Giảng kiến thức mới: Trong thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân pháp, chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến
Trang 1VĂN BẢN BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Tuần:20-Tiết PPCT:98)
Chu Quang Tiềm.
Ngày dạy:2/1/2015 Lớp:9a4,9a5
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới:
- Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu ngày càng cao con người cần có tri thức mỗi người tự tích luỹ cho mình kinh nghiệm, nâng cao học vấn Phải đọc sách, đọc như thế nào và đọc những sách gì để hiểu hơn nội dung chúng ta cùng tìm hiểu văn bản
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung
HĐ 1: Đọc hiểu văn bản
Vấn đề nghị luận của bài viết này là gì ?
Dựa theo bố cục bài viết , hãy tóm tắt các
luận điểm của tác giả khi triển khai vấn đề
ấy ? ( câu 1 sgk)
Bố cục mấy phần , nội dung của mỗi phần
?
a) Từ đầu … Phát hiện thế giới mới -> Sauk
I.Tìm hiểu chung;
1.Tác giả : Chu Quang Tiềm (1897- 1986) là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
2 Tác phẩm :
3/Bố cục: 3phần
Trang 2hi vào bài tác giả khẳng định tầm quan
trọng , ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách
b) Lịch sử … Tiêu hao lực lượng -> Nêu các
khó khăn ,các thiên hướng sai lạc dễ mắc
phải của việc đọc sách
c) Còn lại -> Bàn về phương pháp đọc
sách
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
Qua lời bàn của tác giả , em thấy việc đọc
sách có ý nghĩa gì ?
Đọc sách là con đường quan trọng của học
vấn
Tác gỉa đã đưa ra những lí lẽ nào để làm
rõ ý nghĩa đó ?
- Sách ghi chép ,cô đúc và lưu truyền mọi
tri thức mọi thành tựu mà loài người tìm tòi
tích luỹ được qua từng thời đại
- Sách có già trị có thể xem là những cột
mốc trên con đường phát triển học thuật của
nhân loại , nó trở thành kho tàng quí báu di
sản tinh thần , mà loài người thu lượm ,
nung nấu mấy nghìn năm
- Đọc sách là con đường tích luỹ , nâng cao
vốn tri thức Đối với người đọc sách chính là
sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh
vạn dặm
- Nếu không kế thừa thành tựu các thời đại
đã qua thì khó mà phát triển được
II Tìm hiểu văn bản A/N
- Là con đường tích luỹ nâng cao vốn tri thức
3.Cũng cố bài giảng:
-Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
Văn bản:
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH(TT)(Tuần:20-Tiết PPCT:99)
Chu Quang Tiềm
Ngày dạy:2/1/2015 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức :
-Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách ,
những khó khăn thường gặp khi đọc sách
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Nêu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách
2 Giảng kiến thức mới:
Trong thời đại ngày nay có rất nhiều sách vậy việc đọc sách có những khó khă ntn? Phương pháp chọn và đọc sách ntn chúng ta tìm hiểu tiếp
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung
HĐ2 : Cho HS đọc đoạn 2
Theo em đọc sách có dễ không ? Tại sao ?
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên
sâu, dễ sa vào lối “Ăn tươi nuốt sống”->
Không kịp tiêu hóa , không nghiền ngẫm
( Nghệ thuật gì ? So sánh )
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn
lãng phí thời gian và sức lực vào những
cuốn sách không thật cần thiết
Theo ý kiến của tác giả ,chúng ta cần lựa
chọn sách đọc ntn ?
-Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà
phải chọn cho tinh , đọc cho kĩ những cuốn
sách thật sự có giá trị cho mình
- Cần đọc kĩ những cuốn sách tài liệu cơ
bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu
cho mình
- Đọc thêm những loại sách thường thức ,
loại sách gần gũi, kế cận với chuyên môn
II.Tìm hi ểu văn bản:
3/ Phương pháp đọc sách
- Chọn cho tinh, đọc cho kĩ những cuốn sách nào thật sự cĩ giá trị ,cĩ
Trang 4của mình
Đọc sách không đúng đưa đến kết quả ra
sao ?
- Không biết thông thì không thể chuyên ,
không biết rộng thì không thể nắm gọn
HĐ 4: Cho HS đọc đoạn 3 – Phân tích
Tác giả hướng dẫn cách đọc sách ntn ? Em
rút ra được những cách đọc sách tốt nhất
Tác giả đưa ra cách đọc sách ntn ?
- Không nên đọc lướt qua, đọc không chỉ
trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa suy
ngẫm
“ Trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”
nhất là đối với những quyển sách có giá trị
- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú
cá nhân mà đọc có kế hoạch có hệ thống
- Đối với người nuôi chí lập nghiệp trong
môn học vấn thì đọc sách là một công việc
rèn luyện một cuộc chuyển bị âm thâm mà
gian khổ
-> Đọc sách vừa học tập tri thức vừa rèn
luyện tính cách chuyên học làm người
HĐ 5: Thì hiểu nghệ thuật
Bài viết có sức thuyết phục cao theo em
điều ấy tạo nên từ những yếu tố cơ bản
nào?
- Các ý kiến, nhận xét đưa ra thật xác
đáng, có lẽ phải, phân tích cụ thể, giọng
chuyện tró tâm tình thân ái để chia sẻ kinh
nghiệm thành công thất bại trong cuộc
sống
- Đặc biệt bài có tính thuyết phục , sức hấp
dẫn cao bởi cách viết giàu hình ảnh
Bài học rút ra khi đọc văn bản ?
- Đọc có suy nghĩ tìm hiểu nhất là sách có
giá trị
lợi cho mình
-Chọn những cuốn sách tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên mơn.Cần đọc cĩ kế hoạch
-> Đọc sách vừa học tập tri thức
vừa rèn luyện tính cách chuyên học làm người
B Nghệ thuật -Lí lẽ thấu tình đạt lí
-Bố cục chặt chẽ hợp lí
- Giàu hình ảnh
C.Ý nghĩa:
- Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiều, phải biết chọn sách mà đọc đọc ít mà chắc cịn hơn đọc nhiều mà rỗng Cần kếthợp giữa đọc rộng với đọc sâu Việcđọc sách phải cĩ kế hoạch ,cĩ mục đích kiên định chứ khơng thể tùy hứng phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm
IV Luyện tập
Tự rút ra cách đọc sách và lựa chọn sách cho tinh, đọc cho kĩ Đọc có suy nghĩ tìm hiểu nhất là sách có giá trị
- Không đọc tràn lan, đọc có kế hoạch có hệ thống
-Rèn luyện tính cách học làm người
Trang 5- Không đọc tràn lan, đọc có kế hoạch có hệ
thống
-Rèn luyện tính cách học làm người
?Nêu những giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản ?
- Học bài và chuyển bị bài khởi ngữ
D/ Rút kinh nghiệm :
………
KHỞI NGỮ (Tuần:20-Tiết PPCT:98) Ngày dạy: 3/1/2015 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nhận biết khởi ngữ , phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới:
Trong câu nay đủ thường có chủ ngữ, vị ngữ,ngoài ra còn có các thành phần phụ khác đề nêu lên đề tài trong câu đó là khởi ngữ,khởi ngữ có vai trò ntn chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung
HĐ 1: Hình thành kiến thức khởi ngữ
- GV gọi HS đọc ví dụ SGK
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
Trang 6- GV ghi các từ in nghiêng lên bảng
Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ ?
Xác định chủ ngữ trong các câu ?
VD a) CN : anh//…
b) CN: Tôi // …
c) CN: Chúng ta // …
Vị trí của khởi ngữ ? Đứng trước chủ ngữ
- Không quan hệ trực tiếp với vị ngữ theo
quan hệ chủ ngữ –vị ngữ
Vậy các từ in đậm làm nhiệm vụ gì trong
câu ?
Nêu đề tài được nói đến trong câu
Đặt câu có chứa khởi ngữ ?
VD: Về phần anh, anh công tác ở nay à ?
Trước từ in đậm nói trên có thể thêm
những từ ngữ nào ?
- Về, đối, với
Thế nào là khởi ngữ ? Dấu hiệu để phân
biệt khởi ngữ và chủ ngữ trong câu ?
