóm tắt các định
lý tính chất kèm theo hình vẽ
* Bài tập 99 trang 80 SGK
- GV cho làm Bài Tập trang 59
GV vẽ hình để chứng minh
AM=MB Ta có thể áp dụng bài
tập 20 bằng cách qua O kẻEF // AB
* Bài tập 50 trang 80 SGK
- Gv Vẽ Hình
∆ABC có Aˆ= 900 ; Cˆ=300 nên có
phải là một nửa của ∆đều cạnh BC
OF AC
AO DC
CF BC
BE AC
AO = , = ; =
⇒OE = OF (1) Và ta cũng có
BM AM DC
OF EO
Chứng minh tuơng tư ïDN=NC Vậy OK đi qua trung điểm của các cạnhAB,CD
Một Hs lên bảng , cả lớp làm vào vở
a.Áp dụng tính chất đừơng phân giáctrong tam giác ta có:
)1(
BC
AB CD
AD = mà ∆ABC có Aˆ=900, Cˆ=300nên AB= BC
b.AB=12,5(cm) ⇒BC=2,5(cm)
AC = 252 −12,52 ≈21,65((cm)
⇒ Chu vi ∆ABC là: 2P = ……
Trang 1759,15(cm)Diện tích ∆ABC : SABC= AB.AC=
21
135,31(cm2)
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Ôn tập phần còn lại trong chương trả lời các câu hỏi từ 6 đến 9 trong SGK
∗ Làm bài tập 56,57,58, trong SGK , bài tập 51→54 trong sách bài tập
∗ Ở Bài Tập 57 SGK chỉ yêu cầu HS khá giỏi làm, lưu ý ở chỗ do AB < AC
⇒ DB < DC ⇒ DB < MB = BC2 BAˆH < =
2
D Aˆ
nên BH<BD Từ đó điểm D nằm giữa H và M
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG III
MÔN HÌNH HỌC 8
Thời gian: 45 phút
A) Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được đáp án đúng:
a) Nếu hai cạnh của tam giác này ………… với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạobởi các cặp cạnh đó ……… thì hai tam giác đó ………
b) Nếu hai tam giác đồng dạng với nhau theo tỉ số là k thì tỉ số ……… của hai tam giác đó là k2
Câu 2: Chọn đáp án đúng hay sai trong các câu dưới đây:
Hai tam giác mà các cạnh có độ dài như sau thì đồng dạng: Đúng Saia) 3 cm; 4 cm; 5 cm và 9 cm; 12 cm; 15 cm
c) Biết AB = AC = 6 cm; BC = 4 cm Hãy tính AD, DC, ED
Câu 2: Tam giác ABC có AB = 6 cm; AC = 8 cm Đường phân giác của góc A cắt BC tại Dvà BD = 4,5 cm Hãy tính DC
Trang 18A B
C D
∗ Nắm được trực quan các yếu tố của hình hộp chữ nhật
∗ Biết xác định số mặt số đỉnh số cạnh của một hình hộp chữ nhật
∗ Làm quen với các khái niệm, điểm đoạn thẳng đường thẳng trong không gian vàcác ký hiệu
II) Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ, Êke, dụng cụ đo và ngắm
HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III) Tiến trình lên lớp
1)Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
2) Các hoạt động:
Ho
ạt động 1: Hình hộp chữ nhật
- Giáo viên đưa hình đồng thời vẽ hình
69 cho HS quan sát
- Giáo viên chỉ mô hình giới thiệu mặt
cạnh và đỉnh rồi hỏi
- Các mặt của hình hộp chữ nhật có
hình gì? có mấy mặt mấy đỉnh và mấy
cạnh ?
- Giáo viên yêu cầu HS chỉ trên mô
hình có đủõ 6 đỉnh, 8 mặt và 12 cạnh
- Hãy chỉ trên mô hình không có đỉnh
chung , mấy cạnh
- Hình lập phương có phải là hình hộp
chữ nhật không? Vì sao?
- Hình lập phương có mấy mặt như thế
nào với nhau? Có mấy cạnh? Mấy
- HS chỉ ra 2 mặt không có cạnh chung
- Vì hình vuông cũng là hình hộp chữnhật nên hình lập phương cũng là hìnhhộp chữ nhật
- HS trả lời tại chỗ
Ho
ạt động 2: Mặt phẳng và đường thẳng
- Cho làm SGK, GV chỉ trên hình vẽ
kết hợp với mô hình để giới thiệu
điểm thuộc đường thẳng, đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
- Cho làm Bài Tập 2 - Nếu O là trung điểm của đoạn CB1
Trang 19A B
C D
B 1
A 1
C 1
D 1
thì O có là điểm thuộc đoạn BC1
- K là điểm thuộc CD nhưng K khôngphải là điểm thuộc cạnh BB1)
Nên DC12 = DC2 + CC12 = 25 + 9 = 34suy ra DC1 = 5,83 cmThực hiện phép tính tương tự ta thấy BB1 = 3 cm
CB = 4 cmSuy ra CB1 = 5 cm
IV, Hướng dẫn về nhà:
∗ Học bài theo SGK, nắm được tìm cách các cạnh của hình hộp chữ nhật
∗ Làm bài tập 4 trang 97 SGK và một số bài tập trong SBài Tập
∗ Chuẩn bị bài để tiết sau học bài “Hình hộp chữ nhật (tiếp)”
Tiết 5 6 : HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (tiếp)
I) Mục tiêu :
∗ Nắm được trực quan các yếu tố của hình hộp chữ nhật
∗ Biết xác định số mặt số đỉnh số cạnh của một hình hộp chữ nhật
∗ Làm quen với các vị trí đường thẳng, mặt phẳng trong không gian và các ký hiệu
II) Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ, Êke, dụng cụ đo và ngắm