HS:Có tính chất của những loại vải sợi thành phần tạo bí,bền,giặt mau khô và không bị nhàu,đốt thì tro vón cục 3Vải sợi pha aNguồn gốc Kết hợp hai hay nhiều loại vải khác nhau bTính chấ
Trang 1Tuần 1 Ngàysoạn :4/9/2007
Tiết PPCT:1 Ngày giảng:11/9/2007
BÀI MỞ ĐẦU I)Mục tiêu bài học:
-Qua bài học này học sinh hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Biết được mục tiêu,nội dung chương trình và SGK công nghệ 6-Phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
-Hứng thú học tập môn học,tiếp thu kiến thức ,vận dụng vào cuộc sống
II)Đồ dùng dạy-học:
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp:
2)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
Hoạt động dạy-học
GV yêu cầu hs đọc thông tin
Hs đọc thông tin,thu nhận kiến thức
?Đối với em gia đình có ảnh hưởng như thế nào ?
HS:Gia đình là nơi em sinh ra,lớn lên ,được nuôi dưỡng,giáo
dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai
?Vậy gia đình có vai trò như thế nào ?
Gv nhận xét ,bổ sung,chốt
?Chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào đối với gia đình ?
HS:Học tập tốt,làm tốt công việc phụ giúp gia đình
?Trong gia đình em thường thấy bố mẹ làm những công việc
gì ?
HS trả lời
Gv nhận xét,gợi ý để hs rút ra các công việc chính mà gđ
phải làm
Gv giảng :KTGĐ không chỉ là tạo ra nguồn thu nhập (Bằng
tiền,hiện vật)mà còn là việc sử dụng nguồn thu nhập để chi tiệu một
cách hợp lí ,hiệu quả
Hs thu nhận thông tin
?Bản thân em đã làm gì giúp việc phát triển kinh tế gia đình?
Gv nhận xét,bổ sung
Nội dung I) Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Vai trò của gia đình :+ Gia đình nền tảng của xãhội,là nơi mỗi người sinh ra,lớn lên ,được nuôi dưỡng,giáo dục và chuẩn bịnhiều mặt cho cuộc sống tương lai
+Trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con ngườivề vật chất và tinh thần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống.-KTGĐ là tạo ra nguồn thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí,hiệu quả
b)Hoạt động 2:Mục tiêu của chương trình công nghệ 6-Phân môn kinh tế gia đình
Hoạt động dạy-học
@Kiến thức
Nội dung II) Mục tiêu của chương trình
Trang 2Gv giới thiệu một số nội dung lớn có trong chương
trình công nghệ 6
HS thu nhận thông tin
@Kĩ năng
?Từ những nội dung đó thì chương trình công nghệ 6
sẽ hình thành cho các em những kĩ năng gì?
HS :Lựa chọn,sử dụng,bảo quản trang phục phù hợp
Giữ nhà ở sạch sẽ,biết sử dụng cây cảnh trang trí
nhà ở
Biết ăn uống hợp lí,chế biến một số món ăn thông
dụng
Biết chi tiêu hợp lí ,biết giúp đỡ gia đình
Gv nhận xét,bổ sung
@Thái độ
Gv giảng về những thái độ cần đạt được sau khi học
xong chương trình công nghệ 6
Hs thu nhận thông tin
công nghệ 6-Phân môn kinh tế gia đình
1)Kiến thức :SGK 2)Kĩ năng :SGK 3)Thái độ:SGK
c)Hoạt động 3:Phương pháp học tập
Hoạt động dạy-học
Gv yêu cầu hs đọc thông tin
Hs thu nhận thông tin
Giáo viên giới thiệu về cách trình bày nội dung
của SGK
?Để học môn công nghệ đạt kết quả thì chúng ta
cần những phương pháp học tập như thế nào ?
Hs trả lời,gv nhận xét
Nội dung III) Phương pháp học tập
SGK
?Qua bài học này chúng ta cần nắm những nội dung nào?
Gv nhận xét,bổ sung,chốt
3)Củng cố
?Gia đình và kinh tế gia đình có vai trò gì ?
?Sau khi học xong môn công nghệ 6 các em đạt được những gì về mặt nội dung,kĩ năng ,phương pháp?
Gv nhận xét
4)Dặn dò
Về nhà học bài ,xem trước bài 1 và sưu tầm một số mẫu vải vụn,mẫu băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt đính trên quần áo may sẵn.Mỗi nhóm một bao diêm,một chén nước
Trang 3Tuần 1,2 Ngàysoạn :4/9/2007
Tiết PPCT:2,3 Ngày giảng:11/9/2007, /9/2007
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC I)Mục tiêu bài học:
-HS biết được nguồn gốc ,quá trình sản xuất ,tính chất công dụng của một số vải sợi thiênnhiên,vải sợi hóa học,vải sơi pha
-Biết phân biệt một số loại vải thông thường
-Thực hành chọn các loại vải ,biết phân loại vải bằng cách đốt vải ,nhận xét quá trình cháy ,nhận xét tro sợi vải khi đốt
II)Đồ dùng dạy học
Hình 1.1,1.2
Một số mẫu vải vụn,mẫu băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt đính trên quần áo may sẵn.Mỗi nhóm một bao diêm,một chén nước
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp:Gv kiểm tra sĩ số
2)Kiểm tra bài cũ
?Gia đình và kinh tế gia đình có vai trò gì ?
?Sau khi học xong môn công nghệ 6 các em đạt được những gì về mặt nội dung,kĩ
năng ,phương pháp?
Gv nhận xét,bổ sung,ghi điểm
3)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Nguồn gốc,tính chất của các loại vải(Tiết 1)
Hoạt động dạy-học 1)Vải sợi thiên nhiên
@Nguồn gốc
Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
Hs thu nhận thông tin
?Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu?
HS:Động vật và thực vật
?Cho biết tên một số cây trồng và vật nuôi cung cấp sợi
dùng để dệt vải?
HS:TV:Bông ,lanh ,đay,gai
ĐV:Cừu,dê,lạc đà
Gv yêu cầu hs quan sát hình 1.1
?Nêu qui trình sản xuất vải sợi bông?
HS:Cây bông→Quả bông→xơ bông→Sợi dệt→Vải sợi
Nội dung I)Nguồn gốc,tính chất của các loại vải
1)Vải sợi thiên nhiên a)Nguồn gốc
-Nguồn gốc thực vật: Bông ,lanh ,đay,gai…
-Nguồn gốc động vật:
Trang 4Gv giảng thêm về qui trình này
?Nêu qui trình sản xuất vải tơ tằm?
HS:Con tằm→Kén tằm→Sợi tơ tằm→Sợi dệt→Vải sợi
bông
GV nhận xét,giảng thêm về quá trình này
?Nhận xét về thời gian tạo thành nguyên liệu của vải
sợi thiên nhiên?
