1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYEN DE LOP 6

16 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các danh từ không đếm được, khi thành lập số nhiều ta phải dùng các từ chỉ định lượng sau đây.. Lớp 6 - Đại từ sở hữu Possessive pronouns 1/- Các đại từ sở hữu 2/- Cách dùng Các

Trang 1

Lớp 6 - Đưa ra lời gợi ý (making suggestion)

Để đưa ra lời gợi ý ai đó làm việc gì với mình chúng ta sử dụng các mẫu câu sau đây:

1 Let’s + bare infinitive

Ex:

- Let’s go to the cinema tonight

- Let’s help her with her housework

2 What about/How about + V_ing ?

Ex:

- What about going to the cinema tonight?

- How about going to the cinema tonight?

3 Why don’t we + bare infinitive ?

Ex:

- Why don’t we go to the cinema tonight?

Lớp 6 - Hỏi giá (Asking price)

1/- Hỏi giá với “How much ?”

How much + be + noun/ pron?

Ex: How much is this pen? (chiếc bút này giá bao nhiêu?)

It is one thousand dong

How much are books? (Những quyển sách này giá bao nhiêu?)

They are fifty thousand dong

2/- Hỏi giá với động từ “COST” (trị giá)

How much + auxiliary verb + noun/pron + cost?

Note: auxiliary verb: trợ động từ

Ex: How much does this pen cost? (chiếc bút này giá bao nhiêu?)

It is/It costs one thousand dong

How much do these bananas cost? (những quả chuối này giá bao nhiêu?)

They are/ They cost twenty thousand dong

3/- Hỏi giá với “What”

What + be + the price(s) of + noun?

Ex: What is the price of this pen?

What is the price of these bananas?

doquanghung.com

Lớp 6 - Từ định lượng (Partitives)

Trang 2

Đối với các danh từ không đếm được, khi thành lập số nhiều ta phải dùng các từ chỉ định lượng sau đây Khi đó số lượng đếm là định lượng từ chứ không phải là danh từ

Ví dụ: một lít nước (a little of water) thì đó là “một lít” chứ không phải là “một nước”

1/- a bottle of : một chai

Ex: a bottle of cooking oil (một chai dầu ăn)

a bottle of wine (một chai rượu)

2/- a packet of: một gói

Ex: a packet of tea (một gói trà)

a packet of cigarettes (một gói thuốc)

3/- a box of: một hộp (hộp giấy, bìa)

Ex: a box of chocolates (một hộp sô cô la)

a box of chalk (một hộp phấn)

4/- a kilo/gram/little of: một cân/gam/lít

Ex: a kilo of beef (một kilogam thịt bò)

a little of water (một lít nước)

5/- a dozen: một tá

Ex: a dozen eggs (một tá trứng)

6/- a can of: một lon, một hộp (hộp kim loại)

Ex: a can of peas (một hộp đậu)

7/- a bar of: một bánh, một thanh

Ex: a bar of soap (một bánh xà phòng)

a bar of chocolates (một thanh sô cô la)

8/- a tube of: một túyp

Ex: a tube of toothpaste (một túyp kem đánh răng)

Lớp 6 - Động từ khiếm khuyết: Can và Can’t

1/- Cách dùng (Uses)

“Can” có nhiều cách sử dụng, trong bài “Can” được dùng để chỉ ai đó có khả năng làm gì Ex: I can speak English

He can swim

2/- Hình thức (forms)

Là động từ khiếm khuyết nên “Can” có chức năng giống như những động từ khiếm khuyết khác (Xem thêm phần động từ khiếm khuyết)

a/- Ở dạng khẳng định:

S + can + bare inf

Ex: He can drive a car

They can do this work

Trang 3

b/- Dạng phủ định, chúng ta thêm “Not” sau “Can” Viết đầy đủ là “Cannot”, viết tắt là

“Can’t”

S + cannot/can’t + bare inf

Ex: He cannot/can’t drive a car

They cannot/can’t do this work

c/- Chúng ta đưa “Can” lên trước chủ ngữ để thành lập câu hỏi

Can + S + bare inf ?

