1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Aldehyt va xeton

12 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các andehit và tính khối lượng mỗi andehit, biết rằng gốc hidrocacbon của các andehit là gốc no hoặc có một nối đôi.. Bài 13: Chuyển h

Trang 1

Anđehit-xeton A- Định nghĩa

Anđehit là những hợp chất hữu cơmà phân tử có nhóm – CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên

tử H

Xeton là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm >C=O liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C

B- Lập công thức

Nguyên tắc lập công thức:

Công thức Anđehit(Xeton) = Công thức Hidrocacbon tương ứng – n nguyên tử H + n nhóm chức –

CHO(>C=O) Andehit và Xeton là đồng phân của nhau nên cách lập công thức phân tử cũng tương tự nhau, andehit có nhóm CH=O thì khi lập công thức của xeton thay bàng nhóm >C=O

Ví dụ: Công thức hidrocacbon no: CnH2n + 2 → CnH2n + 1-H → CnH2n + 1-CHO

1- Công thức của andehit no: Công thức hidrocacbon no: CnH2n + 2

- Anđehit no, đơn chức: CnH2n + 2 → CnH2n + 1H → CnH2n + 1CHO n≥0

- Anđehit no, hai chức: CnH2n + 2 → CnH2nH2 → CnH2n(CHO)2 n≥0

- Anđehit no, m chức : CnH2n + 2 → CnH2n + 2-mHm → CnH2n + 2-m(CHO)m

2- Công thức của Anđehit không no:

Anđehit no, một nối đôi, đơn chức: CnH2n → CnH2n - 1H → CnH2n - 1CHO n≥2

3- Công thức của anđehit đơn chức bất kỳ:

CnH2n + 1- 2kCHO hoặc CxHyCHO hoặc R-CHO Cách gọi công thức: CnH2n + 1- 2kCHO : Anđehit tham gia phản ứng ở nối đôi của gốc hidrocacbon (pư cộng H2,

pư cộng Br2 ), phản ứng ở nhóm CHO

R-CHO: Anđehit chỉ tham gia phản ở nhóm CHO

4- Anđehit bất kì:

CnH2n + 2- 2k-m (CHO)m

C- Danh pháp

1- Tên thường:

- Tên Anđehit = Anđehit + Tên axit hữu cơ tương ứng

Ví dụ: HCHO : anđehit focmic ; CH3 - CHO : anđehit axetic

- Anđehit mạch thẳng: Thêm tiền tố

n-Ví dụ: CH3 –CH2- CH2- CHO : Anđehit n-butiric

- Anđehit mạch phân nhánh ở cacbon gần cuối mạch: Thêm tiền tố

izo-Ví dụ: CH3 –CH2- CHO : Anđehit izo-butiric

CH3

2- Tên quốc tế:

- Chọn mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm –CHO làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trong mạch chính, bắt đầu nguyên tử cacbon trong nhóm –CHO

- Tên anđehit (Xeton)= Vị trí nhóm thế+Tên nhóm thế + Tên mạch chính (tên quốc tế của hidrocacbon tương ứng) + al(on)

Ví dụ:

CH3 –CH2- CH2- CHO : Butanal CH3 –CH- CHO : 2-metylpropanal

CH3

CH3 –CH - CH2- CHO : 3-metylbutanal

CH3 D- Một số anđehit, xeton thường gặp

4 3 2 1 3 2 1

4 3 2 1

Trang 2

1- Anđehit no, đơn chức:

- Anđehit focmic ; anđehit axetic ; anđehit propinic

- Anđehit n-butiric ; anđehit izo-butiric

2- Anđehit no, đa chức:

3- Anđehit không no, một nối đôi, đơn chức:

4- Xeton: (CH 3 ) 2 C=O axeton(hay propanon)

E- Tính chất hoá học của anđehit, Xeton

1- Phản ứng cộng hidro (phản ứng khử anđehit) Rượu no

CH3CH=O + H-H → CH3-CH2-OH

CnH2n(CHO)2 + 2H2 → CnH2n(CH2OH)2

CH2=CH-CH=O + 2H2 → CH3-CH2-CH2- OH

(CH3)2C=O + H2 → (CH3)2CH-OH

Tổng quát:

CnH2n + 2- 2k-m (CHO)m + (m+k)H2 → CnH2n + 2-m (CH2OH)m

3- Phản ứng cộng nước, hidro xianua

H2C=O+ H2O → H2C(OH)2 không bền

(CH3)2C=O + HCN → (CH3)2C(OH)(CN) (Xianohidrin)