HĐ 2: Luyện tập
Tìm khởi ngữ trong các câu sau
HS hoạt động độc lập
Chuyển thành phần in đậm thành khởi ngữ
-> Đứng trước chủ ngữ của câu, nêuđề tài liên quan tới việc nói đến trong câu
*Ghi nhớ:
- Khởi ngữ là thành phần đứng trướcchủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
- Thường khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ : Về,đối, với
* Ghi nhớ :
II Luyện tập : 1/ a) Điều này b)Đối với
chúng mình c) Một mình d)Làm khí tượng
e) Đối với cháu 2/ a) Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
3.Cũng cố bài giảng:
? Khởi ngữ là gì ? dấu hiệu nhận biết khởi ngữ ?
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học bài –chuẩn bị bài : Phép phân tích tổng hợp
D/ Rút kinh nghiệm :
………
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP (Tuần:20-Tiết PPCT:99,100)
Trang 7Ngày dạy:3/1/2015 Lớp:9a4,9a5
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới:
Để làm rõ ý nghĩa về một sự vật hiện tượng nào đó người ta thường sử dụng phép phân tích , tổng hợp ,thế nào là phép phận tích tổng hợp chúng ta tìm hiểu bài
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
HĐ 1: Hình thành khái niệm Phân tích tổng
hợp
HS đọc và trả lời câu hỏi của văn bản “ Trang
phục”
Trước khi nêu trang phục đẹp là thế nào
,bài viết đã nêu những hiện tượng gì về
trang phục ?
- Mặc quần áo chỉnh tề … đi chân đất
- Đi giầy có bít tất … phanh hết nút áo
- Trong hang sâu… váy xoè ,váy ngắn …
- Đi tát nước câu cá … chải đầu bằng sáp thơm
- Đi đám cưới … lôi thôi
- Dự đám tang … quần áo loè loẹt, cười nói
vang vang
Các hiện tượng trên đã nêu lên nguyên tắc
nào trong ăn mặc của con người ?
- Ăn cho mình , mặc cho người
- Y phục xứng kỳ đức
Như vậy trong trang phục cần có những
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Văn bản “ Trang phục”
* Phép phân tích :Hai luận điểm:
- Ăn cho mình mặc cho người
- Y phục xứng kỳ đức Luận điểm 1:
- Ăn cho mình mặc cho người
Trang 8nguyên tắc ngầm nào cần tuân thủ ?
- Quy luật ngầm của văn hóa Đó là vấn đề ăn
mặc chỉnh tề phù hợp với hoàn cảnh chung,
riêng ; phù hợp với đạo đức : giản dị, hòa mình
với cộng đồng
Đề làm rõ vấn đề “ Trang phục” bài văn đã
dùng phép lập luận nào ?
Phép phân tích
HĐ 2:
Nhận xét câu “ ăn mặc ra sao…toàn xã hội”
có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở
trên không?
-Phải,vì nó thâu tóm được các ý trong từng ví
dụ cụ thể
Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên bài viết
đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế
nào ?
- Có phù hợp thì mới đẹp
- Phải phù hợp với văn hóa, môi trường, hiểu
biết và phù hợp với đạo đức
Như vậy bài viết đã dùng phép lập luận gì để
chốt lại vấn đề ?
- Tổng hợp
Phép lập luận này thường đặt vị trí nào
trong câu?
-Cuối bài văn , cuối đoạn
- Ở phần kết bài của một phần hoặc toàn bộ
văn bản
HĐ 3
Nhận xét vai trò của các phép phân tích và
tổng hợp đối với bài nghị luận ntn ?
- Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng
nào đó
Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể như
thế nào ? và phép tổng hợp giúp nâng cao
vấn đề như thế nào ?
- Dự đám tang … quần áo loè loẹt, cười nói vang vang
-> Sau khi phân tích những dẫn chứng cụ thể,tác giả đã chỉ ra một quy tắc ngầm chi phối cách ăn mặc của con người->đĩ là văn hĩa
* Phép tổng hợp :
- Trang phục hợp với văn hóa, hợp đạo đức, hợp với môi trường mới là trang phục đẹp
-> Đứng cuối ( Phần kết luận )
- Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau
*Ghi nhớ:
Phân tích là để trình bày từng bộ phận của một vấn đề và phơi bàynội dung sâu kín bên trong của một sự vật, hiện tượng
- Tổng hợp là giúp rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
II Luyện tập : Bài 1:
Phân tích luận điểm “ Học vấn
Trang 9- Phân tích là để trình bày từng bộ phận của
một vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên
trong của một sự vật, hiện tượng
- Tổng hợp là giúp rút ra cái chung từ những
điều đã phân tích
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
HĐ 4: Luyện tập
1/ Phân tích luận điểm “ Học vấn không chỉ
chuyên đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là con
đường quan trọng với học vấn”
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại
để lưu giữ và truyền lại cho đời sau
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật phải bắt
đầu bằng “ Kho tàng quí báu :Được lưu giữ
trong sách ; nếu không mọi sự bắt đầu bằng
con số không thậm chí lạc hậu, giật lùi
- Đọc sách là “ Hưởng thụ thành quả về tri
thức và kinh nghiệm, hàng nghìn năm của
nhân loại đó là tiền đề cho sự phát triển học
thuật cho mỗi con người
Đọc sách là “ Hưởng thụ thành quả về tri thức
và kinh nghiệm, hàng nghìn năm của nhân loại
đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật cho
mỗi con người
không chỉ chuyên đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là con đườngquan trọng với học vấn”
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại để lưu giữ và truyền lại cho đời sau
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật phải bắt đầu bằng con số không thậm chí lạc hậu, giật lùi.Đọc sách là “ Hưởng thụ thành quả về tri thức và kinh nghiệm, hàng nghìn năm của nhân loại đólà tiền đề cho sự phát triển học thuật cho mỗi con người
2/ Phân tích lí do phải chọn sách để học
Các lí do kiến người ta phải đọc sách :
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
-Đọc sách là con đường tích luỹ kiến thức
Đọc sách là “ Hưởng thụ thành quả về tri thức và kinh nghiệm, hàng nghìn năm của nhân loại đólà tiền đề cho sự phát triển học thuật cho mỗi con người
3 Phân tích cách đọc sách 4/ Vai trò của phân tích lập luận
- Giúp người nghe, đọc nhận ä thức đúng, hiểu đúng vấn đề
3.Cũng cố bài giảng:
- Vai trò của phép lập luận ,phân tích, tổng hợp
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học bài – chuẩn bị bài luyện tập
- Làm bài tập vào vở ; soạn bài : Phép quy nạp và diễn biến
Trang 10D/ Rút kinh nghiệm :
1 Kiểm tra kiến thức cũ
? Trình bày phép phân tích, tổng hợp quan hệ giữa phân tích và tổng hợp
2 Giảng kiến thức mới:
Để thực hiện phép lập luận phân tích, tổng hợp chúng ta và vận dụng một số bài tập
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
HĐ 1: Ôn tập kiến thức
- Tổng hợp là giúp rút ra cái chungtừ những điều đã phân tích
II/ Luyện tập
Bài 1 a/ Đoạn văn của Xuân Diệu bình
Trang 11Tìmluận điểm và trình tự phân tích ở đoạn
b
? Thế nào là học qua loa đối phó ?
HS trình bày nhận xét – GV chốt
- Bản chất lối học đối phó – tác hại :
+ Có hình thức học tập, có đến lớp, đọc
sách , thi cũng có bằng cấp …
+ Không có thực chất : Đầu óc trống
rỗng hỏi gì cũng không biết , làm gì cũng
hỏng
* Tác hại :
bài Thu Điếu của Nguyễn Khuyến được tác giả dùng phép lập luận phân tích (theo lối diễn dịch ) Mở đầu đoạn: ý khái quát : “ Thơ hay ….hay cả bài “ Tiếp theo đó là sự phân tích tinh tế làm sáng tỏ cái hay cái đẹp của bài trhơ Thu Điếu
+ Ở các điệu xanh + Ở những cử động …
+ Ở các vần thơ ……
b/ Phân tích bốn nguyên nhân khách quan của sự thành đạt : gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện , tài năng
Tổng hợp về các nguyên nhân chủ quan : sự phấn đấu kiên trì của cá nhân, Thành đạt là làm cái gì có ích cho mọi người, cho xã hộ , được xã hội thừa nhận
Bài 2
Phân tích trình trạng học đối phó qua loa ( gặp đâu học đó, giao bài mới làm , sợ thầy , cô kiểm tra ) Không nắm được kiến thức,xem việc học là phụ,học để thầy cơ khơng quở trách ,cha mẹ khơng la rầy,học để giải quyết việc thi cử
Bản chất và tác hại của việc học đối phĩ.