HS:Lâu vì cây,vật nuôi con cần thời gian để trưởng
?Rút ra nhận xét về tính chất của vải thiên nhiên?
Gv nhận xét,bổ sung,chốt
2)Vải sợi hóa học
@Nguồn gốc
Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
Hs thu nhận thông tin
?Vải sợi hóa học có nguồn gốc từ đâu?
HS:Từ chất Xenlulô của gỗ,tre,nứa và một số chất hóa
học lấy từ than đá,dầu mỏ,khí đốt
Gv nhận xét,chốt
?Vải sợi hóa học được chia làm mấy loại?Dựa vào đâu
mà chia như vậy?
HS:2 loại:vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp Dựa vào
nguyên liệu ban đầu và qui trình sản xuất
GV yêu cầu hs quan sát h1.2
?Nêu tóm tắt quy trình sản xuất sợi nhân tạo và sợi tổng
hợp
Gv giới thiệu thêm về qui trình này
Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm nhỏ làm bài tập /8
Các nhóm thảo luận,trả lời,các nhóm khác nhận xét,bổ
2)Vải sợi hóa học
@Nguồn gốc
Từ chất Xenlulô của gỗ,tre,nứavà một số chất hóa học lấy từ than đá,dầu mỏ,khí đốt
Trang 5Sợi nilon,sợi polyester,dầu mỏ,than đá
?Nhận xét về nguyên liệu sản xuấtvải hóa học?
HS:Dồi dào,giá rẻ.Được sd nhiều trong may mặc
@Tính chất
Gv đốt ,vò vải cho hs quan sát
?Rút ra nhận xét về tính chất của vải sợi hóa học ?
Hsrút ra nhận xét
Gv nhận xét,bổ sung,chốt
?Vì sao vải sợi hóa học được dùng nhiều trong may mặc
HS:Vì sợi hóa học phong phú ,đa mdạng,bền,đẹp,giặt
mau khô,ít bị nhàu ,giá rẻ
3)Vải sợi pha
Gv yêu cầu hs nhắc lại một sồ tính chất của vải sợi thiên
nhiên và vải sợi hóa học
HS nhắc lại
?Từ nguồn gốc của vải sợi pha em hãy cho biết tính chất
của vải sợi pha?
HS:Có tính chất của những loại vải sợi thành phần tạo
bí,bền,giặt mau khô và không
bị nhàu,đốt thì tro vón cục
3)Vải sợi pha a)Nguồn gốc
Kết hợp hai hay nhiều loại vải khác nhau
b)Tính chất
Vải sợi pha có những tính chất của những loại sợi thành phần
b)Hoạt động 2:Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
Hoạt động dạy-học
@Điền tính chất của một số loại vải
Gv yêu cầu hs thảo luận theo nhóm ,điền vào bảng 1
Các nhóm thảo luận ,cử đại diện trả lời
Các nhóm khác bổ sung
Gv nhận xét,bổ sung
Nội dung 1)Điền tính chất của một số loại vải:bảng 1
Bảng 1Loại vải Vải sợi thiên nhiên Vải sợi hóa học
Trang 6Tính chất Vải bông,vải tơ tằm Vải visco,xatanh Lụa nilon,polyester
Độ vụn của tro Tro bóp dễ tan Tro bóp dễ tan Tro vón cục,không tan
@Thử nghiệm để phân biệt một số loại
vải
Gv yêu cầu hs thực hiện theo nhóm :Thao
tác vò vải ,đốt sợi vải trên các mẫu vải hs
đem đi để chia các mẫu vải đó thành :vải
sợi thiên nhiên ,vải sợi hóa học ,vải sợi pha
Các nhóm thực hiện
Gv quan sát ,hướng dẫn một số nhóm
Chú ý đến vấn đề an toàn khi đốt vải
Gv nhận xét
@Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải
nhỏ đính trên áo ,quần
Gv yêu cầu hs đọc thành phần sợi vải trên
hình 1.3 và trên các băng vải nhỏ mà các
em mang đi
Hs thực hiện
Gv nhận xét,uốn nắn một số em đocï tên sai
2) Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
3) Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo ,quần
?Qua bài học náy các em cần nắm những nội dung nào ?
*Kết luận chung:SGK
4)Củng cố
?Vì sao người ta thích mặc áo vải bông ,vải tơ tằm và ít sử dụng hàng lụa nilon,vải polyester vào mùa hè?
?Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học ?
Gv nhận xét,bổ sung
5)Dặn dò :
Về nhà học bài cũ,trả lời các câu hỏi,đọc phần :Có thể em chưa biết ,đọc trước bài :Lựa chọn trang phục
Tuần 2,3 Ngàysoạn :16/9/2007
Tiết PPCT:4,5 Ngày giảng:11/9/2007, /9/2007
LỰA CHỌN TRANG PHỤC I)Mục tiêu bài học:
-HS biết được khái niệm trang phục ,các loại trang phục ,nắm được chức năng của trang phục ,biết cách lựa chọn trang phục
Trang 7-Biết vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình ,đảm bảo yêu cầu về mặy thẩm mĩ
II)Đồ dùng dạy-học:
Tranh ảnh và mẫu thật một số loại quần áo
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra bài cũ:
?Vải sợi pha có nguồn gốc và tính chất như thế nào ?
?Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
Gv nhận xét ,bổ sung,ghi điểm
3)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Trang phục và chức năng của trang phục
Hoạt động dạy-học
@Trang phục là gì ?
Gv mời một hs đứng dậy cho cả lớp quan sát
?Cho biết bạn mặc,mang trên người những gì ?
HS:Quần áo ,khăn quàng,mũ,dép …
GV:Cô gọi các thứ đó là trang phục
?Trang phục là gì ?
HS:Trang phục gồm quần áo và những vật dụng khác đi
kèm:giày,mũ,khăn…
Gv nhận xét,chốt
Gv giảng thêm về sự phát triển,đa dạng ,phong phú của các trang
phục
Hs thu nhận thông tin
@Các loại trang phục
Gv yêu cầu hs đọc thông tin
Hs thu nhận thông tin
?Có những cách nào để phân loại trang phục ?
HS:Theo thời tiết ,công dụng,lứa tuổi ,giới tính …
?Theo thời tiết thì có những trang phục nào ?
?Theo công dụng thì có những trang phục nào ?
?Theo lứa tuổi thì có những trang phục nào ?
?Theo giới tính thì có những trang phục nào ?
HS trả lời ,gv nhận xét,bổ sung
Gv yêu cầu hs quan sát h1.4a,b,c
HS quan sát hình
?Hãy nêu tên và công dụng của từng loại trang phục có ở hình
Nội dung I)Trang phục và chức năng của trang phục
1) Trang phục là gì ?
