1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đào tạo sử dụng phần mềm Famis và phần mềm hệ thống thông tin đất đai - ViLIS, triển khai thí điểm phần mềm trên địa bàn xã Trường Lộc huyện Can Lộc

38 595 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT PHƯƠNG ÁNTrên cơ sở thực trạng tình hình quản lý đất đai những năm qua, tỉnh Hà Tĩnh xácđịnh nhiệm vụ của công tác địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đa

Trang 1

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT PHƯƠNG ÁN

Trên cơ sở thực trạng tình hình quản lý đất đai những năm qua, tỉnh Hà Tĩnh xácđịnh nhiệm vụ của công tác địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giaiđoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015 của tỉnh là tập trung đo đạc, lập hồ sơđịa chính đất sản xuất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp cho tất cả các xã chưa được

đo đạc bản đồ địa chính chính quy; số hoá và chuyển đổi bản đồ địa chính đã đo đạcchính quy về hệ toạ độ VN-2000, tổ chức cấp mới, cấp đổi giấy CNQSD đất nôngnghiệp, phi nông nghiệp cho tất cả các chủ sử dụng đất theo bản đồ địa chính mới.Lúc đó tỉnh Hà Tĩnh sẽ có bộ số liệu về đất đai hoàn thiện và đầy đủ nhất, thống kêđược chính xác diện tích các loại đất, diện tích giao cho hộ gia đình cá nhân, tổ chức;đáp ứng được đầy đủ cho công tác quản lý đất đai ở địa phương và số liệu cho côngtác xây dựng chiến lược phát triển kinh xã hội của các cấp chính quyền

Tổ chức xây dựng hệ cơ sở dữ liệu đất đai thí điểm xã Trường Lộc huyện Can Lộcnhằm vận hành thử nghiệm cơ sở dữ liệu quản lý đất đai các cấp tỉnh - huyện - xã phục

vụ mục tiêu nâng cao ứng dụng công nghệ mới trong ngành đáp ứng được những thayđổi của Luật đất đai mới và sử dụng thống nhất trong toàn tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt đápứng tốt nhu cầu cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa, minh bạch hóacông khai hóa quá trình xử lý hồ sơ trong lĩnh vực đất đai cho công tác lưu trữ, quản lý

và khai thác hệ thống hồ sơ là rất cần thiết

Các căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

Trang 2

- Chỉ thị số 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị BCH TW về việc đẩymạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước.

- Thông tư số 99/2001/TT/BTC ngày 05/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưutiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

- Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ

- Nghị định 91/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/11/2002 Quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện kết luậnHội nghị lần thứ 6 BCH TW Đảng khóa IX;

- Chiến lược phát triển công nghệ thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trườngđến năm 2020;

- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu và tài nguyên vàmôi trường

- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tàinguyên Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CPngày 15 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khaithác và sử dụng dữ liệu và tài nguyên và môi trường

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hànhLuật đất đai;

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25-50-2007 Quy định bổ sung về việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02-8-2007 về “Hướng dẫn việc lập,chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính”;

- Thông tư số 17/2010/ TT-BTNMT ngày 04-10-2010 về “Quy định kỹ thuật vềchuẩn dữ liệu địa chính";

Trang 3

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22-10-2010 về Quy định bổ sung về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ;

- Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14-02-2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS tại cácVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp trên toàn quốc;

- Chỉ thị 03/CT-BTNMT ngày 25/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2008 và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành củangành tài nguyên và môi trường;

- Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK về việc Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữliệu địa chính

Tổng kinh phí thực hiện:

Tổng cộng: 2.718.380.773 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, bảy trăm mười tám triệu,

ba trăm tám mươi nghìn bảy trăm bảy ba đồng)

Thời gian thực hiện:

Từ tháng năm đến tháng năm

Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh

II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Mục tiêu, nhiệm vụ.

Mục tiêu chính là “Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ địa phương về ứng dụngcông nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý đất đai thống nhất các cấp tạiđịa phương” trên cơ sở đó phát triển công nghệ thông tin theo một thiết kế tổngthể, thống nhất trong toàn ngành và có kế hoạch triển khai dài hạn nhằm đảm bảocác điều kiện cần thiết cho việc lưu trữ, bảo quản, khai thác thông tin tài liệu đấtđai - nhà ở góp phần cho công tác cải cách thủ tục hành chính tại địa phương Bên cạnh mục tiêu chính còn có các mục tiêu khác như sau:

- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ địa phương về ứng dụng côngnghệ thông tin phục vụ cho công tác lưu trữ, thu thập, cập nhật, cung cấp và khaithác thông tin Tài nguyên và môi trường