- Về hình thức của việc học :cũng
đến lớp,cũng đọc sách,cũng cĩ điểmthi,cũng cĩ bằng cấp
Không có thực chất : Đầu óc trống rỗng hỏi gì cũng không biết , làm
gì cũng hỏng
Trang 12- Xã hội : gánh nặng lâu dài về nhiều
mặt : Ktế, đạo đức,tư tưởng, lối sống
- Bản thân : Không nắm được kiến thức
kết quả ngày càng thấp
GV cho HS làm BT 3
HS nhớ lại bài bàn về đọc sách , để trình
bày trước lớp
* Tác hại : Xã hội : gánh nặng lâu dài về nhiều mặt : Ktế, đạo đức,tư tưởng, lối sống
Bản thân : Không nắm được kiến thức kết quả ngày càng thấpBài 3: Các lí do kiến người ta phải đọc sách
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
-Đọc sách là con đường tích luỹ kiến thức
3.Cũng cố bài giảng:
- Nhắc lại kiến thức
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học bài – Chuẩn bị bài : “ Các thành phần biệt lập tình thái- cảm thán
D/Rút kinh nghiệm :
……….………
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP TÌNH THÁI –CẢM THÁN (Tuần:21-Tiết PPCT:103) Ngày dạy:9/1/2015 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Nhận thức hai thành phần biệt lập : Tình thái – cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu và thành phần tình thái ,cảm thán
Trang 13Thế nào là khởi ngữ Cho ví dụ ?
Nêu những dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu ?
2 Giảng kiến thức mới:
Trong một câu các bộ phận có vai trò không đồng đều như nhau Có những bộ phận trực tiếp diễn đạt sự việc của câu Nhưng cũng có những bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc , chúng chỉ được dùng để nêu lên tháiđộ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu Những bộ phận này được gọi là thành phần biệt lập …
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung
*Hoạt động 1: Phần tình thái
-Cho HS đọc các ví dụ a, b, c/ SGK trang
19
1.Những từ ngữ “Chắc, có lẽ, thật may
mắn” là nhận định của người nói đối với
sự việc hay là bản thân chúng diễn đạt sự
việc?
-Nhận định của người nói đối với dự việc
-Chúng không tham gia vào diễn đạt sự
việc
* GV giảng thêm:
… Chắc: Việc được nói đến có phần đáng tin
cậy nhiều hơn
… Có lẽ: việc được nói đến chưa thật đáng
tin cậy, có thể không phải là như vậy
… Thật may mắn: Đánh giá việc được nói
đến là một dịp thuận lợi
2.Nếu không có những từ ngữ đó thì sự việc
của câu có khác không?
… không có gì thay đổi
3.Thế nào là phần tình thái?
*Hoạt động 2: Phần cảm thán.
-Cho HS đọc và tìm hiểu các ví dụ a, b/
SGK trang 20
1.Các từ ngữ “Ồ, trời ơi” có dùng để chỉ đồ
vật hay sự việc gì không?
I Nhận biết các thành phần tình thái , cảm thán
* Được dùng để thể hiện cách nhìn các người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
2/ Phần cảm thán
a.Ồ
b Trời ơi -> Bộc lộ hiện tượng tâmlý -> Phần cảm thán
* Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( Vui,buồn, mừng , giận )
III.Luyện tập
1/ a Có lẽ
b Chao ôi: Cảm thán
c Dường như ; Chả lẽ: Tình thái
Trang 142.Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu được tại sao người ta nói kêu
“Ồ, trời ơi”?
-Nhờ phần câu phía sau giải thích cho
người nghe biết tại sao người nói cảm thán
3.Các từ ngữ này có dùng để gọi ai không?
-Không dùng để gọi ai cả, để giúp người nói
giãi bày nỗi lòng của mình
4.Thế nào là từ cảm thán?
HĐ 3: Luyện tập
1 HĐ độc lập
2/ Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình
tự tăng dần độ tin cậy
VD: - Mọi việc dường như đã ổn
- Hình như em không hài lòng thì phải
- Hai người có vẻ như đã thấm mệt
3/ Suy nghĩ thảo luận bàn
2/ Dường như ,hình như, có lẽ, chắc là,chắc hẳn , chắc chắn
- Có lẽ trời không mưa nữa đâu
- Chắc là chị ấy buồn lắm 3/ Từ chắc chắn có độ tin cậy cao nhất
- Hình như có độ tin cậy thấp nhất
- Vui lòng…chắc …lấy cổ anh + Thứ I theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy + Thứ II do thời gian và ngoại hình ,sự việc có thể diễn ra khác một chút
3.Cũng cố bài giảng:
Thế nào là thành phần biệt lập?
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
Học bài – làm các bài tập còn lại
D/ Rút kinh nghiệm :
Trang 151 Kiểm tra kiến thức cũ
Tác giả Chu Quang tiềm đã khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn ?
2 Giảng kiến thức mới:
Trong thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân pháp, chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Vì vậy nội dung tiếng nói và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ thường được Nguyễn Đình Thi gắn bó với đời sống phong phú sôi nổi của quầnchúng nhân dân đang chiến đấu và sản xuất học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận thấy rõ điều này : “ Tiếng nói của văn nghệ”
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
*Hoạt động 1: Cho HS đọc.
-GV dựa vào chú thích giới thiệu tác giả
và tác phẩm
-Tìm bố cục văn bản: 3 phần
… Từ “Tác phẩm xung quanh” Nội
dung tiếng nói của văn nghệ
… Từ “Nguyễn Du trang giấy” Tiếng
nói của văn nghệ rất cần thiết đố với cuộc
sống con người
… Từ “Nếu bảo văn nghệ cho xã hội”
Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn
cho xã hội
*Nhan đề : Vừa có tính khái quát lí
luận,vừa gợi sự gần gũi thân mật bao hàm
cả nội dung và lẫn hình thức, giọng điệu
nói của văn nghệ
*Hoạt động 2:Tìm hiểuvăn bản ( Cho HS
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả :Nguyễn Đình Thi
(1924- 2003 ).Quê ở Hà nội Hoạt động văn nghệ đa dạng : Viếtvăn,làm thơ, sáng tác nhạc, soạnkịch ,viết lí luận phê bình
-Tác phẩm: viết 1948 in trong tập
cuốn mấy vấn đề văn học
2.Bố cục:3 phần ( Hệ thống luận điểm : 3 luận điểm )
II.Tìm hiểu văn bản:
A/Nội dung:
1.Nội dung tiếng nói của văn nghệ:
-Muốn nói một điều gì mới mẻ, muốnđem một phần của mình góp vào đờisống chung quanh
⇒ Lấy chất liệu từ thực tế đời sống :Tác giả sáng tác gửi vào đó một cách
Trang 16đọc đoạn 1.)
1.Nội dung tiếng nói văn nghệ là gì?
?Tác phẩm lấy chất liệu ở đâu ( thực tế
đời sống)
-Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi
vào đó một cái nhìn, một lời nhắn nhủ của
riêng mình đó chính là tư tưởng, tấm
lòng của người nghệ sĩ gửi gắm trong đó
(lập luận –Phân tích-Tổng hợp )
? Tác phẩm văn nghệ chứa đựng điều
gì ?
-Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tất cả
những say sưa, vui buồn, yêu ghét của
nghệ sĩ mang đến cho chúng ta bao
rung động, bao ngỡ ngàng trước những
điều tưởng chừng chúng ta đã rất quen
thuộc
-Là rung cảm, nhận thức của từng người
tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng, phát huy
vô tận qua từng thế hệ người đọc, người
xem
2.Nêu suy nghĩ và nhận xét?( Nội dung
của tiếng nói văn nghệ các với nội dung
các môn khác ntn?)