Trang phục gồm quần áo và những vậtdụng khác đi
Trang 8HS:a:Trang phục trẻ em ,màu sắc rực rỡ,tươi sáng ,được may
bằng những chất liệu thấm mồ hôi
B:Trang phục thể thao (bộ môn nghệ thuật ):May sát người ,vải
co giãn được ,máu sắc phong phú
?Mô tả những trang phục của những bộ môn thể thao khác ?
HS mô tả
C:Trang phục lao động của công nhân cạo mũ:May rộng ,vải
thấm mồ hôi,màu tối
?Mô tả trang phục của những người trong ngành y
Hs mô tả
?Có phải trang phục của tất cả các ngành nghề đều được may
bằng chất liệu vải,màu sắc ,kiểu may giống nhau?
HS:Tùy đặc điểm hoạt động của từng ngành nghề mà trang phục
lao động được may bằng chất liệu vải,màu sắc ,kiểu may khác
nhau
Gv nhận xét,chốt
@Chức năng của trang phục
?Trang phục có những chức năng gì ?
HS:bảo vệ cơ thể tránh các tác hại của môi trường;làm đẹp cho
con người
?Hãy nêu những ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của trang phục
HS:công nhân vệ sinh môi trường ;Những người sống ở vùng
lạnh(bắc cực)
Gv yêu cầu hs thảo luận,hoàn thành bài tập /12
Các nhóm thảo luận ,cử đại diện trả lời ,các nhóm khác bổ sung
?Theo em thế nào là mặc đẹp?
HS:ý 2,3 đúng
Gv nhận xét,bổ sung ,chốt
3) Chức năng của trang phục
- Bảo vệ cơ thể tránh các tác hại của môi trường
- Làm đẹp cho con người
-Cần mặc cho phù hợp với lứa tuổi ,vóc dáng ,nghề nghiệp vàhoàn cảnh sống
b)Hoạt động 2:Lựa chọn trang phục
Hoạt động dạy-học
@Chọn vải,kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
*Lựa chọn vải
Gv đặt vấn đề về sự đa dạng vóc dáng cơ thể từ đó dẫn dắt về
việc lựa chọn vải cho phù hợp
HS thu nhận thông tin
Gv yêu cầu hs đọc bảng 2
Hs thu nhận thông tin
Nội dung II) Lựa chọn trang phục
a)Lựa chọn vải
Màu sắc ,hoa văn,chất liệu vải cóthể làm cho người mặc gầy hoặc béo ,xinh đẹp hay buồn
Trang 9?Nhận xét ảnh hưởng của màu sắc ,hoa văn của vải đến vóc
dàng người mặc
HS:Người cao,gầy lại chọn vải màu tối ,sọc dọc →Tạo cảm giác
ốm yếu
Người thấp,nhỏ lại chọn vải màu tối ,hoa nhỏ→Tạo cảm giác
nhỏ bé,ốm yếu
⇒Chọn màu sáng,kẻ ngang,hoa văn to sẽ tạo cảm giác khỏe
mạnh,tươi tỉnh
*Lựa chọn kiểu may
Gv yêu cầu HS đọc bảng 3
Hs thu nhận thông tin
Gv yêu cầu hs quan sát h1.6
?Nhận xét về ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người
mặc ?
HS:Kiểu may có thể ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc ,nó có
thể tạo cảm giác làm cho người mặc gầy đi,cao lên hoặc béo
ra,thấp xuống
Gv nhận xét ,chốt
?Từ kiến thức đã học em hãy nêu nhận xét của mình về cách
lựa chọn vải may mặc cho từng dáng người ở h 1.7?
HS:
Người cân đối (1.7a)Thích hợp với nhiều loại trang phục ,cần
chú ý chọn màu sắc hoa văn và kiểu may phù hợp với lứa tuổi
Người cao,gầy(1.7b)Phải chọn cách mặc sao cho đỡ cao ,đỡ gầy
và có cảm giác béo ra VD:vải màu sáng ,hoa to ,chất liệu vải
thô,xốp ,kiểu tay bồng
Người thấp,bé(1.7c)Vải màu sáng ,may vừa người
Người bèo,lùn(1.7d)vải trơn,màu tối hoặc có hoa văn nhỏ ,vải
kẻ dọc ,kiểu may có đường nét dọc
Gv nhận xét
@Chọn vải,kiểu may phù hợp với lứa tuổi
?Vì sao cần chọn vải may phù hợp với lứa tuổi ?
HS:Mỗi lứa tuổi có nhu cầu ,đìêu kiện sinh hoạt ,làm việc,vui
chơi ,tính cách khác nhau
?Lứa tuổi trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo thì nên chọn vải và
kiểu may như thế nào ?
?Lứa tuổi thanh thiếu niên thì nên chọn vải và kiểu may như thế
nào ?
tẻ
b) Lựa chọn kiểu may
Đường nét chính của thân,kiểu tay …cũng làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo ra
2) Chọn vải,kiểu may phù hợp với lứa tuổi
Mỗi lứa tuổi có đặc điểm tính cách ,sự vui chơi khác nhau nên việc chọn vải,kiểu maycũng khác nhau
Trang 10?Lứa tuổi người đứng tuổi thì nên chọn vải và kiểu may như thế
nào ?
Hs dựa vào thông tin trong SGK để trả lời
Gv nhận xét,bổ sung,chốt
@Sự đồng bộ của trang phục
?Quan sát h 1.8 và nhận xét về sự đồng bộ của trang phục ?
Hs trả lời
Gv giảng thêm về việc lựa chọn mũ,giày ,khăn để tạo nên sự
đồng bộ về trang phục
3) Sự đồng bộ của trang phục
Sự đồng bộ về trang phục làm cho người mặc duyên dáng ,lịch sự
?Qua bài học này các em cần nắm những nội dung gì ?
*Kết luận chung :SGK
4)Củng cố
Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau:
?Vì sao phải chọn vải may và kiểu may phù hợp với lứa tuổi ?
?Kể những vật dụng đi kèm với quần áo?
Gv nhận xét ,bổ sung
5)Dặn dò
Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài thực hành
Tuần 3 Ngàysoạn :
Tiết PPCT:6 Ngày giảng:
Bài 3:THỰC HÀNH :LỰA CHỌN TRANG PHỤC I)Mục tiêu bài học:Thông qua bài thực hành HS
-Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục
-Biết được chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng ,phù hợp với nước da của mình ,đạt yêu cầu thẩm mĩ ,góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi người
-Biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
II)Đồ dùng dạy-học
Mẫu vật,tranh ảnh có liên quan
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp
2)Kiểm tra bài cũ
?Màu sắc,hoa văn,chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc ?Muốn lựa chọn được trang phục đẹp ,mỗi người cần biết rõ những đặc điểm nào ?
