Trần Quốc Bình Thành viên nhóm: 1- Nguyễn Thị Kim Anh 2- Hoàng Quyền Anh 3- Hà Ngọc Ánh 4- Phạm Thùy Dung 5- Đặng Ngọc Duy 6- Bùi Hương Giang 7- Nguyễn Lê Diệu Linh 8- Nguyễn Văn Thái
Trang 1BÀI TẬP MÔN
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Giảng viên: PGS TS Trần Quốc Bình
Thành viên nhóm:
1- Nguyễn Thị Kim Anh
2- Hoàng Quyền Anh
3- Hà Ngọc Ánh
4- Phạm Thùy Dung
5- Đặng Ngọc Duy
6- Bùi Hương Giang
7- Nguyễn Lê Diệu Linh
8- Nguyễn Văn Thái
9- Nguyễn Thị Trà
I/ Tìm hiểu và giải thích về mối quan hệ giữa nội dung xây dựng hệ thống thông tin đất đai ( nội dung số 9) với 14 nội dung còn lại của quản
lý nhà nước về đất đai theo quy định trong Điều 22 của Luật đất đai:
Điều 22 của Luật Đất Đai quy định:
Trang 2Nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
=> Xây dựng hệ thống thông tin đất đai (nội dung 9) là một nhiệm vụ riêng biệt nhưng có tương tác chặt chẽ với 14 nhiệm vụ còn lại của quản lý nhà nước về đất đai
Mối quan hệ giữa nội dung 9 với 14 nội dung còn lại trong nội dung quản lý nhà nước
về đất đai:
Khái quát nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Là xây dựng một hệ
thống quản lý hành
chính nhà nước về lĩnh
vực đất đai ứng dụng
công nghệ
Nguồn: www.ekgis.com.vn
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 1:
Trang 3- Nội dung 1 tương tác đến nội dung 9:
Nội dung 1 là nội dung quan trọng nhất, quyết định các nội dung khác Pháp luật quy định, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản thi hành luật về quản lý và
sử dụng đất đai
=> Căn cứ vào các văn bản đó để thu thập, cập nhật, lưu trữ, xử lý các dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất, hệ quy chiếu thống nhất và các quy trình, thủ tục để xây dựng nên
hệ thống thông tin về đất đai của một vùng hay lãnh thổ
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 1:
Các thông tin đất đai trong hệ thống thông tin đất đai cũng có tác động trực tiếp giúp cho việc hoạch định, áp dụng và thi hành các chính sách đất đai được nhanh chóng, hiệu quả
và phù hợp với từng địa phương
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 2:
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 2:
+ Hệ thống thông tin đất đai có vai trò tạo một cơ sở dữ liệu nền địa lý đầy đủ và thống nhất (cho 1 vùng hay lãnh thổ) để thể hiện các thông tin có liên quan đến không gian
=> Căn cứ vào các thông tin đó sẽ xác định được địa giới hành chính các cấp, thành lập được hồ sơ địa giới hành chính và bản đồ hành chính
+ Hệ thống thông tin đất đai giúp quản lý thống nhất các dữ liệu hồ sơ địa giới hành chính và cung cấp các thông tin này cho các địa phương; giúp người sử dụng có thể dễ dàng lấy được thông tin hồ sơ địa giới hành chính bằng việc áp dụng công nghệ
- Nội dung 2 tương tác đến nội dung 9:
Từ việc xác định và lập được hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính ta có thể thu thập, lưu trữ, phân tích các dữ liệu hồ sơ địa giới hành chính cho hệ thống thông tin đất đai
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 3:
Nội dung 1: Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó
Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Nội dung 2: Xác định địa
giới hành chính, lập và quản
lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính
Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Trang 4- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 3:
+ Hệ thống thông tin đất đai có vai trò là công cụ để quản lý thống nhất các dữ liệu hồ sơ địa chính, các thông tin về tài nguyên đất; quản lý việc sử dụng đất đai đến từng thửa đất của từng hộ gia đình, từng đơn vị người sử dụng đất…
+ Hệ thống thông tin đất đai cung cấp các thông tin về bản đồ địa chính, tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất cho từng địa phương để thực hiện nội dung 3