Trang 4

- Tổ chức xây dựng hệ cơ sở dữ liệu đất đai thí điểm xã Trường Lộc huyện CanLộc nhằm vận hành thử nghiệm cơ sở dữ liệu quản lý đất đai các cấp tỉnh - huyện – xãphục vụ mục tiêu nâng cao ứng dụng công nghệ mới trong ngành đáp ứng đượcnhững thay đổi của Luật đất đai mới và sử dụng thống nhất trong toàn tỉnh Hà Tĩnh,đặc biệt đáp ứng tốt nhu cầu cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa, minhbạch hóa công khai hóa quá trình xử lý hồ sơ trong lĩnh vực đất đai cho công tác lưutrữ, quản lý và khai thác hệ thống hồ sơ là rất cần thiết.

2. Khảo sát và phân tích hiện trạng

a) Cơ cấu tổ chức

Thực hiện các quy định của Nhà nước nhằm tăng cường công tác quản lý đất đaicủa các cấp, tỉnh Hà Tĩnh luôn chú trọng việc đào tạo cán bộ cũng như đổi mới tổchức của bộ máy quản lý đất đai

Đến nay, Ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh chủ yếu là cán bộ tronglĩnh vực đất đai có trình độ chuyên môn, cũng như trẻ khoẻ và năng động có khả năngđáp ứng được nhiệm vụ quản lý đất đai, tổ chức thực hiện các tác nghiệp kỹ thuậttrong lĩnh vực đất đai

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của công tác quản lý đất đai ở địa phương đã cơ bản ổnđịnh theo quy định của Trung ương

Sở Tài nguyên và Môi trường gồm 7 phòng chuyên môn, 4 đơn vị sự nghiệp và

01 đơn vị quản lý Nhà nước Các phòng chuyên môn gồm: Văn phòng sở, phòngĐăng ký thống kê, phòng Đo đạc bản đồ, phòng Quy hoạch giao đất, phòng Môitrường, tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn, phòng Tài nguyên khoáng sản, Thanhtra Sở và 4 đơn vị trực thuộc gồm: Trung tâm Kỹ thuật địa chính và Công nghệ thôngtin, Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất, và 01 đơn vị quản lý nhà nước là: Chi cục bảo vệMôi trường

Bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường được kiện toàn từ tỉnhđến xã Số lượng cán bộ của các phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện chỉ

có từ 6 đến 7 người/phòng và còn yếu về chuyên môn nên phần nào ảnh hưởng đếncông tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân vàcộng đồng dân cư

Trang 5

Trên địa bàn các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều có cán bộ địa chính Nhưng

do diện tích tự nhiên của các xã rộng, cán bộ địa chính chủ yếu là người địa phương,trình độ văn hoá thấp, chủ yếu chưa qua đào tạo (đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã cótrình độ trung cấp chỉ tập trung ở các phường, thị trấn và các xã nằm gần khu trungtâm huyện lỵ) và phải kiêm nhiều việc trong xã như: Môi trường, giao thông, xâydựng, thuỷ lợi… nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý đất đai tại địaphương

b) Quy trình tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ và hạ tầng kỹ thuật

Hiện nay, công nghệ sản xuất chính và trình độ công nghệ của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Hà Tĩnh đã nâng nên một bước đáng kể, từ việc đo lưới và đo chi tiếtbằng máy đo góc và cạnh độc lập, công tác đo đạc bản đồ bằng hệ thống máy mócđiện tử, lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis, đăng ký, lập hồ sơ đăng ký, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng công nghệ số

Đối với cấp huyện chủ yếu thực hiện công tác lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và chỉnh lý biến động thủ công

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý nghiệp vụ của các cấp tại HàTĩnh vẫn còn yếu, ngoài các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường thì các đơn vị cấp huyện vẫn còn làm theo truyền thống trên giấy

c) Nhân lực, đánh giá khả năng thích hợp với hệ thống

Hà Tĩnh là một tỉnh miền bắc trung bộ, công tác quản lý đất đai trong những nămqua ngày càng đi vào nề nếp, các nhiệm vụ về quản lý đất đai được tiến hành đồng bộ

đã và đang phát huy tác dụng trong thực tế đời sống xã hội Nhận thức của nhân dân

về chính sách pháp luật đất đai được nâng lên đáng kể, việc sử dụng đất dần đi vàođúng quy hoạch, kế hoạch đề ra, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Phần lớn dữ liệu địa chính của tỉnh đều được lưu trữ dưới dạng giấy và chưađược cập nhật chỉnh lý biến động cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, đặc biệt làcác phường của thành phố Hà Tĩnh và các thị trấn nơi mà biến động đất đai thườngxuyên diễn ra, dẫn đến dữ liệu hồ sơ địa chính khó hoặc không khai thác được gâykhó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Công tác lập hồ sơ địa chính và chỉnh lý biến động đã được tiến hành, tuy nhiênchưa đảm bảo yêu cầu, tình hình biến động diễn ra thường xuyên nhưng chưa được

Trang 6

cập nhật kịp thời, chất lượng của công tác chỉnh lý vẫn còn thấp, việc chỉnh lý đượcthực hiện rất sơ sài không theo quy trình ban hành, các tài liệu về mặt pháp lý khôngđược lưu trữ đầy đủ.