GV nhận xét,bổ sung,ghi điểm
Trang 113)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Làm việc cá nhân
Hoạt động dạy-học
?Để có một bộ trang phục đẹp,phù hợp chúng ta cần chú ý đến
những đặc điểm nào ?
HS:-Xác định vóc dáng người mặc
-Xác định loại áo,quần hoặc váy và kiểu mẫu định may
-Lựa chọn vải phù hợp với loại áo ,quần,kiểu may và vóc dáng cơ
thể
-Lựa chọn vất dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
Gv nhận xét,bổ sung
Gv nêu bài tập tính huống :Chọn vải,kiểu may một bộ trang phục
măc đi chơi vào mùa nóng
Gv yêu cầu cá nhân hs ghi vào tờ giấy các đặc điểm
-Những đặc điểm về vóc dáng của bản thân và kiểu quần áo định
b)Hoạt động 2:Thảo luận trong tổ
Hoạt động dạy-học
Gv chia nhóm để hs thảo luận
Gv hướng dẫn hs chia nội dung thảo luận làm 2 phần
-Từng cá nhân trình bày phần viết của mình trước tổ
-Các bạn trong tổ nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn về
:màu sắc,chất liệu vải ,kiểu may ,vật dụng đi kèm Sự lựa chọn đồ
của bạn đã hợp lý chưa ,nếu chưa thì nên sửa như thế nào ?
Các nhóm tiến hành thảo luận dưới sự hướng dẫn của gv
Khi thảo luận cá nhân ghi ý kiến đóng góp của các bạn vào chính bài
làm của mình
Gv theo dõi,chuẩn bị ý kiến đánh giá
Nội dung 2)Thảo luận trong tổ
c)Hoạt động 3:Tổng kết,đánh giá kết quả và kết thúc bài thực hành
Gv nhận xét ,đánh gía về
-Tinh thần,ý thức và thái độ làm việc của HS
-Nội dung đạt được sovới yêu cầu của bài
-Giới thiệu một số phương án lựa chọn hợp lí
Gv thu các bài thực hành về chấm điểm
4)Dặn dò
Trang 12Về nhà đọc trước bài 4:Sử dụng và bảo quản trang phục
Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục
Tuần 4 Ngàysoạn :29/9/2007
Tiết PPCT:7,8 Ngày giảng:1/10/2007,3/10/2007
Bài 4:SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC I)Mục tiêu bài học:Thông qua bài học HS
-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động ,với môi trường và công việc -Biết cách m ặc phối hợp giữa áo và quần hợp lí đạt yêu cầu thẫm mĩ
-Biết cách bảo quản trang phục như thế nào cho đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp,độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
-Biết cách sử dụng trang phục sao cho hợp lý
II)Đồ dùng dạy-học
Bảng kí hiệu giặt là
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp
2)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Sử dụng trang phục
Hoạt động dạy-học
@Cách sử dụng trang phục
*Trang phục phù hợp với hoạt động
Gv đưa một vài ví dụ:
Đi lao động lại mặc bộ đồ trắng
Đi đám ma lại mặc một chiếc váy ngắn có màu sắc lòe loẹt
Gv yêu cầu hs nhận xét xem mặc như vậy đã phù hợp chưa từ
đó giúp các em hiểu được sự phù hợp giữa trang phục với hoạt
động
?Hãy kể tên những hoạt động thường ngày của các em ?
-Trang phục đi học:
?Mô tả lại trang phục khi đi học của các em ?
Hs mô tả.Gv nhận xét
-Trang phục đi lao động
?Khi đi lao động em nên mặc như thế nào ,tại sao?
Gv:Nên mặc những bộ quần áo rộng rãi,thoải mái,màu tối
Ngoài ra cần mang mũ,nón,giày vải…
Gv yêu cầu hs làm bài tập trang 19
Đáp án :+Vải sợi bông vì dễ thấm mồ hôi
+Màu sẫm :Không sợ dính bẩn
Nội dung I) Sử dụng trang phục
1) Cách sử dụng trang phục
a) Trang phục phù hợp với hoạt động
Tùy từng hoạt động khác nhau mà em lựachọn trang phục một cách hợp lí
VD:Khi đi học mặc quần xanh,áo trắngKhi đi chơi mặc đồ gọn gàng,sạch sẽ
Trang 13+May đơn giản,rộng để dễ hoạt động
+Dép thấp hoặc giày ba ta để đi lại vững vàng ,dễ làm
việc
-Trang phục lễ hội,lễ tân
?Em hãy mô tả trang phục lễ hội của dân tộc mà em biết?
Hs:Trang phục tiêu biểu của dân tộc Việt Nam là chiếc áo dài
dân tộc
Vùng Kinh Bắc có áo tứ thân…
Gv nhận xét và giới thiệu:Trang phục lễ tân là trang phục được
mặc trong các buổi nghi lễ ,cac’ cuộc họp trọng thể
VD:Khi dự lễ khai giảng các cô thường mặc áo dài …
?Em hãy mô tả trang phục lễ tân mà em biết ?
?Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ ,dự liên hoan em thường
mặc như thế nào ?Gv nhận xét,chốt
*Trang phục phù hợp với môi trường và công việc
Gv yêu cầu hs đọc bài :”Bài học về trang phục của Bác “
?Khi đi thăn đền Đô Bác Hồ mặc như thế nào ?
?Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại bắt các đồng chi cùng đi
phải mặc com lê,cà vạt nghiêm chỉnh ?
HS:Phù hợp với công việc trang trọng
?Khi đón Bác ,Bác Ngô Từ vân đã mặc như thế nào ?
?Vì sao Bác đã nhắc bác Ngô Từ vân :”…Từ nay về sau chỉ nâu
sồng thôi nhé “?
?Qua ví dụ vừa rồi các em hãy rút ra kết luận ?
@Cách phối hợp trang phục
Gv đưa ra 2 tình huống
-Bạn A có 3 bộ quần áo Lúc sử dụng bạn đó máy móc cho là bộ
nào đi với bộ đó
-Bạn B có 3 bộ quần áo nhưng mọi người thấy trang phục của
bạn khá phong phú
?Em có nhận xét gì về cách sử dụng trang phục của 2 bạn A và
B?,tại sao trang phục của bạn B lại phong phú hơn?
HS:Vì bạn B biết cách phối hợp quần của bộ này với áo của bộ
kia một cách hài hòa,hợp lí
*Phối hợp vải hoa văn với vải hoa trơn
Gv yêu cầu hs quan sát h1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải
hoa văn của áo với vải trơn của quần ?