- Văn nghệ tập trung khám phá thể hiện
chiều sâu tính cách số phận con người, thế
giới bên trong của con người
-Văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể,
sinh động là đời sống tình cảm của con
người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá
nhân của nghệ sĩ
nhìn một lời nhắn nhủ
Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tất cảnhững say sưa, vui buồn, yêu ghét củanghệ sĩ mang đến cho chúng ta baorung động, bao ngỡ ngàng trướcnhững điều tưởng chừng chúng ta đãrất quen thuộc
->Văn nghệ là hiện thực mang tính cụthể, sinh động là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ
Trang 17Nguyễn Đình Thi Ngày dạy:10/01/2015 Lớp:9a4,9a5
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Nội dung tiếng nói văn nghệ thể hiện ntn ?
2 Giảng kiến thức mới:
Tiếng nói văn nghệ có vai trò như thế nào trong đời sống con người và khả năng
cảm thụ ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài tiếp
Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung
*Hoạt động 3: cho HS đọc đoạn 2.
1.Tại sao tiếng nói của văn nghệ cần thiết
cho con người?
( Đọc các luận chứng trang 13,14)
Qua những dẫn chứng các tác phẩm qua
các câu chuyện cụ thể sinh động ,NĐ Thi
đã phân tích một cách thấm thía sự cần
thiết của văn nghệ đối với con người
-Giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong
phú hơn với cuộc đời và chính mình
? Đối với quần chúng nhân dân ntn ?
-Trong trường hợp con người bị ngăn cách
với cuộc sống, lời nói văn nghệ là sợi dây
buộc họ với cuộc đời thường với tất cả sự
II.Tìm hiểu văn bản:
- văn nghệ là sợi dây liên hệ giữangười đó với thế giới bên ngoài
- Làm cho đời sống hàng ngày trở nêntươi mát đỡ khắc khổ , giúp con ngườivươn lên sống và ước mơ vượt quakhó khăn gian khổ
Trang 18sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi.
? Văn nghệ có thể xa rời cuộc sống người
dân lao động được không ?
-Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc
khổ hàng ngày, giữ cho đời cứ tươi
2.Nếu không có văn nghệ đời sống con
người sẽ ra sao? (thảo luận)
-Cuộc sống đơn điệu, khó khăn đầy sự đau
khổ, buồn chán, thiếu sự rung cảm và ước
mơ trong cuộc sống
3.Tiếng nói của văn nghệ đến với người
đọc bằng cách nào mà có khả năng đến
vậy?
-Sức mạnh riêng của văn nghệ bằt nguồn
từ nội dung của nó và con đường mà nó
đến với người đọc, người nghe
-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
-Khi tác động bằng nội dung, văn nghệ
góp phần giúp mọi người tự nhận thức
mình, tự xây dựng mình Văn nghệ thực
hiện các chức năng của nó một cách tự
nhiên, có hiệu quả lâu bền, sâu sắc
*Hoạt động 4: cho HS đọc đoạn 3.
1.Em hiểu như thế nào câu: “Văn nghệ
là một thứ tuyên truyền không tuyên
truyền nhưng lại hiệu quả và sâu sắc
hơn cả”?
… Văn nghệ là thứ tuyên truyền không
tuyên truyền:
-Tác phẩm văn nghệ bao giờ cũng có ý
nghĩa, tác dụng tuyên truyền cho một quan
điểm, một giai cấp, một dân tộc nào đó
2.Nhận xét về cách viết văn nghị luận của
3 Con đường văn nghệ đến với người đọc :
Đến với người đọc chủ yếu con đường tình cảm
+ Nghệ thuật là tiếng nói tình cảmyêu ghét , vui ,buồn
+ Văn nghệ lai tạo được sự sống chotâm hồn con người
B Nghệ thuật:
-Bố cục chặt chẽ,hợp lí ,cách dẫn dắt
tự nhiên
-Lập luận chặt chẽ,giàu hình ảnh,dẫn
Trang 19-Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn
chứng về thơ văn, về câu chuyện thực tế
để khẳng
*Cho HS đọc phần ghi nhớ.
chứng phong phú ,thuyết phục
C.Ý nghĩa:
-Văn nghệ giúp cho con người được
sống phong phú hơn và tự hồn thiệnnhân cách,tâm hồn mình
3.Cũng cố bài giảng:
- Tại sao văn nghệ cần thiết với con người ?
-Tiếng văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào ?
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài chuẩnbị bài : Các thành phần biệt lập
D/Rút kinh nghiệm :
……….………
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
(Tuần:22-Tiết PPCT:106,107) Ngày dạy:12-15/01/2015 Lớp:9a4,9a5
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Thế nào là phép phân tích –tổng hợp
2 Giảng kiến thức mới:
Khi nói đến sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội chúng ta thường làm gì và nộidung và hình thức làm ntn đó là bài nghị luận về sự việc hiện tượng … để hiểu rõ chúng ta tìm hiểu bài
Hoạt động : Đọc văn bản I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự
Trang 20Yêu cầu HS đọc văn bản : Bệnh lề mề
.SGK và trả lời câu hỏi
Văn bản trên đã bàn luận về hiện tượng gì
trong đời sống ?
Bản chất hiện tượng đó là gì ?
- Bàn về hiện tượng trễ giờ trong đời sống
trong đời sống bản chất củahiện tượng đó
thói quen kém văn hoá của những người
không có lòng tự trọng và không biết tôn
trọng người khác
Chỉ ra những nguyên nhân của bệnh lề mề
? Tác hại của bệnh lề mề ?
- Không bàn bạc được công việc chung
một cách có đầu có đuôi
- Làm mất thời gian của người khác
- tạo ra thói quen kém văn hóa
? Tạo sao phải kiên quyết chữa bệnh lề mề
?
- Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi
người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác
với nhau … làm việc đúng giờ là tác phong
của người có văn hóa
? Bố cục của bài văn có mạch lạc và chặt
chẽ õ không ? Vì sao ?
Bài viết có cấu trúc một đoạn một ý
Đoạn nào các ý cũng hợp lí , chặt chẽ ,
câu viết gọn gàng , mạch lạc
? Vậy nghị luận về một sự việc , hiện
việc hiện tượng đời sống
văn bản : Bệnh lề mề
1.Vấn đề bình luận:
Hiện tượng trễ giờ trong đời sống trong đời sống
2.Bản chất : Đó thói quen kém văn
hoá của những người không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác
- Làm mất thời gian của người khác
- tạo ra thói quen kém văn hóa
5 Sửa chữa:
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau … làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hĩa
Trang 21tượng trong đời sống là gì ? Nội dung của
nghị luận phải ntn? Hình thức bố cục ntn ?
-HS phát biểu – GV chốt – Hs đọc ghi
nhớ
Hoạt dộng 2 : Luyện tập
1 Thảo luận về các sự việc , hiện tượng
tốt đáng nnhớ được biểu dương của các
bạn trong nhà trường ngoài xã hội :
Bài tập 2: HS đọc BT
Thứ hai Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ
môi trường , khói thuốc lá gây bệnh cho
người không hút đang sống xung quanh
người hút thuốc lá
Thứ ba: gây tốn kém tiền bạc cho người
hút
đề đáng suy nghĩ -Nội dung phải nêu rõ được sự việc , hiện tượng có vấn đề ; phân tích được mặt đúng , mặt sai , mặt đúng ,lợi ,hại của nó ; chỉ ra nguyên nhân và bày tháiđộ ,ý kiến nhận định của người viết
- Bố cục mạch lạc , rõ ràng
II Luyện tập :
1 Giúp bạn học tốt
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt
sĩ
- Trả lại của rơi cho người bị mất
- Đưa em nhỏ qua đường
- Nhường chỗ cho cụ già Bài tập 2(sgk)
- Liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân người hút thuốc đến sức khoẻ của vậy cộng đồng và nòi giống
- Liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường , khói thuốc lá gây bệnh cho người không hút đang sống xung quanh người hút thuốc lá
- Gây tốn kém tiền bạc cho người hút
3.Cũng cố bài giảng:
- Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống ?
- Yêu cầu nội dung và hình thức bài nghị luận ntn
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài , viết tiếp bài tập 1- Chuẩn bị bài cách làm bài văn nghị luận
D/Rút kinh nghiệm :
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN
(Tuần:22-Tiết PPCT:108)
Trang 22Ngày dạy:16/01/2014 Lớp:9a4,9a5
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
Hoạt động 1
Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của
chương trình
Đề bài: Viết bài nêu ý kiến riêng dưới
dạng nghị luận về một sự việc hiện
tượng nào đó ở địa phương
Hãy kể tên những sự việc, hiện tượng có
ý nghĩa ở địa phương em?