3- Phản ứng oxi hoá

- Oxi hoá bằng Brom hoặc KMnO 4 :

Chỉ mình andehit có phản ứng này, xe ton khó bị oxihoa nên không pư

- Oxi hoá bằng Ag 2 O, đun nóng (phản ứng tráng gương):

HCHO + 2Ag2O → CO2 + H2O + 4Ag

CH3- CHO + Ag2O → CH3- COOH + 2Ag

Tổng quát:

Hay:

R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R- COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

- Oxi hoá bằng Cu(OH) 2 , đun nóng (phản ứng tạo kết tủ đỏ gạch Cu 2 O):

CH3- CHO + 2Cu(OH)2 → CH3- COOH + Cu2O↓ + 2H2O

Hay:

CH3- CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH→ CH3- COONa + Cu2O↓ + 3H2O

- Oxi hoá bằng oxi:

CH3-CHO +

2

5

O2 → 2CO2 + 2H2O

CnH2n+1-CHO +

2

2

O2 → (n+1)CO2 + (n+1)H2O

CnH2n-1-CHO +

2

1

O2 → (n+1)CO2 + nH2O

Ni, t o

Ni, t o

Ni, t o

NH 3 , t o

NH 3 , t o

Ni, t o

Trang 3

Đối với anđehit no: 1

2

2 =

CO

O H n

n

2

2 <

CO

O H n n

4- Phản ứng ở gốc Hidrocacbon

Nguyên tử H cạnh nhóm Cacbonyl dễ tham gia phản ứng Ví dụ khi có xúc tác là Axit axetic thì Br2 phản ứng thế với Axeton:

(CH3)2C=O + Br2 → CH2Br-C(CH3)=O + HBr

F- Điều chế anđehit

1- Oxi hoá rượu bậc bằng CuO, đun nóng:

CH3 –CH2- OH + CuO → CH3-CHO + Cu + H2O

Tổng quát:

2- Phương pháp riêng điều chế anđehit axetic:

HC ≡CH + H-OH → CH3CHO

G- Mối liên hệ giữa số cacbon, số hidro và số nhóm chức

Bài tập tự luận Bài 1 Viết đầy đủ các phương trình phản ứng của các quá trình sau:

a) C2H6 A B C D

b) CH3CH2CH=O M N

c)C6H5CH3 C6H5CH2-Br C6H5CH2-OH C6H5CH=O C6H5COOH

d) C2H2 CH3CH=O CH3CH2-OH CH3COOH CH3COONa CH4 C2H2

C2H CH3CH2-OH CH3CH2-Br

Bài 2Một anđehit no A, mạch hở, không phân nhánh, có công thức thực nghiệm là (C2H3O)n

1- Tím công thức cấu tạo của A

2- Oxi hoá A trong điều kiện thích hợp thu được chất hữu cơ B Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol B và 1 mol rượu metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được hai este E và F (F có khối lượng phân tử lớn hơn E) với tỉ lệ khối lượng mE : mF = 1,81 Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi este thu được, biết rằng chỉ có 72% lượng rượu bị chuyển hoá thành este

Bài 3 Cho hai chất hữu cơ A (C3H6O) và B (C3H4O2)

1- Viết công thức cấu tạo các đồng phân đơn chức mạch hở của A và B

2- Viết phương trình phản ứng khi cho A là anđehit tác dụng với: H2 (Ni, to); Ag2O/NH3, to; Cu(OH)2 trong dung dịch NH3

Bài 4 Khử hoàn toàn m gam một anđêhit no đơn chức và một anđêhit không no đơn chức (đều mạch hở) cần

0,25 mol H2 Sản phẩm được chia thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được 0,0375 mol H2

Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0,2 mol CO2 Tìm công thức cấu tạo hai anđêhit

t o

Cl 2 (askt)

t o

t o

dd NaOH, t o CuO, t o Ag 2 O/NH 3 , t o

H 2 (Ni, t o ) HBr

Trang 4

Bài 5 Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp hai anđêhit đơn chức A và B (đều mạch hở) cần 0,25 mol H2 Sản phẩm được chia thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được 0,0375 mol H2

Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0,2 mol CO2

Tìm công thức cấu tạo của A và B Biết rằng mỗi phân tử anđêhit chứa không quá một nối đôi C=C

Bài 6 Hỗn hợp X gồm hai anđêhit no A và B (đều mạch hở).