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh chưa được chútrọng, đầu tư, chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý đất đai theo mục đích sử dụng Việcthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn kém hiệu quả, trong những năm tớicần triển khai hoàn chỉnh việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã

và triển khai tại các xã, thị trấn đã hết kỳ quy hoạch nhằm giúp UBND các cấp quản

lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được chặt chẽ hơn

Công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy CNQSD đất còn chậm Phần lớn đất ởnông thôn, đất ở đô thị, đất do các tổ chức quản lý, sử dụng chưa được cấp giấyCNQSD đất gây không ít khó khăn cho công tác quản lý đất đai Nguyên nhân chủyếu do hệ thống hồ sơ địa chính không đồng bộ, phần lớn diện tích đất đai chưa được

đo đạc địa chính Việc đăng ký đất đai, cập nhật, chỉnh lý biến động trong nhiều nămqua chưa được thực hiện kịp thời

d) Cơ sở hạ tầng phần cứng và hạ tầng mạng

Cơ sở hạ tầng phần cứng:

Máy chủ: Chưa có

Hệ thống máy trạm: Đảm bảo mỗi cán bộ có 01 máy để tác nghiệp

Cơ sở hạ tầng mạng: Trong toàn ngành Tài nguyên Môi trường tỉnh Hà Tĩnh từcấp Sở cho đến phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị đều đã được trạng bị lắpđặt hệ thống mạng ADSL, đường truyền ổn định đáp ứng được yêu cầu công việcchuyên môn

Để triển khai dự án cần đầu tư máy chủ để lưu trữ dữ liệu, cấu hình tối thiếu nhưsau:

Qua phân tích hiện trạng tình hình quản lý đất đai của tỉnh Hà Tĩnh trong nhữngnăm qua, để quản lý được đất đai ngày càng tốt hơn, đi vào nề nếp theo luật đất đai;

Hà Tĩnh phải sớm hoàn thiện công tác xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đấtđai toàn tỉnh Để thiết lập được số liệu cơ bản ban đầu về hiện trạng đất đai của tỉnhphục vụ cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương trongnhững năm tới, là cơ sở để giải quyết các tranh chấp về đất đai

Trang 7

Song song với việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cũng cần thiết phải thực hiệnthường xuyên công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ Việc đào tạo sử dụng phầnmềm Famis và phần mềm ViLIS trong thời gian này là việc cần thiết để đào tạo cán

bộ có đủ trình độ thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu số và quản lý vận hành

hệ thống hồ sơ phục vụ tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo chủ trương pháttriển ngành của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay

e Hiện trạng dữ liệu đất đai xã Trường Lộc - huyện Can Lộc

- Dữ liệu bản đồ: xã Trường Lộc có 18 mảnh bản đồ dạng số với 10388 thửa đấtcần cấp GCN, gồm hai loại tỷ lệ:

Toàn xã có khoảng 780 chủ sử dụng đất

Hồ sơ địa chính đề quản lý ở dạng giấy bộ sổ Địa chính, sổ Cấp giấy chứngnhận, sổ Mục kê, sổ Đăng ký biến động

II NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Phân tích lựa chọn giải pháp để triển khai

a) Về chi phí mua sắm phần mềm nền, có 2 phương án sau:

PHƯƠNG ÁN I

I CẤP THÀNH PHỐ

1 ArcGIS Server 9.3 Enterprise Standard

3 SQL Server Enterprise

Trang 8

TT Sản phẩm Số lượng

1 ArcGIS Server 9.3 Enterprise Basic

1 ArcGIS Server 9.3 Enterprise Basic

ArcGIS SDE Basic + SQL Server Express

Dung lượng CSDL giới hạn 4GB.

(miễn phí, chỉ tính công cài đặt cấu hình hệ thống)

01

Tổng cộng

b) Phân tích về công nghệ để lựa chọn giải pháp triển khai

* Giải pháp công nghệ nền cho triển khai hệ thống ViLIS.