- Nội dung 3 tương tác đến nội dung 9:
Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất cũng cung cấp các thông tin quan trọng để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
gLIS - Phần mềm hệ thống thông tin đất đai (TMV.LIS)
- Phân tách, hợp, chỉnh
lý hình thể thửa đất
- Tạo, biên tập sơ đồ, bản vẽ, trích lục thửa đất
- Kết xuất, in sơ đồ, bản
vẽ, trích lục thửa đất
- Biên tập bản đồ địa chính
- Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nguồn: ekgis.com.vn
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 4:
Nội dung 3: Khảo sát , đo đạc,
lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều
tra, đánh giá tài nguyên đất;
điều tra xây dựng giá đất
Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Trang 5- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 4:
Hệ thống thông tin đất đai là công cụ trực tiếp phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đất đai, cho các quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai cho các mục tiêu quy hoạch và phát triển kinh tế dựa trên các thông tin về đất đai Ngoài ra, hệ thống thông tin đất đai còn cung cấp các lớp thông tin nền cơ bản cho công tác quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn
Nhu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa tăng cao, kéo theo tốc độ đô thị hoá diễn ra không ngừng cùng với mật độ dân số tập trung dày đặc và áp lực về cơ sở hạ tầng không ngừng gia tăng, việc phân bố và sử dụng đất như thế nào cho có hiệu quả là đòi hỏi cấp thiết đặt ra nhằm đảm bảo cho sự phát triển Để có thể lập, triển khai và quản lý các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không thể thiếu những thông tin về đặc tính của đất, hiện trạng sử dụng đất, các quyền trên đất và về giá trị đất đai
- Nội dung 4 tương tác nội dung 9:
Nội dung 4 là nội dung trọng tâm trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai, là căn cứ
để thực hiện các nội dung khác Các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất, phù hợp, ổn định là căn cứ để xây dựng hệ thống thông tin đất đai đầy đủ, chính xác
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 5, nội dung 6:
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 5 và 6:
Hệ thống thông tin đất đai là công cụ hữu hiệu quản lý việc sử dụng đất đai đến từng thửa đất, từng hộ gia đình, từng đơn vị người sử dụng đất; quản lý quá trình chuyển đổi của đất đai bao hàm cả người (đơn vị), mục đích sử dụng và kiểm tra, theo dõi tính hợp pháp, hợp lý trong quá trình sử dụng đất và quản lý việc hỗ trợ, tái định cư sau khi thu hồi đất
Hệ thống thông tin đất đai cung cấp các thông tin đất đai như vị trí, diện tích, hạng đất, người sử dụng, mục đích sử dụng, giá đất… để từ đó thực hiện nội dung 5 và 6
- Nội dung 5 và 6 tương tác đến nội dung 9:
Nội dung 5 và 6 được thực hiện tốt thì sẽ cung cấp những thông tin chính xác, phục vụ hữu hiệu cho nội dung 9
Nội dung 4: Quản lý quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Nội dung 5: Quản lý việc giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất
Nội dung 6: Quản lý việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi
thu hồi đất
Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Trang 6 Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 7:
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 7:
Hệ thống thông tin đất đai cung cấp đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, pháp lý của từng thửa đất cùng với bất động sản gắn liền với đất và thông tin về người sử dụng đất…để đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Hệ thống thông tin đất đai tiến hành xử lý các thông tin:
+ Xử lý thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Xử lý thông tin chủ sử dụng/sở hữu
