1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de tap lam van lop 4+5

14 2,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Tập làm văn lớp 4+5
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường Tiểu học Thị Trấn Vân Đình
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Chuyên đề tập làm văn
Thành phố Vân Đình
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ theo các tình huống trả lời của HS mà GV h ớng vào kiến thức cần cung cấp: Truyện hay là nhờ có nội dung haycòn goị là cốt truyện Bên cạnh đó còn nhờ có các nhân vật với các đặc điểm

Trang 1

NGườiưthựcưhiện:

NguyễnưThịưHà-ưTrườngưTiểuưhọcưThịư

TrấnưVânưĐình.

Trang 2

CHƯƠNG TRìNH LớP 4

1.Văn Kể chuyện.

2.Văn Viết th

3.Trao đổi ý kiến với ng ời thân 4.Miêu tả:

*Tả con vật.

*Tả cây cối.

*Tả đồ vật.

Trang 3

Ch ơng trình lớp 5:

1 Văn tả cảnh.(chiếm thời gian nhiều nhất: 8 tuần).

2 Tả ng ời.

3 Thuyết trình, tranh luận.

4 Làm biên bản.

5 Lập ch ơng trình hoạt động.

6 Viết đoạn đối thoaị.

7 Kể chuyện(chuyện đã nghe, đã đọc và kể chuyện đ ợc

chứng kiến, tham gia.).

8 Tả cây cối.

9 Tả con vật

Trang 4

2 thể loại cơ bản nhất:

Những kiến thức mà SGK cung cấp về văn kể chuyện:

•Tả Ngoại hình nhân vật.

•Kể lại hành động của nhân vật.

•Cốt truyện.

•Luyện tập xây dựng cốt truyện.

•Đoạn văn trong bài văn kể chuyện.

•Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.

•Luyện tập phát triển câu chuyện.

I Văn kể chuyện

Trang 5

Ph ơng pháp giảng dạy bồi d ỡng:

Đọc hoặc kể một câu chuyện hay, hấp dẫn(chọn câu chuyện HS ch a nghe bao giờ càng tốt.)

Sau đó hỏi HS:

Truyện cô vừa kể có hay không? Vì sao?

Tuỳ theo các tình huống trả lời của HS mà GV h ớng vào kiến thức cần cung cấp:

Truyện hay là nhờ có nội dung hay(còn goị là cốt truyện)

Bên cạnh đó còn nhờ có các nhân vật với các đặc điểm

về ngoại hình, tính cách làm nên ý nghĩa câu chuyện.

Truyện hấp dẫn là nhờ ng ời viết đã xây dựng các tình tiết hấp dẫn cuốn hút ng ời nghe

Trang 6

GV h ớng tiếp:

Vậy khi kể chuyện, để gây đ ợc sự chú ý của ng ời nghe hoặc ng ời đọc em cần phải làm nh thế nào?

HS sẽ phát hiện ra các ph ơng pháp chính:

*Phải có cốt truyện (Nội dung mang ý nghĩa giáo dục con ng ời.)

*Phải xây dựng đ ợc các nhân vật (chính, phụ)có những đặc điểm làm nổi bật ý nghiã truyện

*Phải kể theo trình tự (sự việc xảy ra tr ớc kể tr ớc,sau

kể sau.)

Trang 7

Sau đó GV ra đề thực hành ( ngoài

ch ơng trình ) để HS vận dụng.

GV chấm bài ngay,bám sát vào pp

đã cung cấp.

Các nội dung chính của một bài

dạy pp mới:

1 Thế nào là văn

2.Những điểm cần chú ý khi làm bài

3 Dàn bài chung

4 Bài tập thực hành

Trang 8

Văn Miêu Tả.

1.Thế nào là văn miêu tả?

(Tr ớc khi cung cấp khái niệm cần liên hệ : Việc miêu tả của các em với việc vẽ tranh của hoạ sĩ có những điểm gì giống và khác nhau?)