Công nghệ nền cho hệ thống phần mềm VILIS dựa trên nền tảng công nghệ hệthống thông tin địa lý ArcGIS của hãng ESRI (Mỹ) (Tham khảo trang web:

www.esri.com )

* Giải pháp công nghệ hệ thống thông tin địa lý của ArcGIS bao gồm:

Trang 9

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) để lưu trữ các thông tin về hồ sơ địachính Sử dụng các phần mềm thương mại như Microsoft SQL Server, ORACLE,DB2, các phần mềm này được cài đặt trên máy chủ.

- Phần mềm quản trị dữ liệu không gian (bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sửdụng đất v.v ) ArcGIS Server ArcGIS Server được cài đặt trên máy chủ

- Phần mềm biên tập bản đồ ArcGIS Desktop: Phần mềm thao tác với các lớpthông tin bản đồ, được cài đặt trên từng máy trạm Dữ liệu xử lý có thể được lưu trữtại từng máy trạm hoặc ArcGIS Desktop kết nối với máy chủ (Server) để lấy dữ liệulưu trữ trong đó ra hiển thị, xử lý và in ấn

- Bộ thư viện ArcEngine: Để tạo tính mềm dẻo cho việc ứng dụng trong các lĩnhvực khác nhau, công nghệ ArcGIS cung cấp khả năng cho các nhà phát triển phầnmềm có thể tự xây dựng phần mềm thao tác, xử lý bản đồ theo yêu cầu riêng củamình (gọi là các ứng dụng tùy biến customise application) dựa trên một bộ thư viêncung cấp các chức năng xử lý dữ liệu cơ bản

Phần mềm ViLIS là một ứng dụng đặc thù trong lĩnh vực quản lý đất đai được pháttriển dựa trên công nghệ hệ thống thông tin địa lý ArcGIS Vì vậy các phương án triểnkhai phần mềm ViLIS bản chất là dựa trên việc lựa chọn giải pháp phù hợp nhất dựatrên các giải pháp khác nhau của công nghệ ArcGIS Sau đây

Phần mềm ViLIS đưa ra hai phương án triển khai xuống các địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện) Sau đây là đánh giá giữa hai phương án triển khai:

1 Phát triển các mô đun của phần mềm ViLIS ở cả hai cấp tỉnh và huyện

Sử dụng bộ thư viện ArcEngine Sử dụng bộ thư viện ArcEngine

Đây là giải pháp hợp lý để phát triển các ứng dụng đặc thù như VILIS:

- Mềm dẻo, tủy biến cao

- Chủ động phát triển các chức năng theo yêu cầu

Bản quyền bộ thư viện thấp

2 Triển khai ở cấp tỉnh

2.1 Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ ArcGIS Server

Sử dụng phiên bản ArcGIS Server 9.3

Trang 10

Đòi hỏi có hạ tầng mạng viễn thông kết

nối tốc độ cao giữa các cấp

Nhược điểm:

Trong tương lai khi công nghệ web phát triển, cần thiết phải nâng cấp Tuy nhiên trước mắt có thể sử dụng các phần mềm mã nguồn mở để phục vụ nhu cầu tra cứu, cung cấp thông tin trên mạng internet 2.2 Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS Microsoft SQL Server

Sử dụng phiên bản SQL Server Enterprise Sử dụng phiên bản SQL Server Standard

2 Triển khai ở cấp huyện

2.1 Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ ArcGIS Server

Sử dụng phiên bản ArcGIS Server 9.3

Đầy đủ các công cụ quản trị CSDL

Không hạn chế dung lượng lưu trữ

Giới hạn dung lương lưu trữ chỉ 4GB

Phù hợp với địa phương đã có:

Nguồn dữ liệu dưới dạng số đầy đủ, sẵn

Phù hợp với địa phương:

Đang trong quá trình đo đạc và thành lập CSDL theo

Trang 11

TT Phương án I Phương án II

sàng chuyển đổi vào trong CSDL

Cơ sở hạ tầng mạng viễn thông kết nối các

cấp mạnh, cho phép có thể triển khai áp

dụng công nghệ web

Có nguồn kinh phí đầu tư lớn, tổng thể

ngay trong quá trình triển khai

từng địa bàn Kinh phí triển khai và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai

có thể được phân kỳ theo từng giai đoạn khác nhau: Giai đoạn 1: xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai

Giai đoạn 2: hoàn thiện hệ thống tích hợp

3 Đánh giá về kinh phí

Tiêu chí để lựa chọn phương án triển khai:

- Đồng bộ giữa triển khai phần mềm và tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: bản

đồ và hồ sơ địa chính cần chuẩn hóa và chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu;

- Mức độ sẵn sàng cho tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh;