Cho 2,04 gam X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,12 mol Ag

Đem hoá hơi hoàn toàn 2,04 gam X thu được 0,896 lít hơi (136,5oC và 1,5 atm)

Tìm công thức phân tử của A và B, biết rằng trong X số mol của A bằng số mol của B

Bài 7 Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức Hoá hơi hoàn toàn 2,9 gam X thu được 2,24 lít hơi ở

109,2oC và 0,7 atm Cho 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag

1 -Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của X 2 -Điều chế X từ đất đèn

đun nóng; H2 (Ni, to); dung dịch KMnO4 loãng/H2SO4

Bài 8 Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở Cho 7 gam X tác dụng vừa đủ với 0,28 gam

H2(Ni,t0) Mặt khác khi cho 7 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 38,88g Ag Tìm công thức của hai anđêhit

Bài 9 Chia 14 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức mạch hở thành hai phần bằng nhau.

Phần 1 tác dụng vừa hết với 0,28 gam H2 (Ni, to) Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 38,88 gam Ag Tìm công thức cấu tạo của hai anđehit

Bài 10: Cho 14,4 gam andehit A là đồng đẳng của andehit fomic phản ứng hoàn toàn với dung dịch

AgNO3/NH3 Hoà tan hoàn toàn lượng Ag sinh ra bằng dung dịch HNO3 thu được 9,856 lít khí màu nâu bay

ra (đo ở 1atm, 27,3 0 C).

a) Xác định công thức phân tử của A Viết các công thức cấu tạo có thể có của A và gọi tên chúng

nhánh

Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thu được 0,224 lít CO2 và 0,135 gam H2O

Tỉ khối hơi của A so H2 bằng 35

a) Xác định công thức phân tử của A

thức cấu tạo của A và tính hiệu suất phản ứng tạo thành rượu

Bài 12: Chia hỗn hợp 2 andehit đơn chức thành 2 phần bằng nhau:

loại

rượu no Nếu cho hỗn hợp 2 rượu này tác dụng hết với Na thấy thoát ra 3/8V lít H2 (đktc), còn nếu đem đốt

cháy hỗn hợp rượu này rồi cho toàn bộ sản phẩm đốt cháy hấp thụ vào 100 gam dung dịch NaOH 40% thì sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại 9,64%

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các andehit và tính khối lượng mỗi andehit, biết rằng gốc hidrocacbon của các andehit là gốc no hoặc có một nối đôi

Bài 13: Chuyển hoá hoàn toàn 4,2 gam andehit A mạch hở bằng phản ứng tráng gương với dung dịch

AgNO3/NH3 dư thu được hỗn hợp muối B Nếu cho lượng Ag tạo thành tác dụng với HNO3 tạo ra 3,792 lít khí NO2 (27 0 C và 740 mmHg) Tỉ khối hơi của A so N2<4

Mặt khác khi cho 4,2 gam A tác dụng với 0,5 mol H2 (Ni, t o) thu được chất C với hiệu suất 100% Cho lượng chất C tan vào nước được dung dịch D Cho 1/10 lượng dung dịch D tác dụng hết với Na làm thoát ra 12,04 lít H2 (đktc).

a) Tìm công thức của A, B, C

Trang 5

b) Tìm khối lượng của hỗn hợp muối B, biết rằng các chất trong B đều có khả năng tác dụng với NaOH tạo ra khí NH3

c) Tìm nồng độ % của C trong dung dịch D

Bài 14: Chia 14,2g hỗn hợp X gồm 2 andêhit đơn chức làm 2 phần bằng nhau:

- Phần1 đem tráng gương với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 43,2g bạc

- Phần 2 đốt cháy hoàn toàn thu được 15,4g CO2 và 4,5g H2O

a) Xác định CTPT, viết CTCT hai andêhit

b) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi anđêhit trong X

c) Nếu không biết được lượng bạc thu được ở phản ứng tráng gương nhưng biết gốc hiđrôcacbon của các andêhit là gốc no hoặc gốc chưa no chứa 1 nối đôi thì có thể xác định được công thức 2 andêhit trên không ?

Bài 15: A, B là 2 andêhit có cùng số cacbon trong phân tử, đều mạch hở và không phản ứng với nước brom.

Đốt cháy 13g hỗn hợp trên rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng 90g dung dịch H2SO4 88% và bình

2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy nồng độ H2SO4 trong bình 1 giảm còn 80% và bình 2 xuất hiện 60g kết tủa

b) Xác định công thức 2 anđêhit

c) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi andêhit trong hỗn hợp

Bài 16: A, B là 2 andêhit đơn chức mạch hở, cùng dãy đồng đẳng.

dư sinh ra V/4 lít H2 (đo ở cùng điều kiện).

Mặt khác 9,8g hỗn hợp andêhit này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 32,4g Ag a) Xác định CTPT, viết CTCT mỗi andêhit biết trong hỗn hợp số mol của andêhit có phân tử lượng lớn nhiều hơn số mol của andêhit còn lại

b) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi andêhit trong hỗn hợp

Bài 17: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp 2 andêhit là đồng đẳng của andêhit fomic thu được hỗn hợp 2 rượu.

Lượng rượu thu được cho phản ứng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc).

Oxi hoá cũng một lượng như trên hỗn hợp hai andêhit này để được hai axit tương ứng Để trung hoà hết 2

axit này người ta đã dùng một lượng dung dịch KOH 28% (d=1,2g/ml) vừa đủ Dung dịch sau phản ứng cô

cạn được 30,8g muối

a) Xác định lượng hỗn hợp andêhit đã dùng ban đầu ?

b) Thể tích dung dịch KOH cần dùng là bao nhiêu ?

c) Nếu biết 2 andêhit là đồng đẳng liên tiếp, hãy xác định công thức của chúng Đọc tên

Bài 18: Khử hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 andêhit đơn chức A và B cần dùng 5,6 lít H2 (đktc) Sản phẩm thu

được chia làm 2 phần bằng nhau:

- Phần I cho tác dụng với Na dư thu được 0,84g lít H2 (đktc).

- Phần II đốt cháy hoàn toàn cho 8,8g CO2

a) Hỗn hợp andêhit trên có làm mất màu nước brôm không ?

b) Biết rằng trong hỗn hợp trên, số mol andêhit chưa no lớn hơn số mol andêhit no Hãy xác định công thức mỗi andêhit

c) Xác định m.

Bài 19: A là một andêhit mạch thẳng Một thể tích hơi A cộng hợp được tối đa ba thể tích hidro, sản phẩm phản

ứng nếu cho tác dụng với Na dư cho thể tích hidro bằng thể tích hơi A đã dùng ban đầu (các thể tích đo ở

cùng điều kiện).

Đốt cháy hoàn toàn một lượng A thu được 14,08g CO2 và 2,88g H2O

a) Xác định CTPT, viết CTCT A

lượng

Trang 6

Bài 20: Hidro hoá hoàn toàn một andêhit đơn chức, mạch hở A thành rượu B phải dùng một lượng hiđro gấp

bốn lần lượng hidro thu được khi cho toàn bộ B phản ứng hết với Na

Mặt khác chia lượng A làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1 đốt cháy hoàn toàn cho 6,72 lít CO2 (đktc).

với lượng andêhit đã tham gia phản ứng

Xác định công thức A, B

Bài 21: Chia m gam andêhit mạch hở X làm 3 phần bằng nhau:

- Phần 1 khử hoá hoàn toàn để tạo Y phải cần V lít H2 Sản phẩm Y tác dụng với Na dư tạo ra V/4 lít H2

(đo cùng ở điều kiện)

- Phần 2 cho phản ứng với nước brôm dư thấy có 16g brom phản ứng

- Phần 3 đốt cháy hoàn toàn cho 13,2g CO2 và 3,6g H2O

a) Xác định CTPT, viết CTCT của X

(đktc) tính nồng độ phần trăm của Y trong dung dịch Z.

Bài 22: Chia 12,6g một andêhit mạch hở là 3 phần bằng nhau:

- Để khử hoá hoàn toàn phần 1 phải dùng 3,36 lít H2 (đktc).

- Cho phần 2 phản ứng với brom dư thấy có 8g brôm phản ứng

- Đem phần 3 phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được x gam bạc.

anđêhit thu được thể tích CO2 nhỏ hơn 6 lần thể tích hơi andêhit nếu đo cùng điều kiện

Bài 23 (andêhit đa chức): Hoá hơi 5,8g hợp chất hữu cơ A thu được 4,48 lít hơi ở 109,2oC và 0,7 atm Mặt khác cho 5,8g A tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thấy tạo 43,2g bạc

1 Xác định CTPT, viết CTCT của A Đọc tên

2 Chia 11,6g A làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 cho phản ứng hoàn toàn với H2 thu được chất B

- Phần 2 oxi hoá hoàn toàn tạo ra chất C

Cho toàn bộ lượng chất B và C thu được ở trên phản ứng với nhau trong điều kiện có H2SO4 đặc làm xúc tác thấy tạo ra 69,6g một este D có cấu tạo vòng

Tính hiệu suất phản ứng este hoá

Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Một hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C4H6O2 và chỉ có một loại nhóm chức Từ (X) và các chất vô cơ khác, bằng 3 phản ứng liên tiếp có thể điều chế được cao su Buna Công thức cấu tạo có thể có của (X) là:

O O

Bài 2: Xét các loại hợp chất hữu cơ mạch hở sau:

Rượu đơn chức, no (A); anđehit đơn chức, no (B); rượu đơn chức, không no 1 nối đôi (C); anđehit đơn chức, không no 1 nối đôi (D) ứng với công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau:

Trang 7

NaOH CaO, t 0

t 0

lạnh nhanh

H 2 SO 4

HgSO 4 , t 0

AgNO 3 /NH 3 HCl

C 2 H 2

Xúc tác

Bài 3: Đốt cháy một hỗn hợp các đồng đẳng của anđehit ta thu được số mol CO2 = số mol H2O thì đó là dãy đồng đẳng:

Bài 4: Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng hết với

dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 3,24 gam Ag Công thức phân tử hai anđehit là:

Bài 5: Hợp chất hữu cơ X khi đun nhẹ với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được sản phẩm Y, Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho 2 khí vô cơ A, B, X là:

Bài 6: Ba chất X, Y, Z có công thức phân tử dạng (CH2O)n với n ≤ 3 Cho biết:

- X chỉ tham gia phản ứng tráng bạc

- Y vừa tham gia phản ứng tráng bạc, vừa phản ứng Na

còn lại có thể tiếp tục phản ứng với Na Oxi hoá Z ở điều kiện thích hợp sẽ tạo thành hợp chất chỉ chứa một loại nhóm chức

Đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z với số mol bằng nhau thì số mol nước thu được từ X nhỏ hơn thu được từ Y và từ

Z, số mol nước thu được từ Y nhỏ hơn từ Z Hãy xác định công thức cấu tạo của X, Y và Z

b C2H5-CHO; HO-CH2-CH2-CHO và HO-CH2-COOH

c C2H4-CHO; HO-CH-CH2-CH3 và HO-CH2-COOH

OH

Bài 7: Các hợp chất hữu cơ mạch hở chứa các nguyên tố cacbon, hiđro và oxi là A1, B1, C1, D1 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC Các chất B1,C1, D1 tác dụng được với Na giải phóng H2 Khi oxi hoá B1 (có xúc tác) sẽ tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Chất C1 tác dụng được với dung dịch

dụng với NaOH và không tham gia phản ứng tráng gương

Viết các phương trình phản ứng Công thức cấu tạo các chất A1, B1, C1, D1 có thể là:

d Kết quả khác

Bài 8: Cho các phản ứng sau:

(A) + Cl2 (B) + (C) (B) + NaOH (D) + (E)

(C) + NaOH (E) + (F) (A) + O2 (G) + (F)

(D) + O2 (G) + (F) (G) + (H) HCOOH + Ag

(G) + (H) (F) + (I) + Ag (G) + ? (Z) (màu trắng)

Các chất A, G và Z có thể là:

b C2H6; CH3CHO và CH2(OH)(SO3Na)

c C2H5OH; HCHO và CH3-CH(OH)(SO3Na)

d CH4; HCHO và CH2(OH)(SO3Na)

Bài 9: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Các chất E, G và I có thể là:

Trang 8

+ Cl 2 Cl

400 0 C

+ H 2 O xt

+ CuO Cl

t 0

+ Ag 2 O Cl

NH 2

c C2H5COONH4, C2H5COOCH=CH2 và C2H5COONa

d Câu a, b đều đúng

Bài 10: X, Y là các hợp chất hữu cơ đồng chức chứa các nguyên tố C, H, O Khi tác dụng với AgNO3 trong

NH3 thì 1 mol X hoặc Y tạo ra 4 mol Ag Còn khi đốt cháy X, Y thì tỉ lệ số mol O2 tham gia đốt cháy , CO2 và

H2O tạo thành như sau:

- Đối với X: n : O2 n CO2 : n H O

2 = 1 : 1 : 1

- Đối với Y: n : O2 n CO2 : n H O

2 = 1,5 : 2 :1 Công thức phân tử và công thức cấu tạo của X, Y là:

O

Bài 11: Cho các phản ứng:

(D) (F) + H2

Từ (F) điều chế (A)

Các chất (A) và (C) có thể là:

Bài 12: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Các c và CHhất A và D có thể là

Bài 13: Bổ sung và cân bằng

(A) axeton + (F)

Các chất A, E và J có thể là:

Bài 14: Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) Biết 5,8 g X tác dụng với

dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 43,2g Ag Mặt khác 0,1 mol X sau khi hiđro hoá hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6g Na Công thức cấu tạo của X là:

Bài 15: Cho 13,6 gam một hợp chất hữu cơ X ( C, H, O) tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch AgNO3 2M trong NH4OH thu được 43,2 gam bạc Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,125 Xác định công thức cấu tạo của X

t 0

t 0

1500 0C

Xúc tác

t 0

t 0

Trang 9

Bài 16: Một hợp chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố C, H, O chỉ chứa một loại nhóm chức tham gia phản ứng

tráng bạc Khi 0,01 mol Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 (hoặc Ag2O trong NH3) thì thu được

4,32g Ag Y có cấu tạo mạch thẳng và chứa 37,21% oxi về khối lượng Công thức cấu tạo của Y là:

Bài 17: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit có khối lượng phân tử (phân tử khối) bằng nhau và nhỏ hơn 68 đvC

phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 cho 38,88 gam Ag (hiệu suất 100%) Công thức phân

tử của 2 anđehit là:

O

Bài 18: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72 lít khí hiđro (đo ở đktc) và thu được sản phẩm Y Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc)

Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag kim loại Xác định công thức cấu tạo của X, Y

c C2H2(CHO)2 và CH2-(CH2)2-CH2 d kết quả khác

OH OH

Bài 19: Chất X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó hiđro chiếm 2,439% về khối lượng Khi đỗt cháy X đều

dung dịch amoniac Xác định công thức cấu tạo của X

Bài 20: Cho 2,4 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 7,2 gam Ag Xác định công thức phân tử của X

Bài 21: Tỉ khối hơi của một anđehit X đối với hiđro bằng 28 Công thức cấu tạo của anđehit là:

Bài 22: Cho ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z Biết X chứa ba nguyên tố C, H, Cl trong đó Clo chiếm 71,72% theo

khối lượng, Y chứa ba nguyên tố C, H, O trong đó oxi chiếm 55,17% theo khối lượng

Công thức cấu tạo của X, Y, Z?

c C2H4Cl2; (CHO)2; C2H4(OH)2 d Kết quả khác

Bài 23: X là hợp chất hữu cơ mạch hở đơn chức có chứa oxi Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 4 mol oxi thu

được CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện) Xác định các công thức cấu tạo có thể có của X

Bài 24: Một hỗn hợp gồm 2 anđehit A, B Oxi hoá 7,2 gam hỗn hợp bằng dung dịch AgNO3 (dư) trong NH4OH được 2 axit tương ứng Trung hoà hết lượng axit bằng dung dịch NaOH, sau đó nung nóng hỗn hợp với vôi tôi xút dư được 3,36 lít hỗn hợp khí, cho hỗn hợp khí vào 300ml dung dịch KMnO4 1M trong H2SO4 thấy hỗn hợp giảm đi 1/3, đồng thời màu tím bị phai

Biết số nguyên tử cacbon trong A lớn hơn B một nguyên tử cacbon Cho biết công thức cấu tạo của A và B?

Bài 25: CHo 3,6 gam ankanal X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 Lượng Ag sinh ra cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc thu được 2,8 lít khí ở nhiệt độ 136,50C, áp suất 1,2 atm

Công thức phân tử của ankanal là:

Câu 26 : Hỗn hợp X gồm 2 andehit A và B Oxi hoá 7,2 gam hỗn hợp X bằng dung dịch AgNO3 dư trong NH3 sau đó axit hoá thu được 2 axit tương ứng Trung hoà hết lượng axit bằng dung dịch NaOH , sau đó nung nóng hỗn hợp với vôi tôi xút thu được 3,36 lít hỗn hợp khí , cho hỗn hợp khí vào 300 ml dung dịch KMnO4 1M trong

H2SO4 thấy thể tích hỗn hợp giảm đi 1/3 đồng thời màu tím của dung dịch bị nhạt màu Biết số nguyên tử cacbon trong A lớn hơn trong B một nguyên tử (các khí đều đo ở đktc) Cho biết công thức cấu tạo của A và B

A : HCHO và CH3CHO B : CH3CHO và C2H5CHO

Trang 10

C : CH2=CH-CHO và CH3-CHO D : kết quả khác

Câu 27 : Cho 3,6 gam ankanal X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 , lượng Ag sinh ra cho tác dụng hoà toàn với dung dịch HNO3 đặc thu đựoc 2,8 lít khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở 136,50C , áp suất 1,2 atm) Công thức phân tử của ankanal là

A : HCHO B : CH3CHO C : C2H5CHO D : Kết quả khác

Câu 28 : Cho 4,2 gam một andehit A mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được hỗn hợp muối B Nếu cho lượng Ag sinh ra tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo ra 3,792 lít khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở 270C , áp suất 740mmHg) tỉ khối hơi của A so với nitơ nhỏ hơn 4 Mặt khác khi cho 4,2 gam A tác dụng với 0,5 mol H2(Ni t0) thu được chất C với hiệu suất 100% Cho C tan vào nước được dung dịch D cho 1/10 dung dịch D tác dụng với Na cho 12,04 lít H2(đktc) Công thức phân tử của A là

A : C2H5CHO B : CH3CHO C : C2H3CHO D : Kết quả khác

Câu 29 : Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O2 và chỉ chứa một loại nhóm chức Từ X và các chất

vô cơ khác , bằng 3 phản ứng liên tiếp có thể điều chế được cao su Buna Công thức cấu tạo có thể có của X

là :

A : O=CH-CH2-CH2-CH=O B : HO-CH2-C=C-CH2-OH

C : CH3-CO-CO-CH3 D : Cả A , B , C đều đúng

Câu 30 : Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai andehit no , đơn chức , kế tiếp trong cùng một dãy đồng đẳng tác dụng hết

với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag Công thức phân tử hai andehit là :

A : HCHO và CH3CHO B : CH3CHO và C2H5CHO

C : C2H5CHO và C3H7CHO D : C3H7CHO và C4H9CHO

Câu 31 : Hợp chất hữu cơ X khi đun nóng nhẹ với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được sản phẩm Y Y tác dụng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho 2 khí vô cơ Hợp chất X là

A : HCHO B : HCOOH

C : HCOONH4 D : Cả A , B , C đều đúng

Câu 32 : Ba chất hữu cơ X , Y , Z có công thức phân tử dạng (CH2O)n với n < 3 Cho biết

có thể tiếp tục tác dụng với Na Oxi hoá Z ở điều kiện thích hợp tạo thành hợp chất chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn X , Y , Z với số mol bằng nhau thì số mol nước thu được từ X nhỏ hơn

từ Y và số mol nước thu được từ Y nhỏ hơn từ Z Hãy xác định công thức cấu tạo của X , Y , Z

A : CH3-CHO ; HO-CH2CH2-CHO ; CH3COOH

B : C2H5-CHO ; HO-CH2-CH2-OH ; HO-CH2-COOH

D : Kết quả khác

Câu 33 : Các hợp chất hữu cơ mạch hở chứa các nguyên tố cacbon , hidro và oxi là M , N , P , Q đều có khối

lượng phân tử bằng 60 dvC Các chất N , P , Q tác dụng được với Na giải phóng H2 Khi oxi hoá N ( có xúc tác) tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Chất P tác dung được với dung dịch NaOH Chất Q có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Chất M không tác dụng với Na , không tác dụng với dung dịch NaOH và không tham gia phản ứng tráng gương Các chất M , N , P ,Q có thể là :

Câu 34 : Cho sơ đồ phản ứng :

CH3COONa A B D E

F G H I

0

Các chất E , G , I có thể là :

A : CH3COONH4 ; CH3COOCH=CH2 ; CH3COONa

C : C2H5COONH4 ; C2H5COOCH=CH2 C2H5COONa

D : Cả A , B đều đúng

Ngày đăng: 01/06/2015, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w