+ Xử lý thông tin pháp lý/quy hoạch
- Nội dung 7 tương tác với nội dung 9:
Nội dung 7 là cơ sở để thiết lập thông tin về thửa đất, hồ sơ thửa đất và người sử dụng/ sở hữu đất đai… để thực hiện nội dung 9
gLIS Quản lý hồ sơ địa chính Hình ảnh: Hình ảnh quét Giấy chứng nhận
Nguồn: ekgis.com.vn
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 8:
Nội dung 7: Đăng ký đất
đai, lập và quản lý hồ sơ
địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Trang 7- Nội dung 9 tương tác với nội dung 8:
Hệ thống thông tin đất đai cung cấp đầy đủ các thông tin về đất đai như diện tích, loại đất, hạng đất, mục đích sử dụng, người (đơn vị) sử dụng đất, số thửa…để từ đó tiến hành thống kê, kiểm kê:
+ Diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất phi nông nghiệp, diện tích đất theo đơn
vị hành chính;
+ Số lượng người sử dụng đất;
+ Về tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng;
+ Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất; + Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng;
+ Diện tích đất theo mục đích được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện;
+ Diện tích đất đai có sử dụng kết hợp với mục đích khác;
+ …
- Nội dung 8 tương tác đến nội dung 9:
Việc thống kê, kiểm kê đất đai giúp hệ thống lại các thông tin đất đai một cách thống nhất, chi tiết trở thành cơ sở thông tin để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
gLIS quản lý thống kê, kiểm kê đất đai
Hình ảnh: Biểu kiểm kể diện tích đất nông nghiệp
Nguồn :ekgis.com.vn
Nội dung 8: Thống kê, kiểm kê
đất đai
Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Trang 8 Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 10:
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 10:
+ Hệ thống thông tin đất đai cung cấp các thông tin về đất đai phục vụ cho việc quản lý tài chính
Thiết lập nên một nền tảng hiệu quả và công bằng cho việc xác định và thu các loại thuế liên quan đến đất đai - là một trong những nguồn thu quan trọng và chủ yếu cho ngân sách nhà nước ( thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất… ); tiền thuê đất; tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai Nhà nước khó có thể thu thuế và các loại phí sử dụng đất nếu không xác định được giá trị của đất đai, hay cụ thể hơn là nếu không xác định rõ chủ sở hữu/sử dụng đất (đối tượng nộp thuế) và mục đích sử dụng đất để tính toán khả năng sinh lợi mà đất đai mang lại
+ Hệ thống thông tin đất đai cung cấp các thông tin để làm căn cứ quy định khung giá các loại đất phù hợp với từng thửa đất, từng địa phương; cung cấp thông tin cho thị trường quyền sử dụng đất và thị trường bất động sản trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường ở nước ta
- Nội dung 10 tương tác đến nội dung 9: Giải quyết ổn định vấn đề tài chính đất đai, bất động sản và nền kinh tế thị trường là chỗ dựa vững chắc để thực hiện nội dung 9
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 11, nội dung 12:
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 11 và 12:
+ Hệ thống thông tin đất đai cung cấp các thông tin về đất đai một cách cụ thể, rõ ràng như ranh giới, phạm vi thửa đất; diện tích; số lượng; chủ sở hữu/sử dụng đất; mục đích sử dụng…
=> Căn cứ vào đó để các cơ quan có thẩm quyền đề ra các quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; tổ chức trong nước; cơ
thời quản lý, giám sát, đánh giá xem có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai hay không
để tiến hành xử lý
+ Không những thế, qua hệ thống thông tin đất đai, con người cũng sẽ nhận biết được quyền và nghĩa vụ của mình đối với đất đai để thực hiện tốt theo quy định của pháp luật
- Nội dung 11 và 12 tương tác đến nội dung 9: Nội dung 11 và 12 góp một phần không nhỏ trong việc giữ ổn định trật tự xã hội và hệ thống thông tin đất đai