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện tại để vận hành hệ thống;

- Khả năng tài chính đầu tư theo giai đoạn hoặc đầu tư tổng thể tại 1 thời điểm

Kết quả lựa chọn giải pháp:

Với tình hình triển khai hiện đại hóa công tác quản lý đất đai tại tỉnh Hà Tĩnh hiện

nay, lựa chọn phương án 2 để triển khai Sau đây là một số lý do:

- Hà Tĩnh đang trong quá trình triển khai công tác đo đạc song song với công tác xây dựng CSDL đất đai và triển khai phần mềm;

- Phương án triển khai theo từng đơn vị huyện;

- Cơ sở hạ tầng mạng còn yếu, chủ yếu có thể sử dụng để trao đổi, đồng bộ dữ liệu chứ chưa phù hợp để hệ thống chạy hoàn toàn trên mạng diện rộng;

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phòng máy chủ đang trong quá trình hoàn thiện, nâng cấp;

- Việc triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sẽ kéo dài, có khả năng nâng cấp hệ thống sau khi hoàn thành công tác xây dựng CSDL;

- Kinh phí đầu tư ban đầu của phương án 2 phù hợp với khả năng của địa phương.

2. Công nghệ, giải pháp và tổ chức thực hiện

a) Công nghệ, giải pháp

* Các phần mềm sử dụng:

Trang 12

- Phần mềm “Tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and CadastralMapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm trong Hệ thống phầnmềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

- Phần mềm “Hệ thống thông tin đất đai ViLIS (Vietnam Land InformationSystem)” đã được vận hành thành công trong việc xây dựng và quản lý CSDL đất đai tạinhiều tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt đã được Bộ tài nguyên và Môi trường công nhận

là phần mềm chính thức được sử dụng trong tác nghiệp quản lý đất đai bằng quyết định221/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 2 năm 2007 Về việc sử dụng thống nhất phầnmềm hệ thống thông tin đất đai (ViLIS) Phần mềm ViLIS đã chứng minh được tính phùhợp và hiệu quả trong việc xây dựng CSDL đất đai theo các qui định mới tại Thông tư09/2007/TT-BTNMT

* Thông tin về phần mềm đào tạo:

- Phần mềm Famis: Khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và

quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoạinghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồđịa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vềBản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất

- Phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS

Ngày 14-02-2007, Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyết định số BTNMT quyết định về việc thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai (ViLIS)trên toàn quốc và công văn số 1945/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 24-05-2007 về thốngnhất sử dụng phần mềm ViLIS tại VPĐKQSDĐ các cấp trên toàn quốc

221/QĐ-Mục đích của phần mềm ViLIS là xây dựng một mô hình đăng ký đất đai hiệnđại, dựa trên các công nghệ tiên tiến Theo khía cạnh kỹ thuật, một mô hình đăng kýđất đai hiện đại đòi hỏi cần có:

- Một cơ sở dữ liệu địa chính đầy đủ và chính xác;

- Một tập hợp các quy trình xử lý các giao dịch đất đai rõ ràng và có tính chuẩn;

- Một hệ thống phần mềm, phần cứng phục vụ cho quá trình tác nghiệp;

- Một đội ngũ các cán bộ được đào tạo, có kiến thức chuyên môn vững vàngcũng như sử dụng thành thạo các công cụ tiên tiến được trang bị

Trang 13

Phần mềm ViLIS là một hệ thống phần mềm bao gồm nhiều mô đun khác nhau,mỗi mô đun cung cấp các nhóm, các công cụ để thực hiện một nội dung của công tácquản lý đất đai khác nhau Các mô đun chính của phần mềm ViLIS:

- Mô đun quản lý bản đồ địa chính và Cơ sở toán học của bản đồ;

- Mô đun quản lý cơ sở dữ liệu địa chính: bản đồ địa chính chính quy và hồ sơđất đai;

- Mô đun Kê khai đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản gắn khácliền với đất;

- Mô đun Cập nhật và quản lý biến động đất đai;

- Mô đun chuẩn hóa và quản lý các giao dịch đất đai và quá trình xử lý, luânchuyển hồ sơ

Phần mềm ViLIS đáp ứng tốt trong hiện đại hóa và hỗ trợ cải cách hành chínhtrong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh với các chứcnăng sau:

* Nhóm chức năng chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Để hỗ trợ cho công tác xây dựng CSDL đất đai, ViLIS đã đưa ra một qui trìnhchuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính từ các thông tin, số liệu ban đầu của

hồ sơ địa chính Hiện nay qui trình này đã được triển khai áp dụng tại nhiều địaphương và luôn được điều chỉnh cho phù hợp với hiện trạng và đặc thù dữ liệu ở từngvùng địa phương khác nhau

Bộ công cụ phục vụ xây dựng CSDL đất đai của phần mềm ViLIS như sau:

- Phần mềm FAMIS: xây dựng, biên tập và chuẩn hóa bản đồ địa chính số

- Phần mềm Viewmap:

+ Kiểm tra phát hiện lỗi về thông tin thuộc tính của bản đồ địa chính trên toàn

xã như: Thửa đất có số hiệu thửa = 0, thửa đất có số hiệu trùng nhau, thửa đất chưađược gán mục đích sử dụng…

+ Kiểm tra phát hiện lỗi của các đối tượng địa lý của bản đồ địa chính trên toàn

xã như: Thửa đất chưa tạo được vùng, lỗi tiếp biên trùng đè giữa các tờ bản đồtrong đơn vị hành chính

Trang 14

- Các chức năng làm việc với CSDL đất đai của ViLIS: chuyển đổi dữ liệu, pháthiện không đồng nhất giữa dữ liệu bản đồ địa chính và dữ liệu hồ sơ đất đai,phân lớp, quản lý các lớp thông tin bản đồ địa chính.

* Mô đun quản lý lưu trữ và quản trị CSDL đất đai

Các nhóm chức năng của ViLIS về lưu trữ và quản trị CSDL đất đai:

- Quản lý bản đồ địa chính và hồ sơ đất đai trong một CSDL đất đai thống nhất,đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu;

- Cung cấp môi trường đồ họa hiển thị, trình bày các lớp thông tin của bản đồ địachính tích hợp với các thông tin thuộc tính đất đai một cách mềm dẻo, trựcquan;

- Cung cấp các chức năng tìm kiếm, tra cứu tổng hợp thông tin nhanh chóng,chính xác và thuận tiện cho người sử dụng;

- Bảo mật CSDL đất đai nhiều cấp, kiểm soát danh sách và quá trình truy nhập

cơ sở dữ liệu theo danh sách người sử dụng khác nhau;

- Sao lưu dữ liệu định kỳ và phục hồi dữ liệu theo yêu cầu quản trị

* Mô đun quản trị người sử dụng

Các nhóm chức năng của mô đun quản trị người dùng của phần mềm ViLIS baogồm:

- Thêm, loại bỏ hoặc chỉnh sửa người sử dụng

- Phân quyền cho người sử dụng gồm: Các chức năng người dùng được sửdụng, các đơn vị hành chính được phép truy nhập …

* Mô đun kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ đất đai

Các nhóm chức năng của ViLIS về kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận vàlập hồ sơ đất đai:

- ViLIS cung cấp các chức năng thành lập, in ấn bộ hồ sơ đất đai và in, lưu trữcác loại giấy chứng nhận đã cấp trước đây và giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Cung cấp các chức năng hỗ trợ cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp trướcđây và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất ban đầu theo nhu cầu hoặc theo đợt;

Trang 15

- Tạo và in hồ sơ sổ sách, các loại bảng biểu phục vụ quá trình đăng ký thống kêđất đai:

.Tạo và in sổ đất đai;

.Tạo và in sổ mục kê đất đai;

.Tạo và in sổ cấp giấy chứng nhận;

.Tạo và in sổ theo dõi biến động;

.Tạo và in bảng liệt kê các thông tin: Số hiệu bản đồ, số hiệu thửa, địa danh,diện tích, loại đất, ghi chú trong công tác quản lý, sử dụng đất của địaphương và in thành báo cáo;

.Tạo và in TK01, TK02, TK03;

.Tạo và in phiếu chuyển nghĩa vụ tài chính ;

.Tạo và in tờ trình UBND;

.Tạo và in phiếu kiểm tra;

.Thống kê các chủ sử dụng đất đã có đơn đăng ký đủ điều kiện hoặc không

đủ điều kiện cấp giấy và in ra thành báo cáo;

.Tạo danh sách công khai chủ sử dụng đủ điều kiện và không đủ điều kiệncấp giấy;

- Thống kê định kỳ về tình hình xử lý hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận

* Mô đun cập nhật biến động đất đai và bảo trì CSDL đất đai

Khi cập nhật biến động đất đai thực hiện trên CSDL đất đai bằng phần mềmViLIS thì biến động đất đai thuộc thẩm quyền ở cấp nào sẽ do cấp đó thực hiện, cụthể như sau:

- VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiệnchỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính đất đaiđối với các đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy chứngnhận của cấp tỉnh;

- VPĐKQSDĐ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chịu trách nhiệm thựchiện cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính đất đai đối với

Trang 16

các đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứngnhận của cấp huyện;

- Việc cập nhật biến đồng trên bản đồ địa chính sẽ thực hiện bởi VPĐKQSDĐcấp huyện sau đó được đồng bộ với CSDL đất đai cấp tỉnh để đảm bảo tínhđồng nhất, toàn vẹn và an toàn của cơ sở dữ liệu;

- Các thông tin biến động cập nhật ở cấp huyện sẽ được truyền lên cấp tỉnh qua

hệ thống mạng và ViLIS cung cấp các mô đun để cập nhật dữ liệu từ CSDL đấtđai thành phần cấp huyện lên CSDL đất đai cấp tỉnh

* Quản lý quá trình giao dịch đất đai và hỗ trợ cải cách hành chính

Trong một hệ thống đăng ký đất đai hiện đại, hệ thống cần phải quản lý đượccác quá trình thực hiện các giao dịch đất đai và các tài liệu pháp lý phát sinh trong quátrình thực hiện các giao dịch đất đai

Việc thực hiện một giao dịch đất đai cụ thể dưới góc độ của cơ quan quản lýnhà nước về đất đai được gọi là xử lý hồ sơ đất đai Mỗi một loại giao dịch đất đaikhác nhau sẽ có những quy định về trình tự, thủ tục, các văn bản thẩm tra, quyết địnhphát sinh trong quá trình thực hiện, gọi là quy trình xử lý hồ sơ

Quy trình thực hiện một giao dịch đất đai bao gồm nhiều bước Mỗi bước sẽthực hiện một nội dung nào đó và mỗi bước đều có thông tin đầu vào và thông tin đầu

ra Thông tin đầu ra của bước này là thông tin đầu vào của bước tiếp theo Một quytrình sẽ liên quan đến nhiều bộ phận chức năng của đơn vị Thông thường việc hỗ trợ

xử lý công việc bằng các phần mềm được sử dụng độc lập ở từng bộ phận, việcchuyển thông tin từ bộ phận này sang bộ phận kia được thực hiện 1 cách thủ công(chuyển văn bản giấy, copy file số liệu) với năng suất thấp và không có tính kiểmsoát Với việc quản lý quy trình xử lý hồ sơ đất đai, phần mềm ViLIS không chỉ cungcấp các mô đun phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận màcòn giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận khi mô phỏng, lặp lại tác nghiệp của cáccán bộ theo quy trình xử lý hồ sơ đất đai của một giao dịch đất đai nào đó Thông tinđược luân chuyển tự động giữa các bước của quy trình và được kiểm soát chặt chẽ.Điều này làm tăng năng suất lao động, hiệu quả xử lý công việc cũng như hiệu quảquản lý rất cao cho lãnh đạo

Trang 17

ViLIS đưa ra các qui trình chuẩn cho các tác nghiệp khác nhau của công tácquản lý đất đai Ứng với mỗi một dạng công việc, hệ thống sẽ xây dựng một qui trìnhgồm các bước cụ thể Để thực hiện công việc này, người sử dụng bắt buộc phải tuânthủ thực hiện theo từng bước đã được qui định từ trước

ViLIS cho phép người quản trị hệ thống hoặc người lãnh đạo tự định nghĩa ramột qui trình cụ thể, các thao tác chuyên môn nghiệp vụ gắn với từng bước của quitrình Người lãnh đạo cũng xác định trách nhiệm tổ hoặc người cụ thể sẽ phụ tráchtừng bước trong qui trình

ViLIS cung cấp các chức năng hỗ trợ cho quản lý các quy trình giao dịch đấtđai như sau:

- ViLIS hỗ trợ một cách mềm dẻo và mở để định nghĩa quy trình giao dịch đấtđai (Land Transaction);

.Nhà quản trị tự định nghĩa các bước của quy trình;

.Quản lý cán bộ: tổ thực hiện , cán bộ thực hiện với trách nhiệm và công việc

cụ thể;

.Một bước liên kết với một số chức năng của phần mềm hỗ trợ: chia thửa, inphiếu chuyển, tờ trình, in GCNQSDĐ …;

- Quản lý các quy trình thực hiện một giao dịch đất đai:

Thực hiện quy trình: theo từng bước đã định nghĩa trước;

Tra cứu tình trạng hồ sơ đang xử lý: ai, ở đâu, khi nào xong;

Quản lý các cán bộ xử lý hồ sơ;

Liên kết với hệ thống quản lý tài liệu đất đai;