*Phối hợp màu sắc
b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc
Trang phục đẹp là trang phục phải phù hợp với môi trường và công vệc
2) Cách phối hợp trang phục
a)Phối hợp vải hoa văn với vải trơn
Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa
b)Phối hợp màu sắc
-Kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu -Kết hợp giữa hai màu cạnh nhau trên vòng màu
Trang 14Gv giới thiệu vòng màu và yêu cầu hs nêu thêm các ví dụ về sự
kết hợp màu sắc giữa phần áo và quần trong các trương hợp
trong SGK
-Kết hợp giữa hai màu tương phản,đối nhau trên vòng màu -Màu trắng,đen có thể kết hợp với bất kìcác màu khác
b)Hoạt động 2:Bảo quản trang phục
Hoạt động dạy-học
Gv:Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên
trong gia đình
?Bảo quản trang phục gồm những công việc gì ?
HS:Làm sạch(Giặt,phơi),làm phẳng(là),cất giữ
?Bảo quản đúng kĩ thuật sẽ có tác dụng gì ?
Hs trả lời
@Giặt,phơi
Gv giới thiệu :Có 2 cách giặt quần áo là giặt bằng tay và giặt
bằng máy
Hs thu nhận thông tin
Gv:Ở nhà các em đã tham gia giặt quần áo giúp bố mẹ.Vậy các
em hãy kể quá trình giặt quần áo bằng tay diễn ra như thế nào ?
?Khi giặt quần áo cần chú ý những điểm gì ?
Gv nhận xét và nhắc lại quy trình giặt quần áo
-Lấy các đồ vật trong túi áo,quần ra
-Tách quần áo màu sáng và màu tối ,dễ phai ra làm 2 loại giặt
riêng
-Ngâm quần áo trong nước lã(10-15’)
-Vò kĩ bằng xà phòng,ngâm khoảng 15-30’
-Giũ nhiều lần bằng nước sạch
-Vắt kĩ và phơi
Gv yêu ccầu hs làm việc cá nhân,hoàn thành bài tập /23
Hs thực hiện
1-2 hs trình bày ,hs khác bổ sung,gv nhận xét
Đáp án
Lấy,tách riêng,vò,ngâm,giũ,nước sạch,chất làm mềm vải
,phơi,ngoài nắng ,bóng râm,mắc áo ,cặp áo quần
?Em nào có thể giới thiệu sơ qua qui trình giặt bằng máy
Hs trình bày ,gv nhận xét
@Là (Uûi)
Nội dung II) Bảo quản trang phục
1) Giặt,phơi
Học theo bài tập/23
2) Là (Uûi)
Trang 15Gv giới thiệu một số thông tin như SGK
Hs thu nhận thông tin
*Dụng cụ là
?Em hãy kể tên các dụng cụ dùng để là quần áo ở gia đình ?
HS:Bàn là ,bình phun nước ,cầu là ,gối là …
Gv giảng thêm:Bàn là :bàn là điện,bàn là than
Có thể gia đình không dùng cầu là mà dùng chăn dạ gấp gọn để
là
*Qui trình là
?Em hãy trình bày qui trình là đồ ở gia đình em?
Hs trình bày ,gv nhận xét,bổ sung ,hoàn thiện kiến thức
*Kí hiệu giặt là
Gv treo bảng các kí hiệu giặt là /24,yêu cầu hs quan sát ,ghi nhớ
c) Kí hiệu giặt là 3) Cất giữ :SGK
Qua bài học này chúng ta cần nắm những nội dung chính nào ?
*Kết luận chung:SGK
4)Củng cố
Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi
?Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào ?
Gv yêu cầu hs làm bài tập 3
5)Dặn dò :Học bài ,làm bài tập 3,chuẩn bị mỗi em hai mảnh vải hình chữ nhật có kích
thước 8x15 cm,một mảnh vải có kích thước 10x15 cm,chỉ khâu thường ,chỉ thêu màu ,kim,kéo,thước,bút chì
Tuần 5 Ngàysoạn: /10/2007
Tiết PPCT:9 Ngày giảng:
CẮT KHÂU MỘT SỐ SẢN PHẨM
Trang 16Bài:THỰC HÀNH :ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN I)Mục tiêu bài học:
Thông qua bài thực hành hs nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản trên vải để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản ở bài thực hành sau
II)Đồ dùng dạy-học
Mẫu hoàn chỉnh các đường khâu để làm mẫu
1)Bảo quản quần áo gồm những công việc gì ?
2)Việc giặt,phơi quần áo bằng tay được thực hiện theo qui trình nào?
Đáp án
1) Bảo quản quần áo gồm những công việc:Làm sạch,làm phẳng,cất giữ
2)Lấy các vật ở trong túi ra ,tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quầnmàu sẫm để giặt riêng vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo ,măng sét tay áo ,đầu gối ,cho đỡ bẩn.Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ ,vò kĩ để xà phòng thấm đều giũ nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần Phơi quần áo màu sáng bằng vải bông ,lanh,vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu ,vải polyeste,lụa nilon ở trong bóng râm nên phơi bắng mắc áo cho áo quần phẳng ,chóng khô và sử dụng cặp quần áo để giữ áo quần không bị rơi khi phơi
3)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh,nhận xét
b)Hoạt động 2:Tiến hành thực hành
@Gv ôn lại phương pháp khâu các mũi khâu trước khi HS vào thực hành
-Gv cho HS quan sát hình trong SGK
-Gv hướng dẫn học sinh thao tác của từng mũi may
-Gv vừa hướng dẫn vừa thực hiện thao tác mẫu cho hs quan sát
-HS ghi nhận và nhớ các thao tác
-GV đưa mẫu sản phẩm đã hoàn thiện cho hs quan sát
@Phần thực hành
Hs:làm thực hành cá nhân
Gv Quan sát hs thực hành và uốn nắn các thao tác cho đúng kĩ thuật
c)Hoạt động 3:Gv đánh giá kết quả thực hành
-Gv nhận xét chung về tiết thực hành ,về tinh thần làm việc của học sinh
-Thu bài làm của học sinh về chấm điểm
Trang 174)Dặn dò :Đọc trước bài 6 và chuẩn bị giấy ,vải ,kéo ,kim,chỉ,dây thun,compa,phấn may
Tuần 5 ,6 Ngàysoạn: /10/2007
Tiết PPCT:10,11,12 Ngày giảng:
CẮT KHÂU MỘT SỐ SẢN PHẨM Bài:THỰC HÀNH :CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH I)Mục tiêu bài học:
Thông qua bài thực hành hs phải vẽ,tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh,từ đó may hoàn thiện 1 chiếc bao tay trẻ sơ sinh
Qua bài thực hành rèn luyện tính cẩn thận,thao tác chính xác,đúng qui trình
