Câu 1: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?Câu 2: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat Câu 3: Các khí n
Trang 1Câu 1: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 2: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 3: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
Câu 4: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 5: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 6: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 7: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
Câu 8: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 9: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
Câu 10: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
Trang 2Trường THPT Số 3 An Nhơn KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp : 10A Mã đề : 110
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Chọn đáp án cho các câu hỏi dưới đây:
Chọn
Câu 1: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
Câu 2: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 3: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 4: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 5: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 6: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 7: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
Câu 8: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 9: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
Câu 10: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1(1,5 điểm): Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ cho dưới đây(ghi rõ điều kiện nếu có):
FeS 1→ H2S 2→ SO2 3→ H2SO4 4→ SO25→K2SO3 6→ MnSO4
Câu 2(1,0 điểm): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau:
(Chỉ được dùng thêm 1 chất làm thuốc thủ)
HCl, BaCl2, Na2SO4, NaNO3, K2CO3
Câu 3(2,5 điểm): Hòa tan hoàn toàn 27,875 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Zn, Al vào 500 ml dung dịch H2SO4
a/ Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X
NaOH 1,2 M Xác định thành phần sản phẩm thu được?
(Cho biết:Fe=56; Ba=137; Al=27; Zn=65; Na=23; S=32; O=16; Cl=35,5;Br=80 )
Bài làm
Trang 3Câu 1: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 2: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 3: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
Câu 4: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 5: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 6: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
Câu 7: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
Câu 8: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 9: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 10: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
Trang 4Trường THPT Số 3 An Nhơn KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp : 10A Mã đề : 584
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Chọn đáp án cho các câu hỏi dưới đây:
Chọn
Câu 1: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 2: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
Câu 3: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 4: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 5: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 6: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 7: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 8: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
Câu 9: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
Câu 10: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1(1,5 điểm): Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ cho dưới đây(ghi rõ điều kiện nếu có):
FeS 1→ H2S 2→ SO2 3→ H2SO4 4→ SO25→K2SO3 6→ MnSO4
Câu 2(1,0 điểm): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau:
(Chỉ được dùng thêm 1 chất làm thuốc thủ)
HCl, BaCl2, Na2SO4, NaNO3, K2CO3
Câu 3(2,5 điểm): Hòa tan hoàn toàn 27,875 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Zn, Al vào 500 ml dung dịch H2SO4
a/ Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X
NaOH 1,2 M Xác định thành phần sản phẩm thu được?
(Cho biết:Fe=56; Ba=137; Al=27; Zn=65; Na=23; S=32; O=16; Cl=35,5;Br=80 )
Bài làm
Trang 5
Trang 6
Trường THPT Số 3 An Nhơn KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp : 10A Mã đề : 612
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Chọn đáp án cho các câu hỏi dưới đây:
Chọn
Câu 1: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 2: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 3: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
Câu 4: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 5: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 6: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 7: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
Câu 8: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 9: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
Câu 10: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1(2,0 điểm): Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ cho dưới đây(ghi rõ điều kiện nếu có):
S 1→ SO2 2→ H2SO4 3→ SO2 4→ Na2SO3
Câu 2(1,0 điểm): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau:
H2SO4, K2SO4, Ba(NO3)2, Na2CO3
Câu 3(2,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 3,89 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe, Al vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu
a/ Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X
(Cho biết:Fe=56; Ba=137; Al=27; Zn=65; Na=23; S=32; O=16; Cl=35,5;Br=80 )
Bài làm
Trang 7
Câu 1: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
Câu 2: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 3: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 4: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 5: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 6: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 7: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
Câu 8: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 9: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
Câu 10: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1(2,0 điểm): Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ cho dưới đây(ghi rõ điều kiện nếu có):
Trang 8Trường THPT Số 3 An Nhơn KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp : 10A Mã đề : 580
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Chọn đáp án cho các câu hỏi dưới đây:
Chọn
Câu 1: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 2: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 3: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
Câu 4: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 5: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 6: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
Câu 7: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
Câu 8: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 9: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 10: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1(2,0 điểm): Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ cho dưới đây(ghi rõ điều kiện nếu có):
S 1→ SO2 2→ H2SO4 3→ SO2 4→ Na2SO3
Câu 2(1,0 điểm): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau:
H2SO4, K2SO4, Ba(NO3)2, Na2CO3
Câu 3(2,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 3,89 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe, Al vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu
a/ Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X
(Cho biết:Fe=56; Ba=137; Al=27; Zn=65; Na=23; S=32; O=16; Cl=35,5;Br=80 )
Bài làm
Trang 9
Câu 1: Cho các chất sau: H2S, SO2, H2SO4 đ, dd Br2 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất tác dụng với nhau?
Câu 2: Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 250 ml dung dịch KOH 1,5 M thu được dung dịch chứa sản phẩm là:
Câu 3: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn
màu đen tím Thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp là
Câu 4: Cho phản ứng Fe + S → FeS, lượng lưu huỳnh (S) cần phản ứng hết với 28 gam sắt (Fe) là
Câu 5: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đậm đặc trong phòng thí ngiệm người ta tiến hành cách nào sau đây?
Câu 6: Dung dịch nào sau đây được dùng để nhận biết ion sunfat
Câu 7: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
C.S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D S không có tính oxi hóa, không có tính khử
Câu 8: Các khí nào sau đây làm mất màu dung dịch brom
Câu 9: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20 % (d=1,14 g/ml)với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là
Câu 10: Trong công nghiệp, từ khí SO2 và O2, phản ứng hóa học tạo thành SO3 xảy ra ở điều kiện nào sau đây
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1(2,0 điểm): Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ cho dưới đây(ghi rõ điều kiện nếu có):