Nội dung 10: Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Nội dung 9: Xây dựng hệ
thống thông tin đất đai
Nội dung 9: Xây dựng hệ
thống thông tin đất đai
Nội dung 11: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất
Nội dung 12: Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trang 9 Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 13:
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 13:
Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng nhằm:
+ Nâng cao khả năng trao đổi và tích hợp thông tin trong nội bộ các đơn vị theo ngành; + Nâng cao khả năng cung cấp thông tin chính xác, hệ thống và tổng hợp cho lãnh đạo; + Đáp ứng nhu cầu thông tin về đất đai của người dân và doanh nghiệp thông qua Internet, nâng cao dân trí
- Nội dung 13 tương tác đến nội dung 9:
Việc phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai là cách làm đúng đắn để dẫn đến việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh, thống nhất Con người đều có kiến thức về đất đai, pháp luật đất đai thì sẽ biết cách sử dụng, quản lý và xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả nhất có thể
Mô hình hoạt động của hệ thống thông tin đất đai:
cung cấp thông tin đất đai đến người sử dụng (từ các cấp, tổ chức lãnh đạo cho đến người dân)
Nguồn: www.vietsoftware.com
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 14:
Nội dung 9: Xây dựng hệ
thống thông tin đất đai
Nội dung 13: Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Trang 10- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 14:
Với những thông tin đã được xác lập và lưu trữ chính xác, cụ thể về đất đai và phạm vi ranh giới của quyền sử dụng và quyền sở hữu đối với đất đai, hệ thống thông tin đất đai cung cấp cơ sở pháp lý đáng tin cậy để cơ quan có thẩm quyền dựa vào đó giải quyết tranh chấp, khiếu nại
Nhưng tác dụng lớn hơn là nó góp phần ngăn chặn ngay từ đầu những tranh chấp hay tư tưởng tranh chấp có thể nảy sinh vì thông qua hệ thống thông tin đất đai, các chủ thể đều nhận thức được chủ quyền của mình, phạm vi và giới hạn của nó và khai thác, sử dụng đất đai trong sự tôn trọng chủ quyền của người khác, từ đó, đảm bảo sự ổn định của xã hội
- Nội dung 14 tương tác đến nội dung 9:
Nội dung 14 được thực hiện triệt để thì việc quản lý và sử dụng đất đai của con người sẽ bình đẳng, thống nhất kéo theo một hệ thống thông tin đất đai ổn định, rõ ràng được xây dựng
Quan hệ giữa nội dung 9 và nội dung 15:
- Nội dung 9 tương tác đến nội dung 15:
Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý và sử dụng đất đai như:
+ Tư vấn về giá đất;
+ Tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính;
+ Dịch vụ về thông tin đất đai;
+…
Như vậy, dữ liệu thông tin mà hệ thống thông tin đất đai cung cấp như các thông tin về địa lý, về đặc điểm hình học của đất đai, về quyền sở hữu/sử dụng đất có ảnh hưởng quan trọng đến việc thực hiện và quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai
- Nội dung 15 tương tác đến nội dung 9:
Quản lý tốt các hoạt động dịch vụ và các tổ chức thực hiện dịch vụ về đất đai thì việc sử dụng và quản lý đất đai sẽ bình ổn, thống nhất và phát triển một cách tốt nhất Từ đó xây dựng được một hệ thống thông tin đất đai vững chắc
Tóm lại:
Mối quan hệ giữa nội dung 9 và 14 nội dung còn lại trong nội dung quản lý nhà nước là mối quan hệ hai chiều, có sự tương tác, hỗ trợ, liên hệ với nhau Đặc biệt, ta nhận thấy rằng sự tương tác, ảnh hưởng của nội dung 9 đến các nội dung còn lại khá rõ ràng
Nội dung 9: Xây dựng hệ
thống thông tin đất đai
Nội dung 14: Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
Nội dung 9: Xây dựng hệ
thống thông tin đất đai
Nội dung 15: Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai