• Nhóm thực hiệnHuỳnh Lâm Châu Duyên Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao Nguyễn Thành Lê Lê Hồng Phúc Nguyễn Cao Phúc Nguyễn Thị Kim Phúc... Một số khái niệm cơ bản- Chuyển gene
Trang 1VACCINE NGỪA DỊCH TẢ
TỪ CÂY LÚA
Trang 2• Nhóm thực hiện
Huỳnh Lâm Châu Duyên Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao Nguyễn Thành Lê
Lê Hồng Phúc
Nguyễn Cao Phúc
Nguyễn Thị Kim Phúc
Trang 3I Một số khái niệm cơ bản
- Chuyển gene là gì?
- Mục đích chuyển gene: thêm một thông tin di truyền ngoại lai vào genome, cũng như để ức chế một gen nội sinh
- Nguyên tắc cơ bản: đưa một hoặc vài gen ngoại lai vào động, thực vật
Trang 4Chuyển gene trực tiếp Chuyển gene gián tiếp
- Qui trình thực hiện:
- Một số phương pháp chuyển gene:
Trang 6- Nhờ virus và phage
- Nhờ Agrobacterium tumefaciens
Trang 7• Vaccine truyền thống
II Sản xuất Vaccine từ gạo
• Vaccine đường miệng
Trang 8II.1 Cơ sở khoa học của vaccine ăn được
- Đã có nhiều kháng nguyên vaccine được sản xuất ở nhiều hệ thống sinh vật.
- Thực vật có thể là phương tiện hữu hiệu nhất để sản xuất vaccine với nhiều ưu điểm:
Dễ tăng quy mô sản xuất
Tính ổn định cao, dễ bảo quản, sử dụng
Ăn được
An toàn, hiệu quả
Chi phí thấp
Trang 9Chọn gene CTB từ vi khuẩn tả Vibrio Choleterae
II.2 Nguyên lý thực hiện
II.2.a Cấu trúc DNA và sự chuyển gene
Trang 10(A) Gene CTB được biến đổi cho phù hợp
=> Chèn vào binary vector (pGPTV-35S-HPT)
Trang 11- Chuyển gene bằng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
Trang 13• (B) Chọn giống lúa
Kitaake và Hosetsu để
biểu hiện gene CTB
(C) Dùng kĩ thuật PCR để xác nhận sự sát nhập
gene CTB vào DNA -WT: Wild-type lúa không chuyển gene
-Tg: lúa chuyển gene CTB
Trang 14(D) Dùng phương pháp Northern blot để xác nhận sự biểu hiện của mRNA đoạn mã CTB
II.2.b Phân tích DNA và RNA
Trang 15(E) Dùng phương pháp Western blot với gel SDS/PAGE cho thấy nồng độ cao protein CTB được biểu hiện (12 – 15 kDa)
II.2.c Phân tích Protein
The CTB protein,composed of two fragments, forms a 55 to 65 kDa pentamer structure under nonreducing conditions Arrows indicate monomeric (under reducing condition) and pentamer (under nonreducing condition) forms of CTB (F).
Trang 16(A) CTB được lưu trữ trên bề mặt PB-I (arrowheads) and PB-II (arrows)
II.2.d Xử lý với Pepsin
(B) 90% glutelins bị tiêu hoá bởi pepsin trong khi 13k prolamins không bị thay
đổi lớn in vitro, 75% CTB trong gạo không bị ảnh hưởng bởi pepsin
Trang 17II.2.e Các tế bào tiếp nhận
(A) CTB trong gạo được chuyển vào màng ruột Ba mươi phút sau,CTBs được nhận bởi các tế bào UEA-1-positive M (arrow), chứ không phải là các biểu mô hình trụ
Trang 18II.2.f Sự miễn dịch qua đường tiêu hoá
Trang 19II.2.g Thí nghiệm kiểm chứng
(A) Dùng phương pháp GM1 – ELISA đo OD ở bước sóng 450nm cho các loại huyết thanh của chuột:
được cho ăn gạo chuyển gene sử dụng rCTB tinh chế
được cho ăn gạo bình thường được cho ăn PBS
Trang 20(C) Ngược với chuột thử nghiệm với gạo bình thường hoặcPBS, chuột được miễn dịch với vaccine qua đường tiêu hoá với gene CTB cho thấy không có triệu chứng bị dịch tả và có lượng thấp nước trong ruột.
Trang 21- Là loại vaccine mới hiệu quả cao
- Chi phí sản xuất thấp, dễ bảo quản
- Giúp ngăn ngừa bệnh dịch tả ở các nước đang phát triển
III Kết luận
Trang 22Tài liệu tham khảo
- Phạm Thành Hổ, Nhập môn Công nghệ sinh
học NXB Giáo dục
- Hồ Huỳnh Thuỳ Dương, Sinh học phân tử
NXB Giáo Dục.1999
- Ðặng Hữu Lanh, Trần Ðình Miên, Trần Ðình
Trọng Cơ sở di truyền chọn giống động vật
NXB Giáo dục, Hà Nội 1999