Miêu tả là vẽ lại bằng lời văn những đặc điểm nổi bật

của cảnh,của ng ời, của vật để giúp ng ời nghe, ng ời đọc hình dung rõ về các đối t ợng ấy

( Trong bài văn miêu tả phải có đ ờng nét, hình

dáng, màu sắc )

Trang 9

2.Nhữngưđiểmưcầnưchúưýưkhiưlàmưbài:

*Quan sát đối t ợng miêu tả (là ph ơng pháp

quan trọng nhất trong văn miêu tả)

*Phải quan sát tỉ mỉ theo trình tự hợp lí (từ

ngoài vào trong, từ bao quát đến bộ

phận),quan sát bằng tất cả các giác quan

*Lựa chọn và sắp xếp ý để miêu tả

*Dựng đoạn và viết bài

*L u ý :Lời văn miêu tả phải chân thực.Biết

dùng so sánh và nhân hoá, biết lồng cảm xúc

đối với đối t ợng cần tả

Trang 10

1.Tả cây cối

2.Tả con vật

3.Tả đồ vật

4.Tả cảnh thiên nhiên 5.Tả ng ời

Trang 11

Với mỗi kiểu bài lại có những đặc điiểm riêng

về pp.Dạy đến kiểu bài nào GV cần cung

cấp pp riêng của kiêủ bài đó

Ví dụ:

Kiểu bài tả cảnh:

Đối t ợng là các cảnh vật gần gũi xung quanh các em nh : Ngôi nhà, tr ờng học, con đ ờng, hàng cây, con sông, cánh đồng

Trang 12

Nên khi cung cấp PP làm bài GV cần yêu cầu HS

quanưsátưkỹưcácưđốiưtượngưđó.

Vì riêng văn miêu tả nếu HS không có thói quen quan sát thì vốn sống của các em sẽ nghèo nàn,

từ ngữ sẽ không phong phú dẫn tới viết bài văn

sẽ không thể hay đ ợc.Vì vậy GV nên khuyến

khích các em quan sát tất cả những vật, việc

đang diễn ra xung quanh các em, quan sát kỹ, bằng nhiều giác quan,các em sẽ thấy cảnh vật xung quanh thật đẹp và có ý nghĩa đối với cuộc sống của chúng ta

Trang 13

Sau khi đã quan sát rồi các em cần tả theo trình tự:- Từ xa đến gần, từ ngoài vào trong

hoặc ng ợc lạị

- Tả bao quát cảnh

- Tả từng phần hoặc sự thay đổi của

cảnh theo thời gian

Trong bài văncó màu sắc, đ ờng nét,có liên t ởng so sánh, nhân hoá,có cảm xúc của mình

tr ớc cảnh

Đặc biệt trong văn tả cảnh cảnhưlà tả

chínhnh ng phải đ a đ ợc hoạtưđộng của ng ời,

vật cho cảnh thêm sống động.Nếu không,

Trang 14

Những kiến thức GV nên đ a thêm về văn kể chuyện và miêu tả

Phân biệt Truyện và chuyện.

Bốưcục: là sự xếp đặt, trình bày các phần để

tạo nên một nội dung hoàn chỉnh

Chiưtiết: là điểm nhỏ, ý nhỏ, khía cạnh nhỏ

trong nội dung sự việc hoặc câu chuyện

Hìnhưảnh: Là toàn bộ đ ờng nét, màu sắc,

đặc điểm của ng ời,vật, cảnh bên ngoài đ ợc ghi lại nhờ đó ta có thể t ởng t ợng ra đ ợc ng ời,vật cảnh một cách cụ thể

Ngày đăng: 20/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

•Tả Ngoại hình nhân vật. - chuyen de tap lam van lop 4+5
go ại hình nhân vật (Trang 4)
( Trong bài văn miêu tả phải có đường nét, hình dáng, màu sắc ) - chuyen de tap lam van lop 4+5
rong bài văn miêu tả phải có đường nét, hình dáng, màu sắc ) (Trang 8)
Hình ảnh: Là toàn bộ đường nét, màu sắc, đặc điểm của người,vật, cảnh bên ngoài đư ợc ghi lại nhờ đó ta có thể tưởng tượng ra đư ợc người,vật cảnh một cách cụ thể. - chuyen de tap lam van lop 4+5
nh ảnh: Là toàn bộ đường nét, màu sắc, đặc điểm của người,vật, cảnh bên ngoài đư ợc ghi lại nhờ đó ta có thể tưởng tượng ra đư ợc người,vật cảnh một cách cụ thể (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w