II)Đồ dùng dạy-học
Mẫu bao tay hoàn chỉnh
Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
Vải ,kéo ,kim,chỉ,dây thun,compa,chỉ thêu
III)Hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp :
2)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs,nhận xét
b)Hoạt động 2:Gv giới thiệu qui trình thực hiện và cho hs thực hiện
Tiết 1
@Vẽ và cắt mẫu trên giấy
Giáo viên
Gv:Treo tranh phóng to mẫu vẽ trên giấy và phân tích cho hs
biết Sau đó Gv hướng dẫn cách dựng hình tạo mẫu trên bảng
để hs tự thực hành cá nhân
Gv :Dựng hình trên bảng theo hình 1-17a
-Kẻ hình chữ nhật ABCD:Có cạnh AB = CD = 11cm,cạnh
AD=BC =9cm
-AE =DG =4,5 cm làm phần cong các ngón tay
-Vẽ phần cong đầu các ngón tay dùng compa vẽ nửa đường
tròn có bán kính R=EO=OG=4,5cm
⇒Ta được mẫu thiết kế trên giấy bao tay trẻ sơ sinh ,khi cắt
ta cắt theo nét vẽ
Học sinh
HS quan sát ,ghi nhớ
HS:cá nhân dựng hình trên giấy
-Dựng hình mẫu vẽ baotay trẻ sơ sinh theo đúng
Trang 18-Sau khi vẽ xong ,Gv kiểm tra và cho cắt theo nét vẽ vừa
GV:Hướng dẫn cho hs cắt vải –Gv làm mẫu cho hs quan sát
-Xếp vải:xếp úp 2 mặt phải vải vào nhau ,mặt trái vải ra ngoài
-Đặt mẫu giấy lên vải,giữ cố dịnh
-Dùng phấn vẽ lên vải theo mẫu giấy
-Dùng phấn vẽ một đường thứ 2 cách đều đường thứ nhất từ
0.5-1 cm để trừ đường may
-Lấy kéo cắt theo đường phấn vẽ lần thứ 2
GV:Theo dõi hs cách gấp vải và áp mẫu giấy vẽ
-Luôn nhắc hs phải vẽ đường thứ hai theo đường thứ nhất để có
phần trừ đường khâu
-Em nào vẽ hoàn chỉnh thì cho cắt vải theo nét vẽ thứ 2
Học sinh
Hs thực hiện theo sự hướng dẫn của gv
Hs cắt theo nét vẽ thứ 2
@Khâu bao tay
Giáo viên
GV:Thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự đường chu vi và
khâu viền cổ tay
-Sau khi cắt vải xong nếu các em thích trang trí trên bao tay bằng
các đường thêu đơn giản đã học ở lớp 5 thì các em phải thêu trước
rồi mới khâu hoàn chỉnh
+Khâu vòng ngoài bao tay
.Úp hai mặt vải phải vào nhau ,sắp bằng mép cắt và khâu theo
nét phấn cách đều mép cắt từ 0.5-1cm
.Dùng cách khâu mũi thường mau khâu bao tay ,khi kết thúc cần
lại mũi
+Khâu viền mép cổ tay
.Gấp mép viền cổ tay khoảng 1cm để vừa đủ luồn dây thun
Học sinh
Hs thực hiện thêu và nay theo hướng dẫn
Trang 19.Ở đường khâu viền cổ tay ,nên khâu lược trước khi khâu vắt
GV:Theo dõi hs thực hành ,nhắc nhở,uốn nắn những hs thực hiện
chưa đúng
@Trang trí sản phẩm
Giáo viên
Gv :Có 2 cách trang trí
-Trang trí bằng cách thêu trước khi khâu bao tay
-Có thể dùng các sợi đăng ten đính trang trí vòng quanh cổ
tay
Học sinh
Hs lựa chọn để thực hiện
c)Hoạt động 3:Đánh giá kết quả thực hành
-Gv nhận xét về tinh thần,thái độ và kết quả làm việc của hs
-Thu các sản phẩm và chấm điểm
Tiết PPCT:13,14,15 Ngày giảng: 10/2007, /10 /2007, /10/2007
CẮT KHÂU MỘT SỐ SẢN PHẨM Bài:THỰC HÀNH :CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT I)Mục tiêu bài học:
Thông qua bài thực hành :
-Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước qui định
-Cắt vải theo mẫu giấy đúng kĩ thuật
-Biết may vỏ gối theo đúng qui trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
-Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
-Biết vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng
-Có tính cẩn thận,khéo tay,thao tác chính xác theo đúng qui trình
II)Đồ dùng dạy-học
Mẫu gối hoàn chỉnh
Một mảnh vải có kích thước 54x20 cm hoặc hai mảnh vải có kích thước 20x24 cm và 20x30 cm
Hai khuy bấm (Hoặc cài ),kéo ,phấn may,thước ,kim ,chỉ,bút chì ,bỉa mỏng
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp
2Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Trang 203)Các hoạt động:Gv dẫn dắt vào bài mới
-GV treo tranh phóng to mẫu các chi tiết của vỏ gối
*Vẽ hình chữ nhật lên bảng
-Vẽ một mảnh trên mặt vỏ gối có kích thước 15x20 cm.Vẽ
đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1 cm
-Vẽ 2 mảnh dưới vỏ gối có kích thước khác nhau :Một mảnh
14x15 cm và một mảnh 6x15 cm.Vẽ đường may xung quanh
cách đều nét vẽ 1 cm và phần nẹp là 2,5 cm
*Cắt mẫu giấy
Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh rời của vỏ gối
-Gv thao tác mẫu và hướng dẫn hs cách cắt trên vải
+Trải phẳng vải trên bàng
+Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo chiều dọc sợi vải
+Dùng bút chì vẽ theo chiều dài chu vi mẫu giấy xuống vải
+Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối
Chú ý :Đặt mẫu giấy lên vải theo chiều dọc sợi vải Khi cắt
phải cắt cho thẳng
Học sinh
HS quan sát và thực hành cá nhân
*Dặn dò :
-Gv nhận xét tiết học ,nhận xét mẫu vỏ gối của các em
-Tiết sau đem các đầy đủ các dụng cụ như đã dặn ở tiết trước
Tiết 2
c)Hoạt động 3:Khâu vỏ gối
Giáo viên
Cho hs quan sát mẫu gối đã khâu hoàn thiện và giới thiệu cho hs biết
qui trình thực hiện khâu vỏ gối
@Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dưới vỏ gối
Gấp mép nẹp vỏ gối có bề rộng nẹp là 1,5 cm ,lược cố định nẹp
Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏ gối
@Đặt hai nẹp mảnh dưới vỏ gối chờm lên nhau 1 cm,điều chỉnh để có
kích thước bằng mảnh vải trên vỏ gối kể cả đường may ,lược cố định hai
Học sinh
HS quan sát mẫu gối và ghinhớ các thao tác do gv hướng dẫn
Trang 21đầu nẹp
@Úp mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ
gối ,khâu một đường xung quanh cách mép 1 cm (Khâu mũi thường )
@Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối ,vuốt thẳng đường
khâu ,khâu một đường xung quanh cách mép 2 cm tạo diềm vỏ gối và
chỗ lồng ruột gối (Dùng mũi đột mau)
*Dặn dò :Tiết sau tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ,mang dụng cụ và vỏ gối đang làm dở để
làm nốt
Tiết 3
Giáo viên
Hs tiếp tục khâu hoàn thiện sản phẩm
@Hoàn thiện sản phẩm
Gv hướng dẫn hs đính khuy bấm vào nẹp
vỏ gối ở hai vị trí cách đầu nẹp là 3-4 cm
@Trang trí vỏ gối
Thêu các đường thêu cơ bản đã học ở tiểu
học
Học sinh
HS quan sát và thực hiện
4)Tổng kết –dặn dò
Gv nhận xét tinh thần,thái độ học tập của hs qua các tiết học
Gv thu sản phẩm về chấm
Dặn hs xem lại nội dung chương I để giờ sau ôn tập
Tuần :8,9 Ngàysoạn: 28/ /10/2007
Tiết PPCT:16,17 Ngày giảng: /11/2007, /11 /2007
ÔN TẬP I)Mục tiêu
-Nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
-Biết cách lựa chọn vải may mặc ,sử dụng và bảo quản trang phục
-Biết vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
-Có ý thức tiết kịêm,biết ăn mặc lịch sự,gọn gàng
II)Đồ dùng dạy-học
Hệ thống câu hỏi và bài tập
Một số mẫu vải
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp
Trang 222) Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
Tiết 1:Ôn tập lý thuyết
Hoạt động dạy-học
Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nội dung trọng tâm
Nhóm 1:Hãy nêu nguồn gốc,quy trình sản xuất,tính chất của vải sợi thiên
nhiên ?
Nhóm 2:Hãy nêu nguồn gốc ,quy trình sản xuất ,tính chất vải sợi hoá
học ,vải sợi pha?
Nhóm 3:Để có được trang phục đẹp cần chú ý những điểm gì ?
Nhóm 4:Bảo quản trang phục gồm những công việc gì ?Sử dụng trang
phục cần chú ý những vấn đề gì ?
Các nhóm thảo luận ,cử đại diện trả lời
Các nhóm khác bổ sung
Gv nhận xét ,bổ sung
Gv ghi một số bài tập ,cá nhân hs làm bài
Bài tập 1:Cho các từ,nhóm từ sau :Vải sợi tổng hợp;vải sợi pha;vải sợi
bông ;vải xoa;gỗ ,tre,nứa;kén tằm ;cây lanh ;vải len ;con tằm ;vải lanh
a)Cây bông dùng để sản xuất ra ………
b)Lông cừu qua quá trình sản xuất được ………
c)Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật ………
d)……… được sản xuất từ các nguyên liệu than đá,dầu mỏ
e)Vải sợi tổng hợp là các loại vải như :………
g)Vải xa tanh được sản xuất từ chất xen lulô của………
h)………có những ưu điểm của các sợi thành phần
Bài tập 2:Viết kí hiệu giặt là sau :
-Chỉ giặt bằng tay
-Không là quá 120oC
-Phơi bằng mắc áo
-Không được giặt
Nội dung I)Lý thuyết
Đáp án :a.Vải bông b.Vải lenc.Con tằmd.Vải sợi tổng hợpe.Vải xoag.Gỗ,tre,nứah.Vải sợi pha
*Dặn dò:Xem lại các kiến thức đã học ,đem vải,kim,chỉ,bìa…để tiết sau ôn tập thực hành Tiết 2 :Ôn phần thực hành
Hoạt động giáo viên
GV yêu cầu hs nhắc lại các mũi khâu cơ
bản
?Khâu mũi thường ,mũi đột mau ,khâu vắt
được tiến hành như thế nào ?
?Để cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ta cần
chuẩn bị những gì ?
Hoạt động học sinh
HS nhắc lại 3 mũi khâu cơ bản :Mũi thường,mũi đột mau ,khâu vắt
Dựa vào kiến thức thực hành ở các bài đã học hs trả lời các câu hỏi
Trang 23?Qui trình thực hiện cắt khâu bao tay trẻ sơ
sinh được tiến hành như thế nào ?
?Để cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật ta cần
chuẩn bị những gì ?
?Qui trình thực hiện vỏ gối hình chữ nhật
được tiến hành như thế nào ?
?Để trang trí các sản phẩm bao tay ,vỏ gối
ta có những cách nào ?
Gv nhận xét,bổ sung
Thời gian còn lại gv yêu cầu hs đem
vải,các dụng cụ ra để thực hành lại những
sản phẩm mà em làm chưa đẹp
Gv uốn nắn những hs làm chưa đạt yêu cầu
Hs tiến hành thực hành
*Dặn dò :Ôn lại các kiến thức đã học ,đem các dụng cụ để tiết sau kiểm tra một tiết
phần thực hành
Tuần 19,20 Ngàysoạn:17/1/2007 Tiết PPCT:37 ,38,39 Ngày giảng:18/1/2007
/1/2007 /1/2007
Chương III:NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Bài:CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (3t) I)Mục tiêu bài học:
1)Kiến thức:
-Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
-Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn ,cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo đủ chất,ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng
2)Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát tranh hình,phát hiện kiến thức
-Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3)Thái độ:
Giúp Hs thấy được tầm quan trọng của việc ăn uống
Trang 24II)Đồ dùng dạy-học:
Các mẫu hình vẽ phóng to H3.1,3.5,3.13
III)Hoạt động dạy-học
1)Ổn định lớp:
2)Các hoạt động :Gv dẫn dắt vào bài mới
Tiết 1:
?Tại sao chúng ta phải ăn uống?
HS:Aên uống để sống và làm việc,đồng thời
cũng có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khoẻ
mạnh,phát triển tốt
Gv cho HS quan sát H3.1,rút ra nhận xét
HS:H3.1a:Một em bé khoẻ mạnh,cân đối,thể
hiện sức sống dồi dào
H3.1b:Một em trai gầy còm,chân tay khẳng
khiu,bụng ỏng thể hiện sự thiếu dinh dưỡng
dài ngày
Gv nhận xét,bổ sung
a)Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng
?Nhớ và kể tên lại các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể?
HS:Chất đạm,chất đường bột,chất
béo,sinh tố,chất khoáng.