Thảo luận nhóm
Gợi ý:
- Vấn đề về môi trường
* Hậu quả của việc phá rừng với các
thiên tai như lũ lụt , hạn hán
* Hậu quả của việc chặt phá cây xanh
với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
* Hậu quả của việc rác thải khó tiêu huỷ
( Bao bì ni lông , chai lọ bằng nhựa tổng
hợp ) đối với việc canh tác trên đồng
ruộng ở nông thôn
- Đời sống Văn hoa ùnhân dân
I.Tìm hiểu , suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phương
- Yêu cầuĐề bài: nêu ý kiến riêng dưới dạng
nghị luận về một sự việc, một hiện tượng nào đó ở địa
phương em
Các vấn đề có thể viết :
- Vấn đề về môi trường
- Vấn đề quyền trẻ em
- Vấn đề xã hội
Đời sống Văn hoa ùnhân dân
- Thành tựu mới trong xây dựng
- Văn hóa trong đời sống cộng đồng
Trang 23- Thành tựu mới trong xây dựng
- Văn hóa trong đời sống cộng đồng
Quyền trẻ em
- Trách nhiệm của người dân: Chăm sóc
giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ , bà
mẹ Việt Nam anh hùng
-Các tệ nạn xã hội
Hãy chọn một vấn đề trong đời sống xã
hội, một vấn đề đáng được quan tâm ở
địa phương em?
Thảo luận nhóm
Hoạt động 2
Hướng dẫn cách làm:Ghi những điều cần
lưu ý :
Về nội dung:
- Chọn một vấn đề trong đời sống xã hội
- Ý kiến nhận định của cá nhân phải rõ
ràng, cụ thể, có lập luận, thuyết minh,
- Chọn một sự việc, hiện tượng cụ thể
- Phải có dẫn chứng
- Không nói quá nói giảm nói tránh
- Không ghi tên thật của các nhân vật có liên quan đến sự việc vì sẽ làm mất tính chất bài văn
2/ Về hình thức :
- Bài viết có đủ bố cục 3 phần
- Bài viết phải có luận điểm , luận cứ , chứng rõ ràng
3.Cũng cố bài giảng:
-Nhắc lại kiến thức vừa học
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học bài- Chuẩn bị bài:Chuẩn bị hành trang và thế kỉ mới
D/Rút kinh nghiệm :
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG(Tuần:22-Tiết:109,110) Ngày dạy: 17/01/2014 Lớp:9a5,9a6
Trang 24-Biết vận dụng làm bài văn nghị luận (liên hệ môi trường)
B Chuẩn bị :
1/ Giaĩ viên: giáo án,sách giáo khoa,sách tham khảo
2/ Học sinh: Tập, vở soạn…
C Tổ chức các hoạt động học tập
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là gì ?
Yêu cầu về nội dung , hình thức bài nghị luận ntn ?
2 Giảng kiến thức mới:
-Để hiểu rõ hơn bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời -sống
-Cách làm bài nghị luận đó ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đề 1.
Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tượng gì ?
- Bàn hiện tượng “ HS nghèo vượt khó học
giỏi”
Nội dung bài nghị luận gồm mấy ý? 2ý
- Bàn về một tấm gương HS nghèo vượt khó
- Nêu suy nghĩ của mình về những tấm
gương đó
Tưliệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận
là gì ?
- Vốn sống trực tiếp : Là những hiểu biết có
được do tuổi đời do kinh nghiệm mang lại :
do “ hoàn cảnh sống” yều tố quyết định
- Vốn sống gián tiếp Là những hiểu biết có
đó do học tập , đọc sách, nghe đài, xem ti vi
hằng ngày …
* Yêu cầu HS đọckỉ đề 4 và trả lời các câu
hỏi
Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn
cảnh như thế nào ?Hoàn cảnh ấy có bình
thường không ? tại sao.
- Nhà rất nghèo Đó là hoàn cảnh rất khắc
nghiệt đối với sự phát triển của cậu bé cụ thể
Nguyễn Hiền đã xin làm chú tiểu trong chùa
I Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời s ống
Đề VD:Hiện nay , trên đường phố ,có
nhiều thanh niên điều khiển xe máy thường lạng lách , phóng nhanh vượt cẩu và gây ra nhiều tệ nạn đáng tiếc
Em có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng trên
II Cách làm bài nghị luận về sự việc hiện tượng đơi sống
1/ Tìm hiểu đề và tìm ý
Trang 25Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật ? Tư
chất gì đặc biệt ?- Ham học ,tư chất đặc biệt
“ Thông minh mau hiểu’
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công
của Nguyễn Hiền là gì ?
Tinh thần kiên trì vượt khó để học : Lấy lá
viết chữ lấy que tre để xâu từng ghim xuống
đất
* GV yêu cầu HS
So sánh sự giống và khác nhau
Giống:Mỗi đề đều nêu 1 sự việc hoặc hiện
tượng trong đời sống ( Gương HS nghèo vượt
khó , giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da
cam ; mãi chơi điện tử ,đọc truyện …
Khác: Mỗi đề yêu cầu người viết phân tích
sự việc ,hiện tượng và nêu suy nghĩ của người
viết bài
b.Ra đề bài * GV hướng dẫn ra các đề sau:
- Nhà trường với vấn đề an toàn
-Nhà trường với vấn đề môi trường
- // tệ nạn xã hội
HĐ 2: Cách làm bài nghị luận về một sự
việc hiện tượng đời sống
* Yêu cầu HS đọc kĩ văn bản mẫu sgk
Đề thuộc loại gì ?
Đề nêu sự việc hiện tượng gì ?
-Đề thuộc loại nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống
-Đề nêu hiện tượng người tốt việc tốt , cụ thể
là tấm gương bạn Pham Văn Nghĩa ham học ,
chăm làm , sáng tạo , biết vận dụng những
những điều đã học vào thực tế cuộc sống một
cách có hiệu quả
Đề yêu cầu làm gì ?
Vậy các bước của bài nghị luận như thế
+ Nghĩa là học sinh biết kết hợp giữahọc với hành
+ Là người luôn sáng tạo + Tấm gương có hiếu với cha mẹ , ý thức học tập
2 Lập dàn ý
a.Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Phạmvăn Nghĩa
- Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gương
III Luyện tập :
Lập dàn ý cho đề 4:
Mở bài: Giới thiệu chung về Nguyễn
Hiền
Thân bài:Giới thiệu hồn cảnh về
Nguyễn Hiền Nhà rất nghèo Đó là hoàn cảnh rất
Trang 26Nhiệm vụ của mỗi phần .
GV chốt , HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập
GV gợi ý HS thực hiện các thao tác như đề
bài trên
khắc nghiệt đối với sự phát triển củacậu bé cụ thể Nguyễn Hiền đã xinlàm chú tiểu trong chùa
đặc điểm nổi bật là tư chất ham học
, thông minh mau hiểu Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thànhcông của Nguyễn Hiền là
Tinh thần kiên trì vượt khó để học :Lấy lá viết chữ lấy que tre để xâutừng ghim xuống đất
Kết bài:
- Học tập tấm gương của Nguyễn Hiền 3.Cũng cố bài giảng:
Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng phải làm gì ?- Bố cục
mấy phần ? Nhiệm vụ của mỗi phần
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài Chuẩn bị bài Chương trình địa phương phần TLV
D/Rút kinh nghiệm:
………
V
ăn bản:
CHUẨN BỊ HÀNH TRANGVÀO THẾ KỈ MỚI (Tuần:23-Tiết PPCT:111)
Ngày dạy: 19-20/01/2014 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
1) Kiến thức :
-Nhận thức điểm mạnh , điểm yếu trong tính cách và thói quen của người
Việt Nam , yêu cầu cấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính
và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa hiện đại hóa trong thế kỉ mới
Trang 27C Tổ chức các hoạt động học tập
1 Kiểm tra kiến thức cũ
?Vai trò của văn ngnhệ đối với đời sống con người như thế nào ?
? Sức mạnh kì diệu của văn nghệ Con đường văn nghệ đến với người đọc nghe , người tiếp nhận có nhận xét ntn ?
2 Giảng kiến thức mới:
- Con người VN , dân tộc VN trong suốt trường kì lịch sử dựng nước và giữ nước Chứng tỏ dân tộc thông minh dũng cảm lao động cần cù đoàn kết , bất khuất , nồng nàng yêu nước linh hoạt sáng tạo …nhưng bên cạnh phẩm chất cao quý nhưng cũng không ít những điểm yếu , tính cách thói quen làm ăn … để hiểu thêm vấn đề chúng
ta tìm hiểu văn bản
Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản
Hướng dẫn đọc :
Giọng trầm tĩnh khách quan nhưng
không xa cách nói một vấn đề quan
trọng nhưng không cao giọng thuyết
giáo mà gần gũi giản dị
Tác phẩm được viết vào thời kì lịch
sử nào ?
Văn bản chia mấy phần ?
a Nêu vấn đề : 2 câu đầu ⇒ Chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới
b Giải quyết vấn đề
- Chuẩn bị cáigì ?
- Vì sao cần chuẩn bị ?
- Những cái mạnh và cái yếu của con
người VN cần nhận rõ
a Kết thúc vấn đề : Việc giải quyết
đầu tiên đối với thế hệ trẻ VN
Yêu cầu và nhiệm vụ hết sức to lớn
được đạt ra cho đất nước cho thế hệ
trẻ hiện nay là gì ?
Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái
mạnh , yếu của con người VN để rèn
luyện những thói quen tốt để bước vào
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả
Vũ Khoan nhà hoạt động chính trị , nhiều năm là thứ trưởng bộ ngoại giao ,bộ trưởng bộ thương mại và phó thủ tướng
2 Tác phẩm : Bài viết được đăng trên
tạp chí tia sáng 2001 và in trong tập một gốc nhìn của tri thức
3/ Bố cục :
-Nêu vấn đề
-Giải quyết vấn đề
-Kết thúc vấn đề
II Tìm hiểu văn bản A/Nội dung:
1/ Luận điểm trung tâm :
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
2/ Tìm hiểu hệ thống luận cứ :
a Chuẩn bị hình trang vào thế kỉ mới quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thâncon người
- Từ cổ đến kim , bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử
Trang 28thế kỉ mới ( thời điểm chuẩn giao )
Luận cứ đầu tiên được triễn khai là
gì ?
Các lí lẽ nêu lên để xác minh cho
luận cứ này là gì ?
Luận cứ thứ 2 là gì ?
Luận cứ này được triễn khai qua
những ý nào ?
-Một thế giói mà khoa học công nghệ
phát triễn sự giao thoa hội nhập ngày
càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
- Nước ta đống thời giải quyết ba
nhiệm vụ :
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc
hậu của nền kinh tế nông nghiệp
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại
hóa
+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
Tất cả các nguyên nhân dẫn đến luận
điểm trung tâm của bài viết đó là gì ?
Phân tích điểm mạnh điểm yếu, tác
hại ?
- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò con người càng nổi đội
b.Bối cảnh của thế giới hiện nay vàmục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất nước
Khoa học công nghệ phát triể n sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
- Nước ta đống thời giải quyết ba nhiệm vụ :
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp + Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa
+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
c Điểm mạnh , điểm yếu trong tính cách thói quen của con người Việt Nam
• Thông minh nhạy bén với cái mới
- Cần cù , sáng tạo
- Có tinh thần đoàn kết
- Ban’ tính thích ứng nhanh
* Mặt yếu :Thiếu kiến thức cơ bản kém khả năng thực hành
- Thiếu tỉ mỉ , không coi trọng nghiêm ngặt qui trình công nghệ , chưa quen cường độ khẩn trương
Thường đố kị nhau , quen thói bao cấp.Kết luận
Bước vào thế kỉ mới , mỗi người VN đặc biệt là lớp trẻ cần phát huy điểm mạnh , khắc phục điểm yếu
Trang 29Điểm yếu :
- Thiếu kiến thức cơ bản kém khả năng
thực hành
- Thiếu tỉ mỉ , không coi trọng nghiêm
ngặt qui trình công nghệ , chưa quen
cường độ khẩn trương
- Thường đố kị nhau , quen thói bao
cấp
Câu hỏi 9 SGK.
Trong văn bản sử dụng nhiều thành
ngữ , tục ngữ phân tích ý nghĩa và tác
dụng của nó ( câu 5sgk)
-Bài viết về vấn đề lịch sử quan trọng
nhưng tac 1giả không dùng cách nói
trang trọng , không sử dụng nhiều tri
thức uyen bác , sách vở
-Ngôn ngữ gắn liền với đời sống, giản
dị trực tiếp dễ hiểu
- Tác dụng : Phù hợp với các trường
hợp tiêu biểu
* Hoạt động 3: Tổng kết :
Nêu các luận điểm ,luận cứ
Mặt mạnh mặt yếu của người VN
4/ Thái độ của tác giả :
Tơ n trọng sự thật , nhìn nhận vấn đề một cách khách quan , khẳng định ton trọng phẩm chất tốt đẹp , thẳng thắn chỉ
ra mặt mạnh , yếu kém , không đề cao quá mức, hay tự ti, mệt thị dân tộc
B.Nghệ thuật :
-Sử dụng nhiều thành ngữ,tục ngữ thích hợp như:nước đến chân mới nhảy,liệu cơm gắp mắn,trâu buộc ghét trâu ăn,bĩc ngắn cắn dài -> cách nĩi ngắn gọn,sinh động,cụ thể
C.Ý nghĩa:
-Thấy được những điểm mạnh,điểm yếu củacon người Việt Nam và yêu cầu phải nhanh chĩng khắc phục điểm yếu,hình thành những đức tính và thĩi quen tốt để xây dựng đất nước
3.Cũng cố bài giảng:
- Nêu luận điểm trung tâm và hệ thống luận cứ
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học bài- Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập(TT)
D/Rút kinh nghiệm :
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT) (Tuần:23-Tiết PPCT:112)
Ngày dạy:19-22 /01/2014 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Trang 30-Nhận thức hai thành phần biệt lập : Gọi đáp –phụ chú.
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
-Biết đặt câu với các thành phần
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Thế nào là thành phần tình thái ? Cho ví dụ Thế nào là thành phần cảm thán ? Cho
ví dụ
2 Giảng kiến thức mới:
Để tạo quan hệ giao tiếp ta thường dùng từ gọi đáp hay, hoặc để người khác hiểu ý muốn nói ,diễn đặt ta thường giải thích đó là thành phần gọi đáp,phụ chúđể hiểu rõ chúng ta cùng tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Phần gọi đáp.
-Cho HS đọc và tìm hiểu ví dụ a, b/
SGK trang 20
1.Trong những từ ngữ trên, tiếng nào
dùng để gọi, tiếng nào dùng để đáp?
… Này: để gọi
… Thưa ông: để đáp
2 Những từ ngữ dùng để gọi – đáp có
nằm trong sự việc được diễn đạt trong
câu không?
-Không
3.Từ ngữ nào được dùng để thiết lập
quan hệ, từ ngữ nào được dùng để duy
trì cuộc trò chuyện?
… Này: thiết lập quan hệ giao tiếp
… Thưa ông: duy trì sự giao tiếp
4.Thế nào là phần gọi – đáp?
I Thành phần gọi đáp:
Trang 31*Hoạt động 2: Thành phần phụ chú
GV yêu cầu HS đọc VD sGK trả lời câu
hỏi
Nếu lược bỏ các từ in đậm ,nghĩa sự
việc của mỗi câu có thay đổi không ?
-Không thay đổi Vì các từ in đậm là
các thành phần biệt lập được viết
thêm vào nó không nằm trong cấu
trúc ngữ pháp của câu
Trong câu a các từ ngữ in đậm được
thêm vào để chú thích cho cụm từ nào ?
-Cho cụm từ “ Đứa con gái đầu lòng”
Trong câu b cụm từ Chủ –Vị in đậm chú
thích điều gì ?
- Chú thích điều suy nghĩ riêng của
nhân vật “Tôi”đều chú thích riêng
này có thể đúng và có thể không
đúng hoặc chưa đúng so với suy nghĩ
của lão Hạc
- Thế nào là thành phần phụ chú ?