Ex: Can he drive a car? - Yes, he can/No, he can’t

Can they do this work? - Yes, they can/ No, they can’t

Lớp 6 - Giới từ chỉ vị trí (Prepositions of place)

1/- HERE: Ở đây, tại nơi này.

Ex: We live here

2/- THERE: đằng kia, nơi đó.

Ex: It’s there, right in front of you

3/- INSIDE: ở trong, bên trong

Ex: The guest had to move inside when it started to rain

4/- OUTSIDE: ở ngoài, bên ngoài

Ex: Please wait outside

5/- UPSTAIRS: ở tầng trên, ở trên lầu, trên gác

Ex: I heard someone talking upstairs last night

6/- DOWNSTAIRS: ở tầng dưới, dưới lầu

Ex: They’re waiting for us downstairs

7/- AT : tại, ở

Ex: We learn English at school

8/- AROUND: xung quanh

Ex: There is a garden around my house

9/- BEFORE: trước, ở phía trước

Ex: My school is before the park

10/- BEHIND: ở phía sau

Ex: The dog is behind the table

11/- BESIDE: bên cạnh

Ex: The bookstore is beside the drugstore

12/- BETWEEN AND: ở giữa và

Ex: The police station is between the bookstore and the toystore

13/- UNDER: ở dưới

Ex: The cat is under the table

14/- IN FRONT OF: phía trước

Ex: The post office is in front of the lake

15/- NEAR: gần

Ex: I live near a river

16/- NEXT TO: bên cạnh

Ex: The bank is next to the post office

17/- OPPOSITE: đối diện

Ex: The bakery is opposite the bookstore

18/- TO THE LEFT/RIGHT: bên trái/ phải

Trang 4

Ex: There is a well to the left of my house.

There is a flower garden to the right of my house

Lớp 6 - Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

1/- Các đại từ sở hữu

2/- Cách dùng

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi chúng ta không muốn nhắc lại danh từ đó

Ex: This is my house and that’s hers (hers = her house)

Your pen is blue Mine is red (Mine = my pen)

Lớp 6 - Giới từ chỉ thời gian (Preposition of time)

1/- In + tháng/năm/tháng, năm

Ex: In September in 1979 in September 1979

2/- In + the morning/afternoon/evening (vào buổi sáng/chiều/tối)

Ex: I usually get up at 6 in the morning

We often watch TV in the evening

3/- On + thứ/ ngày tháng/ ngày tháng năm

Ex: on Monday On September 14th on September 14, 1979

4/- At + một điểm thời gian cụ thể

Ex: at 6 o’clock She often goes to bed at 11 p.m

5/- After/before + thời gian

Ex: After 5 o’clock Before 8 a.m

6/- Between + thời gian + and + thời gian

Ex: I’ll wait for you there between 7 p.m and 11 p.m

Trang 5

Lớp 6 - Sở hữu với danh từ (possessive case)

Ngoài cách nói sở hữu dùng tính từ sở hữu ra chúng ta còn gặp dạng sở hữu với danh từ Ví

dụ muốn nói: chiếc cặp của Hoa, cái thước của Lan, chúng ta sẽ sử dụng cách sở hữu với danh từ

1/- Thêm (‘s) vào sau danh từ thứ nhất không tận cùng là “S”

Ex: the teacher’s book (quyển sách của một giáo viên)

Mr Tuan’s house (ngôi nhà của ông Tuấn)

The children’s school (trường học của bọn trẻ)

2/- Nếu danh từ thứ nhất tận cùng là “S” thì chỉ cần thêm dấu (‘).

Ex: the teachers’ book (quyển sách của những giáo viên)

My boss’ car (chiếc xe hơi của ông chủ tôi)

The girls’ schoolbags (những chiếc cặp sách của những cô gái)

3/- Đối với danh từ chỉ vật chúng ta thường dùng cách sở hữu với “OF”

Ex: the leg of the table (chân bàn)

The end of the story (phần cuối của câu chuyện)

Lớp 6 - Tính từ sở hữu (Possessive adjectives)

1/- Cách dùng (uses): Tính từ sở hữu được dùng để chỉ sự sở hữu của một người hay một

vật về một vật nào đó Tính từ sở hữu luôn luôn có danh từ theo sau

Ex: my pen (bút của tôi), her house (nhà của cô ấy)

2/- Bảng các tính từ sở hữu tương đương với các đại từ nhân xưng.

3/- Một số ví dụ:

- This is my pen (Đây là bút của tôi)

- His house is very nice (Nhà của anh ấy rất đẹp)

- My name is Hoa What is her name? (Tên tôi là Hoa Tên của cô ấy là gì?)

- What is your father’s job? (Nghề nghiệp của bố bạn là gì?/ Bố bạn làm nghề gì?)

6 - Giới từ chỉ thời gian (Preposition of time)

1/- In + tháng/năm/tháng, năm

Ex: In September in 1979 in September 1979

Trang 6

2/- In + the morning/afternoon/evening (vào buổi sáng/chiều/tối)

Ex: I usually get up at 6 in the morning

We often watch TV in the evening

3/- On + thứ/ ngày tháng/ ngày tháng năm

Ex: on Monday On September 14th on September 14, 1979

4/- At + một điểm thời gian cụ thể

Ex: at 6 o’clock She often goes to bed at 11 p.m

5/- After/before + thời gian

Ex: After 5 o’clock Before 8 a.m

6/- Between + thời gian + and + thời gian

Ex: I’ll wait for you there between 7 p.m and 11 p.m

3/- Đối với danh từ chỉ vật chúng ta thường dùng cách sở hữu với “OF”

Ex: the leg of the table (chân bàn)

The end of the story (phần cuối của câu chuyện)

Lớp 6 - Tính từ sở hữu (Possessive adjectives)

1/- Cách dùng (uses): Tính từ sở hữu được dùng để chỉ sự sở hữu của một người hay một vật

về một vật nào đó Tính từ sở hữu luôn luôn có danh từ theo sau

Ex: my pen (bút của tôi), her house (nhà của cô ấy)

2/- Bảng các tính từ sở hữu tương đương với các đại từ nhân xưng.

3/- Một số ví dụ:

- This is my pen (Đây là bút của tôi)

- His house is very nice (Nhà của anh ấy rất đẹp)

- My name is Hoa What is her name? (Tên tôi là Hoa Tên của cô ấy là gì?)

- What is your father’s job? (Nghề nghiệp của bố bạn là gì?/ Bố bạn làm nghề gì?)

doquanghung.com

Trang 7

Lớp 6 - There + be (có)

Chúng ta dùng “there + be” để chỉ sự hiện hữu của một người hay một vật nào đó Nếu danh

từ theo sau động từ “tobe” ở số ít hoặc danh từ không đếm được thì động từ “tobe” ở số ít Nếu danh từ theo sau là danh từ đếm được số nhiều thì động từ “tobe” ở số nhiều

1 There + is/was/has been + singular noun/uncountable noun

Ex:

- There is a book on the table

- There is some water in the glass

- There is a television, a radio and two tables in the livingroom

- There was a car here yesterday

2 There + are/were/have been + plural noun

Ex:

- There are some books on the table

- There are two tables, a television and a radio in the livingroom

3 Ở dạng phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”: There + be + not + noun

Ex:

- There isn’t a book on the table

- There aren’t some books on the table

4 Ở dạng câu nghi vấn (câu hỏi) chúng ta đưa động từ “tobe” lên trước “there” Câu trả lời là Yes, there + be / No, there + be not.

Ex:

- Is there a book on the table? – Yes, there is./ No, there isn’t

- Is there some water in the glass? – Yes, there is/ No, there isn’t

- Are there some books on the table? – Yes, there are/ No, there aren’t

Lớp 6 - How much và How many

1/- How many (bao nhiêu): dùng cho danh từ đếm được sô nhiều.

How many + plural countable noun ?

Ex: How many desks are there in your classroom?

(Có bao nhiêu cái bàn học sinh trong phòng học của bạn?)

How many books do you have? (Bạn có bao nhiêu sách?)

2/- How much (bao nhiêu): dùng cho danh từ không đếm được Danh từ không đếm được là

những danh từ như: water (nước), rice (gạo), money (tiền)

How much + uncountable noun ?

Ex: How much rice is there? (Có bao nhiêu gạo?)

How much money does she have? (Cô ấy có bao nhiêu tiền?)

Trang 8

Lớp 6 - Đại từ nhân xưng tiếng Anh (Personal pronouns)

1/- Các đại từ nhân xưng

2/- Cách sử dụng:

Chúng ta dùng đại từ nhân xưng để đại diện cho một người hoặc một vật đặc trưng nào đó Chúng ta sử dụng chúng dựa vào

- Số: số ít (vd: I) hoặc số nhiều (vd: we)

- Ngôi: thứ nhất (vd: I), ngôi thứ 2 (vd: you) hoặc ngôi thứ 3 (vd: he)

- Giống: giống đực (vd: he), giống cái (vd: she) hoặc giống trung (vd: it)

- Cách: chủ ngữ (vd: we) hoặc tân ngữ (vd: us)

3/- Ví dụ

Ex: I like coffee (Tôi thích cà phê)

Do you like coffee? (Bạncó thích cà phê không?)

He runs fast (Anh ấy chạy nhanh)

She is clever (Cô ấy thông minh)

It doesn't work (Nó không hoạt động)

We go home (Chúng tô đi về nhà)

Do you need a table for three? (Các bạn cần một bàn cho 3 người phải không?)

They are students (Chúng là học sinh)

Lớp 6 - Cách thành lập danh từ số nhiều

I/- Cách thành lập (Formation)

1/- Hầu hết các danh từ đếm được số ít được chuyển sang danh từ số nhiều bằng cách thêm

“S” vào sau danh từ đó

Ex: a book – two books a pen – two pens

2/- Những danh từ đếm được số ít tận cùng là S, SH, CH, X, Z, O khi chuyển sang số nhiều chúng ta thêm “ES”

Ex: a class – two classes a watch – two watches

# Ngoại lệ: a radio – radios a piano – pianos a photo – photos

Trang 9

3/- Nếu danh từ đếm được số ít tận cùng là “Y” mà trước “Y” là một phụ âm thì chúng ta đổi

“Y” thành “IES” khi chuyển sang số nhiều

Ex: a family—two families a fly – two flies (con ruồi)

4/- Nếu danh từ đếm được số ít tận cùng là “F” hoặc “FE” thì chuyển “F” và “FE” thành

“VES”

Ex: a knife – two knives a leaf – two leaves (chiếc lá)

II/- Một số danh từ bất quy tắc

Số ít Số nhiều Số ít Số nhiều

A man (đàn ông) Men A goose (con ngỗng) Geese

A woman (đàn bà) Women A louse (con rận) Lice

A child (đứa trẻ) Children A foot (bàn chân) Feet

A tooth (cái răng) teeth An ox (con bò) Oxen

A mouse (con chuột) mice A person (người) Persons /people

Lớp 6 - Mạo từ bất định A, An

1/- An (một): được dùng trước một danh từ đếm được số ít (singular countable noun) bắt đầu

bằng một nguyên âm Các nguyên âm đó là A, E, I, O, U

Ex: an eraser, an ink-pot, an apple

2/- A (một): được dùng trước một danh từ đếm được số ít (singular countable noun) bắt đầu

bằng một phụ âm Ngoài 5 nguyên âm trên còn lại là phụ âm

Ex: a book, a teacher, a doctor

3/- Một số từ có chữ viết là phụ âm nhưng có phiên âm là nguyên âm nên chúng ta dùng

“An” thay cho “A”

Ex: an hour, an honnest man, an honor , an heir (các chữ h trong các từ này không đọc) Một số từ lại có chữ viết bắt đầu bằng nguyên âm nhưng lại dùng với “A” vì có phiên âm là một phụ âm

Ex: a uniform, a university, a useful thing

doquanghung.com

Lớp 6 - Câu mệnh lệnh

1/- Hình thức (Form)

Thức mệnh lệnh có hình thức giống như động từ thường Ở thức mệnh lệnh chủ ngữ “You” được hiểu ngầm

Ex: Come in (=You should come in)

Read the instructions carefully

Chúng ta thêm “do not/don’t” để thành lập hình thức mệnh lệnh phủ định

Ex: Don’t make so much noise

Don’t turn off the lights

Trang 10

2/- Cách dùng (Uses)

a/- Đưa ra mệnh lệnh hoặc yêu cầu người khác làm gì

Ex:

Teacher (to pupils): Open your book, please (Mở sách ra)

(giáo viên nói với học sinh)

Boss (to employee): Don’t tell anyone about this (Đừng nói với ai điều này)

(ông chủ nói với nhân viên)

b/- Đưa ra lời gợi ý hoặc lời khuyên

Ex: Why don’t you spend a year working before you go to college? Take a year off from your studies and learn something about the real world

(Bạn nên nghỉ một năm trước khi vào đại học Hãy nghỉ học một năm để học về một số điều của cuộc sống thực tại)

c/- Đưa ra lời cảnh báo hoặc nhắc nhở

Ex: Look out! There’s a car coming

(Coi chừng! Có một chiếc xe đang tới kìa)

Don’t forget your keys (Đừng quên chìa khóa)

d/- Chỉ đường hoặc lời hướng dẫn

Ex: Go along here and turn left at the lights

e/- Đưa ra lời yêu cầu và lời mời

Ex: Have a chocolate (Mời bạn ăn Sô cô la)

Come to lunch with us (Tới ăn trưa với chúng tôi)

f/- Đưa ra lời chúc tốt đẹp

Ex: Have a nice holiday

Enjoy yourself

6 - So sánh hơn với tính từ

COMPARISON WITH ADJECTIVES

(So sánh với tính từ)

I/- Comparative degree: Chúng ta dùng dạng so sánh hơn để so sánh giữa hai người hai vật

thể với nhau

1 Đối với tính từ ngắn (with short adjectives)

S + be + ADJ_ER + THAN + N/ PRON

- He is stronger than his friend

- I am taller than my sister

2 Đối với tính từ dài (with long adjectives)

S + be + MORE + ADJ + THAN + N/ PRON

Trang 11

- She is more beautiful than any other girls in my class.

- This book is more interesting than that one

Chú ý

a Các tính từ tận cùng là ED hoặc ING được dùng như tính từ dài

- We got more bored by his lecture than they

b Đôi khi có sự so sánh giữa hai tính từ

- This book is more practical than scholarly

- She is more diligent than intelligent

c Một tính từ có 2 âm tiết tận cùng là phụ âm Y chúng ta đổi Y thành I và thêm ER

- Pretty > prettier, happy > happier, sunny > sunnier

+ Một số tính từ có 2 âm tiết có thể áp dụng cả 2 cách

- Pleasant > pleasanter/ more pleasant, polite > politer/ more polite

+ Tính từ 2 âm tiết tận cùng là -ER, -OW, -ET được thêm ER vào sau

- Simple > simpler, clever > cleverer, narrow > narrower

Ngoại lệ (Exception):

- Slender > slenderer/ more slender Shallow > shallower/ more shallow ( )

- Simple > simpler/ more simple Clever > cleverer/ more clever

d Trước tính từ so sánh hơn chúng ta có thể dùng A BIT, A LITTLE, MUCH, A LOT, FAR (nhiều), RATHER (khá)

- Don't go by train It's much more expensive

- Bill Gates has much more money than anyone else

- Mary works a lot harder than most of her friends

e Một số tính từ bất quy tắc trong so sánh hơn

- Good > better - bad > worse

- Little > less - much > more

- Far > farther/further - Old > older/elder

- Fore > former - late > later/ latter

II/- Superlative degree: chúng ta dùng dạng so sánh cao nhất để so sánh từ

3 người hoặc 3 vật thể trở lên

1 Với tính từ ngắn (with short adjectives)

S + be + THE + ADJ_ EST …

Ex:

- Ho Chi Minh city is the biggest city in Vietnam

- He is the tallest student in our class

2 Với tính từ dài (with long adjectives)

S + be + THE MOST + ADJ ….

Ex:

- She is the most intelligent girl in my class

- This is the most interesting book in our school library

Ngày đăng: 01/06/2015, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w