Phát hiện và ngăn chặn những hồ sơ phi pháp lý: tranh chấp, đang xử lý ởtòa án

ViLIS cung cấp một môi trường làm việc thống nhất, được quy trình hóa vàkiểm soát chặt chẽ, cho phép liên thông giữa các bộ phận xử lý nghiệp vụ khác nhau,tăng cường khả năng quản lý hồ sơ và các giao dịch đất đai, hỗ trợ trực tiếp cải cáchhành chính trong quản lý đất đai

* ViLIS đảm bảo hiệu suất, an toàn bảo mật và đồng nhất dữ liệu

Trang 18

ViLIS chủ yếu hoạt động theo kiến trúc khách/chủ hệ thống mạng cục bộ(LAN) Cơ sở dữ liệu địa chính được lưu trữ trên máy chủ Phần mềm ViLIS được càiđặt trên các máy trạm truy nhập và xử lý dữ liệu trên máy chủ, cho phép nhiều người

sử dụng truy nhập đồng thời

ViLIS tận dụng được sức mạnh xử lý dữ liệu tại máy chủ và phân tích, hiển thị

dữ liệu tại các máy trạm vì vậy ViLIS chạy ổn định trên các máy tính có cấu hìnhtrung bình, tận dụng được các thiết bị máy móc đã hiện có khi triển khai

ViLIS có tính bảo mật, an toàn dữ liệu cao do dữ liệu chỉ lưu trữ tại một cơ sở

dữ liệu duy nhất trên máy chủ Điều này cũng đảm bảo cho tính thống nhất và đồng

bộ dữ liệu đất đai

* ViLIS có tính mở, dễ sử dụng

ViLIS có giao diện bằng tiếng Việt và gần gũi với chuyên môn Các cán bộgiảng dạy đều là những người đã có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong lĩnh vựcquản lý đất đai Do vậy, công tác đào tạo chuyển giao công nghệ của ViLIS nhanhchóng ViLIS cung cấp qui trình làm việc, một trong những ưu điểm nổi bật củaViLIS, giúp đơn giản hóa sử dụng phần mềm và tránh được những nguyên nhân chủquan khi khai thác sử dụng phần mềm

* ViLIS được bảo trì , nâng cấp thường xuyên

Chi phí vận hành, bảo trì đảm bảo hệ thống hoạt động thường xuyên Đây là chiphí bắt buộc để khai thác sử dụng bất cứ một hệ thống thông tin nào Chi phí này sẽđược giảm thiểu nếu cán bộ địa phương được đào tạo tốt, chủ động đảm nhiệm đượcnội dung vận hành, bảo trì đảm bảo hệ thống hoạt động thường xuyên

b) Triển khai áp dụng phần mềm ViLIS phục vụ công tác quản lý đất đai

Song song với xây dựng CSDL đất đai, phần mềm ViLIS sẽ được triển khai đểkhai thác CSDL địa chính

Trên cơ sở kết quả đó Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh đề xuất sửdụng phần mềm ViLIS sẽ thích hợp với tư cách là phần mềm xử lý chuyên đề về quản

lý khai thác CSDL đất đai cấp huyện thị xã, thành phố Việc tích hợp qua các nộidung sau :

+ Tích hợp về không gian: vị trí địa lý, hệ qui chiếu

Trang 19

+ Tích hợp về thuộc tính: theo đối tượng quản lý ví dụ như đơn vị hành chính+ Tích hợp về thời gian: quản lý các đối tượng theo các chu kỳ thời gian khácnhau

+ Tích hợp về hệ quản trị CSDL thuộc tính và đồ họa

 Đối với cấp huyện: sử dụng Microsoft SQL Server hoặc MySQL

 Đối với cấp thành phố : Microsoft SQL Server

Hệ thống thông tin địa lý :

 Sử dụng ESRI ArcGIS và ArcSDE cho hệ thống quản lý và lưu trữ dữ liệu

 Sử dụng ArcIMS hoặc ArcGIS server để xây dựng các dịch vụ Web

 Sử dụng mã nguồn mở Geoserver, Deegree hoặc UMN Mapserver để công bố

và trao đổi thông tin trên Internet qua các chuẩn WMS, WFS, WCS

Công nghệ lập trình.

Sử dụng các platform Microsoft.NET cho các ứng dụng Desktop và Web

Các chuẩn về công nghệ thông tin cần áp dụng.

Tham khảo và áp dụng các chuẩn cần thiết cho hệ thống tại Quyết định số 19 và20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/04/2008 về việc ban hành Ban hành “Quy định áp dụngtiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước” và “Danh mụctiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước”

c) Tổ chức thực hiện.

* Chuẩn bị cho xây dựng Cơ sở dữ liệu:

Để thực hiện công tác lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

và lập hồ sơ địa chính phải tuân thủ chặt chẽ theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMTngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ngày đăng: 17/02/2017, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w