HS đọc ghi nhớ
1.Phần tình thái, phần cảm thán, phần
gọi – đáp có mối quan hệ gì đối với sự
việc được nói đến trong câu?
-Phần tách rời khỏi sự việc của câu
2.Thế nào là phần biệt lập?
-Cho HS nhắc lại các định nghĩa về
phần tình thái, phần cảm thán và phần
gọi – đáp
3.Nêu điểm giống và khác nhau giữa 3
phần này trong câu?
… Giống: phần biệt lập
… Khác: định nghĩa
*Hoạt động 3: Luyện tập.
-Cho HS làm các bái tập SGK theo yêu
II.Thành phần phụ chú :
1 Ví dụ:
a)Và cũng là đứa con gái duy nhất của anh chú thích thêm cho “đứa con gái đầu lịng”
b) Tơi nghĩ vậy : chú thích cho cụm chủ vị(1) và lí do cho cụm chủ vị(3)
Chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân vật “Tôi”
-.>Thành phần phụ chú không nằm trong nòng cốt câu
- > Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
*Ghi nhớ :
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang,hai dấuphẩy,hai dấu ngoặc đơn …hai chấm
III.Luyện tập:
Bài tập 1:Này ( dùng để gọi)
Vâng (dùng để đáp)Quan hệ trên -dưới thể hiện sự thân mật giữa làng xĩm láng giềng cùng cảnh ngộ
Bài tập2 :
2/ Cụm từ dùng để gọi : Bầu ơi
b Đối tượng hướng tơiù của sự gọi : Tất cả các thành viên trong cộng đồng người việt
Trang 32cầu từ thấp đến nâng cao.
3.Cũng cố bài giảng:
Tác dụng của thành phần phụ gọi đáp, phụ chú
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài – hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị làm bài viết số 5
D/.Rút kinh nghiệm :
………
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 (Tuần:23-Tiết PPCT:114,115)
Ngày dạy:24/01/2015 Lớp:9a4,9a5
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Kiểm tra giấy bút
2 Giảng kiến thức mới:
Viết bài
I.Đề: Suy nghĩ của em về một nếp sống đẹp của nhân dân ta :Trồng cây ngày
tết, qua lời kêu gọi trồng cây của Bác Hồ
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
II.Dàn bài :
1.Mở bài : Giới thiệu sự việc
-Mùa xuân là lễ hội trồng cây , phong tục tập quán mới được mọi người dân
hưởng ứng hào hùng như những lễ hội xuân khác
-Tết trồng cây là ngày hội chung toàn dân
Trang 33-Tham gia kế hoạch đúng lời dặn của Bác Hồ kính yêu
“Mùa xuân càng xuân”
2.Thân bài:
Liên hệ thực tế ,phân tích các mặt ,đánh giá nhận định
a.Tết trồng cây có nghĩa như thế nào (lợi ích)
-Phong tục mới trong ngày tết cổ truyền của nhân dân ta
-Ngày hội mới, gắn với xa õhội mới do Bác Hồ khởi xướng vào mùa xuân 1959.-Nó tạo nên sự quan tâm gắn bó của mỗi người với thiên nhiên ,môi trường xã hội (khai thác , sử dụng ,huỷ diệt không khíbảo vệ giữ gìn làm giàu thiên
nhiên với lợi ích mọi người .)
-Cây cối cung cấp nguồn tài nguyên phong phú
-cây cối đem lại cho chúng ta đoạn đường râm mát
- Học bài – Chuẩn bị bài mới
D/.Rút kinh nghiệm :
………
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN LA PHÔNG TEN
(Tuần:24-Tiết PPCT:113) Ngày dạy:26-29/01/2015 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Hiểu được cách cảm nhận và mô tả khác nhau giữa nhà khoa học và nhà thơ về cùng một đối tượng là con cừu và con chó sói Qua đó thấy được đặc điểm của sáng tác nghệ thuật là vừa tôn trọng đối tượng khách quan, vừa đưa vào đối tượng cách nhìn, cách lígiải riêng mang đậm dấu ấn cá nhân
2 Kỹ Năng:
Tìm phân tích luận điểm, luận chứng trong bài nghị luận so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về một đối tượng
Trang 341 Kiểm tra kiến thức cũ
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới là chuẩn bị những gì ?
Nêu điểm mạnh ,điểm trong tính cách thói quen của con người ?
2 Giảng kiến thức mới:
Chúng ta đã đọc , học qua tác phẩm ngụ ngôn của La Phông ten Thỏ và Rùa, Lão Nông và các con hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp thơ ngụ ngôn
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
I/Đọc tìm hiểu chú thích:
-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu và gọi
HS đọc lại(có thể đọc phân vai)
Hỏi: Em biết gì về tác giả Hi-pô-li-ten?
Hỏi: Em cho biết vị trí của đoạn trích trong
công trình nghiên cứu’’La Phông-Ten và thơ
ngụ ngôn của ông?’’
-GV gợi ý HS một số từ khó ở phần chú thích
như: bệ hạ, bạo chúa, lấm lét, gã vô lại…
Hỏi: Văn bản này thụôc kiểu gì?
Hỏi:Theo em nghị luận văn chương và nghị
luận xã hội có gì khác nhau?
Hỏi : Văn bản chia mấy phần ?
- Chia 2 phần
- Có thể chia ba phần
a Trích đoạn bài thơ ngụ ngôn La phông ten
b Hình tượng cừunohn
c Hình tượng chó Sói
Em tán thành cách chia nào ? Vì sao ?
Nhận xét cách chia bố cục Cụ thể của tưng
đoạn Biện pháp nghệ thuật chính ở đây là
Tác giả công trình nghiên cứu
“La phông-Ten và thơ ngụngôn của ông”
-2 Tác phẩm :Văn bản này trích từ
chương II, phần hai trong công trìnhnghiên cứu “La Phông-Ten và thơngụ ngôn của ông.”
-Thể loại: Nghị luận văn chương
Trang 35dẫn chứng cụ thể theo trình tự ba bước
a Hình ảnh cừu :
- Dưới ngòi bút của La phong ten : Dẫn
nguên văn thơ (1)
- Dưới ngòi bút Buy Phong dẫn nguyên văn
(1) đoạn nghiên cứu khoa học
- Dưới La phong Ten (2) Lời nhận xét của tác
giả
c Hình ảnh Chó Sói
- Trong thơ La phong Ten lời nhận xét của
tác giả
- Trong công trình của Buy Phong dẫn
- Dưới ngòi bút của La phong ten (2) lời
- Chó Sói đơn giản là bạo chúa khátmáu , đáng ghét sống có hại chết vôdụng
3.Cũng cố bài giảng:
Nhà khoa học đã nhận xét ntn về loài sói và cừu
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài – Chuẩn bị phần tiếp theo
D/.Rút kinh nghiệm :
………
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN LA PHÔNGTEN(TT)
(Tuần:24-Tiết PPCT:117) Ngày dạy:26-29/1/2015 Lớp:9a4,9a5
Trang 36C Tổ chức các hoạt động học tập
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Nhà khoa học Buy phong đã nhận xét về chó Sói va Cừu như thế nào ?
2 Giảng kiến thức mới:
Hình tượng chó Sói và Cừu được thể hiện ntn qua qua cách nhìn của tác giả, chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp
Hoạt động của thầy – trò Nội dung
Hoạt động 3: phân tích đoạn 1.
Trong cái nhìn của nhà thơ la phong ten
cừu có phải là con vật đần độn ngu ngốc
sợ hãi không ?Vì sao ?
Cừu sợ nhưng đần độn, sắp bị sói ăn thịt mà
Cừu vẫn dịu dàng, đáp ứng từng lời nói cừu
không ý thức được tình huống bất tiện của
mình mà thể hiện tình mẫu tử cao đẹp, là sự
dịu dàng
GV cho HS đọc đoạn 2
Hỏi: Chó sói trong thơ La Phông-Ten là con
vật như thế nào?
Hỏi:Dựa vào đâu em có nhận xét như vậy?
Hỏi:Nó tiêu biểu cho hạng người nào trong
xã hội
Theo nhà thơ có hoàn toàn như lời nhận
xét tác giả không ?
Nhà thơ chọn một con Sói cụ thể, Đói meo,
gầy giơ xương đi kiếm mồi bắt gặp cừu
đang uống nước phía dưới suối chổ hắn
đứng
Chó Sói có những suy nghĩ ntn ? Tác giả
đã sử dụng nghệ thuật gì ? ( nhân hoá)
Chó sói được nhân cách hóa → đặc điểm
của ngụ ngôn
Khi xây dựng hình tượng chó Sói La
phong ten có tuỳ tiện không ?
Không mà dựng vào đặc điểm vốn có của
II.Tìm hiểu văn bản:
2 Hình tượng Sói trong thơ ngụ ngôn
Chó Sói là tính cách phức tạp độc ácmà khổ sở, trộm cướp mà bất hạnh ,vụng về , thường xuyên đói meo, bịăn đòn, bị truy đuổi đáng ghét màđáng thương
⇒ Chó Sói là bi kịch độc ác vừa hàikịch của sự ngu ngốc
B.Nghệ thuât:
Lập luận chủ yếu :so sánh, đối
Trang 37loài Sói là săn mồi, ăn tươi nuốt sống những
con vật yếu đuối hơn
“Nhận xét cách viết về con cừu của La
Phông-Ten và Buy-Phông có gì giống nhau
hoặc khác nhau? Vì sao lại có sự khác
nhau? Qua việc đối sánh đó, tác giả
Hi-pô-li-ten nhận định như thế nào?”
Hỏi: Theo em các mạch nghị luận trên
được Hi-pô-li-ten triển khai theo trình tự
lập luận như thế nào?
- Được triển khai theo trình tự : từng con
vật hiện ra dưới ngòi bút của phong ten ,
Buy Phơng
Hỏi: Tác dụng của trình tự lập luận này ra
sao? (Luận điểm được nổi bật, sáng tác
sóng động, thuyết phục )
HOẠT ĐỘNG 3 Tổng kết.
“Chứng minh rằng nhận định hình tượng
chó sói trong bài thơ Chó sói và cừu không
hoàn toàn đúng như nhận xét
củaHi-Pô-Li-Ten mà chỉ phần nào có thể xem là đáng
cười (
gì?
-GV cho HS ghi phần ghi nhớ trong SGK
vào tập hặc GV chốt lại các ý lớn
chiếu phân tích ,chứng minh
C.Ý nghĩa: thuật là yếu tố tưởng
tượng và qua phép so sánh hình tượngchĩ sĩi và cừu trong thơ ngụ ngơncủa La Phơng ten và nhà khoa họcBuy Phơng đã làm nổi bật đặc trưngcủa sáng tác nghệ dấu ấn riêng củanhà văn
3.Cũng cố bài giảng:
-Nhắc lại kiến thức vừa học
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài – Chuẩn bị bài mới
D/.Rút kinh nghiệm :
………
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
(Tuần:24-Tiết PPCT:117,118) Ngày dạy:26-29-30/1/2015 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
1 Kiến thức :.
Trang 38-Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tương tưởng, đạo lí
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống xã hội là gì ?
-Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này ?
2 Giảng kiến thức mới:
Khi bàn về một vấn đề đạo đức , tư tưởng, lối sống nó phù hợp với xã hội hay không đó là nghị luận về tương đạo lí, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
HĐ1: Xác định kiểu bài nghị luận
-Yêu cầu HS đọc, tìm hiểu kỉ văn mẫu sgk
và trả lời câu hỏi
Văn bản tri thức là sức mạnh bàn về
vấn đề gì?
Bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai
trò của tri trong sự phát triễn xã hội
Văn bản ấy có thể chia thành mấy
phần?Chỉ ra nội dung của mỗi phần và
mối quan hệ giữa chúng với nhau?
Văn bản chia làm ba phần
a Phần mở đầu ( Đoạn 1) Nêu vấn đề cần
bàn luận
b Phần thân bài ( 2 đoạn tiếp theo)
- Đoạn thứ I: Có luận điểm “ Tri thức
đúng là sức mạnh” Luận diểm này được
chứng minh một ví dụ về sữa cái máy phát
điện lớn theo lập luận : “ Tiền vạch một
đường …đường ấy giá 9,999 đô la”
I.Tìm kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
1 Văn bản : Tri thức là sức mạnh
a)Văn bản bàn về giá trị của tri thứckhoa học và vai trị cùa tri thứctrong sự phát triển của xã hội
c)Những câu mang luận điểm chính
Trang 39-
Chứng minh bằng các dẫn chứng cụ thể
nói lên vai trò to lớn của người tri thức VN
trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp,
Mĩ và trong sự nghiệp xây dựng đất nước
c Kết bài (Đoạn cuối): Phê phán những
biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử
dụng tri thức không đúng chỗ
d Mối quan hệ giữa các phần là chặt
chẽ, cụ thể:
- MB: Nêu vấn đề
- TB: Lập luận chứng minh vấn đề
- KB: Mở rộng vấn đề và bàn luận
Đánh dấu các câu mang luận điểm chính
trong bài các luận điểm ấy diễn đạt
được rõ ràng , dứt khoát ý kiến của
người viết chưa?
+ Tri thức là sức mạnh
+ Rõ ràng người khác khơng làm nổi
+ tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
+ Tri thức là sức mạnh …quý trọng tri thức;
họ khơng biết rằng …trên mọi lĩnh vực
* Các luận trên được trình bày ntn?
Diễn đạt rõ ràng,dứt khốt ý kiến của viết tơ
đậm nhấn mạnh hai ý :
- Tri thức thức là sức mạnh
- vai trị to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực
của đời sống
(4) Văn bản sử dụng phép lập luận nào là
chính ? cách lập luận cĩ thuyết phục hay
khơng ?
Sử dụng phép lập luận chứng minh là chủ
yếu Cĩ sức thuyết phục vì giúp cho con
người nhận thức được tri thức và người cĩ
tri thức với tiến bộ của xã hội
Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng ,
đạo lí khác với bài nghị luận về một sự
+Tri thức là sức mạnh
+ Rõ ràng người khác khơng làm nổi
+ tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
+ Tri thức là sức mạnh …quý trọngtri thức; họ khơng biết rằng …trênmọi lĩnh vực
->Diễn đạt rõ ràng,dứt khốt ý kiến của viết tơ đậm nhấn mạnh hai ý :
- Tri thức thức là sức mạnh
- vai trị to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực của đời sống
d)Sử dụng phép luận luận chứngminh là chủ yếu →cĩ sức thuyếtphục
e)Nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống xuất phát từ thực tế đời sống để khái quát một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Nghị luận tư tưởng đạo lí: Bắt nguồn từ một tư tưởng đạo lí , sau
đĩ dùng lập luận giải thích , chứng minh , phân tích …để thuyết phục người đọc nhận thức đúng vấn đề tưtưởng đạo lí đĩ
* Ghi nhớ : ( SGK)
II Luyện tập :
Trang 40việc hiện tượng đời sống ntn ? Thế nào là nghị luận một vấn đề tư tưởng đạo lí ?
HS phát biểu – rút ra ghi nhớ Hoạt động:2 Luyện tập Yêu cầu hs đọc và tìm hiểu văn bản thời gian là vàng và trả lời câu hỏi
a.Văn bản thuộc kiểu nghị luận nào ?
b Văn bản nghị luận về vấn đề gì ?
Nêu các luận điểm chính của bài nghị luận
c Phép lập luận chủ yếu trong văn bản trên là gì ? Các lập luận ấy cĩ sức thuyết phục khơng ?
-Phân tích và chứng minh, cĩ sức thuyết
phục vì giản dị dễ hiểu
- Văn bản thuộc văn bản nghị luận tưtưởng đạo lí
- Văn bản về thời gian
Các luận điểm chính của văn bản là:+ Thời gian lao sự sống
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
- Phép lập luận chủ yếu: Phép chứngminh
3.Cũng cố bài giảng:
- Thế nào là nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
-So sánh sự khác nhau nghị luận tư tưởng đạo lí và nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (Tuần:24-Tiết PPCT:119)
Ngày dạy: 31/1/2015 Lớp:9a4,9a5
A Mục tiêu:
1) Kiến thức :
-Nâng cao hiểu biết nắm được khái niêm liên kết và các phương Tiện liên kết câu ,
liên kết đoạn văn