Gv nhận xét,bổ sung
@Chất đạm(Prôtêin)
*Nguồn cung cấp
Yêu cầu HS quan sát
* Chức năng dinh dưỡng
Gv yêu cầu HS đọc thông tin
HS thu nhận thông tin
?Chất đạm có vai trò gì đối với sự
phát triển của cơ thể
I)Vai trò của các chất dinh dưỡng 1)Chất đạm(Prôtêin)
a)Nguồn cung cấp
-Đạm động vật:Có từ động vật và sản phẩm của Đv:heo,gà,bò,trứng,sữa…
-Đạm thực vật:Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật:Các loại đậu ,các loại nấm…
b)Chức năng dinh dưỡng
-Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt
-Chất đạm góp phần xây dựng và tu bổ các tế
Trang 25HS trả lời
Gv nhận xét,phân tích,chốt
@ Chất đường bột(Gluxít)
* Nguồn cung cấp:
?Quan sát H3.4,nêu tên các nguồn
cung cấp chất đường?
? Quan sát H3.4,nêu tên các nguồn
cung cấp chất tinh bột?
?Phân tích ví dụ ở H3.5
Gv nhận xét,bổ sung,chốt
* Chức năng dinh dưỡng:
? Chức năng dinh dưỡng của
đường bột là gì?
Hs trả lời,gv nhận xét,phân
tích,chốt
@Chất béo(Lipit)
*Nguồn cung cấp:
?Quan sát h3.6,hãy kể tên các loại
thực phẩm và sản phẩm chế biến
cung cấp
+Chất béo động vật?
+Chất béo thực vật?
Gv nhận xét,bổ sung,chốt
* Chức năng dinh dưỡng
Chất béo có vai trò gì đối với cơ
thể?
Hs trả lời,gv nhận xét
bào ,tăng khả năng đề kháng ,đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể
2)Chất đường bột(Gluxít) a)Nguồn cung cấp:
-Tinh bột là thành phần chính :Các loại trái cây,mật ong,sữa,mía,mạch nha…
-Tinh bột là thánh phần chính của :Ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc(bột,bánh mì),các loại củ,quả…
b)Chức năng dinh dưỡng:
-Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của
cơ thể-Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác
3)Chất béo(Lipit) a)Nguồn cung cấp
-Chất béo động vật:có từ động vật và các sản phẩm chế biến từ động vật mỡ,bơ,sữa,phomát…-Chất béo thực vật:có từ một số loại đậu hạt vàcác sản phẩm chế biến từ đậu hạt:lạc,vừng…
b)Chức năng dinh dưỡng
-Cung cấp năng lượng-Chuyển hoá một số VTM
Tiết 2
?Hãy kể tên các loại sinh tố mà em biết?
HS:S,B,C,D,E,PP,K…
Yêu cầu HS quan sát H3.7,thảo luận nhóm
ghi vào vở các thực phẩm cung cấp các loại
sinh tố
Gv nhận xét,bổ sung
* Chức năng dinh dưỡng:
?Quan sát lại H3.7 cho biết chức năng dinh
dưỡng của các sinh tố
4)Sinh tố(Vitamin) a)Nguồn cung cấp:
Sinh tố A:Dầu gan cà,trứng,bơ,sữa,rau,quả…
Sinh tố B:Hạt ngũ cốc,sữa,gan,tim…Sinh tố C:rau,quả tươi…
Sinh tố D:Dầu cá,bơ,sữa,trứng…b)Chức năng dinh dưỡng:
-Giúp các hệ cơ quan trong cơ thể
Trang 26Hs trả lời,gv nhận xét,chốt
@Chất khoáng
?Chất khoáng gồm những chất gì?
HS:P,I,Ca,Fe…
?Ca và P Có trong thực phẩm nào?,vai trò
của nó với cơ thể?
HS:Cá sữa đậu,tôm cua trứng,rau quả…
Giúp xương răng phát tri63n tốt
?Iốt có trong thực phẩm nào,vai trò của nó
với cơ thể?
HS:Rong biển,cá,tôm.các loại sữa
Giúp tuyến giáp tạo hoócmôn
?Chất sắt có trong những loại thực phẩm
nào,vai trò củanó đối với cơ thể?
HS:Tim,gan,cật,trương,đậu nành,giúp tạo
máu
Gv nhận xét,bổ sung
* Nước
?Tại sao nói nước là thành phần quan trọng
của cơ thể?
Hs trả lời
?Ngoài nước uống còn có thành phần nào
cung cấp nước cho cơ thể?
?Chất xơ có trong những loại thực phẩm nào?
Gv nhận xét,chốt:Mỗi loại thực phẩm có
những vai trò riêng vì vậy cần phối hợp nhiều
loại thực phẩm để cung cấp đủ các chất cho
cơ thể
phát triển bình thường-Tăng cường sức đề kháng của cơ thể,giúp cơ thể phát triển tốt
5)Chất khoáng a)Nguồn cung cấp:
-Ca và P có trong cá,sữa,đậu…
-Iốt có trong rong biển,cá ,tôm-Sắt có trong rau cải,gan,trứng
b)Chức năng dinh dưỡng
Giúp cho sự phát triển của xương,hoạt động của cơ bắp,tổ chức hệ thần kinh,tạo hồng cầu…
6)Nước:
-Là thành phần chủ yếu của cơ thể-Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất trong cơ thể
-Điều hoà thân nhiệt
7)Chất xơ:SGK
b)Hoạt động 2:Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
Trang 27@Giá trị dinh dưỡng của các nhóm
thức ăn
*Phân nhóm thức ăn
-Cơ sở khoa học
?Kể tên các nhóm thức ăn?
Quan sát H3.9,nêu tên các loại thức ăn
và giá trị dinh dưỡng của mỗi nhóm?
Gv nhận xét,bổ sung
*Ý nghĩa
Cho Hs đọc thông tin
?Việc phân chia các nhóm thức ăn có ý
nghĩa như thế nào đối với việc tổ chức
bữa ăn hàng ngày của chúng ta?
?Kể lại thực đơn hàng ngày của gia đình
em,nhận xét xem có hợp lí không
*Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
?Tại sao chúng ta phải thay thế thức ăn?
HS:đỡ nhàm chán,ngon miệng,hợp khẩu
vị
?Cách thay thế thức ăn như thế nào cho
phù hợp?
Hs:Thay thế thức ăn này bằng thức ăn
khác trong cùng một nhóm để thành
phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu
phần không bị thay đổi.
Gọi Hs đọc ví dụ trong SGK
Liên hệ thực tế bữa ăn gia đình và rýt ra
nhận xét về kiến thức dinh dưỡng đã
-Nhóm giàu chất khoáng và vitamin
b)Ý nghĩa
Giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm và thay đổi các món ăn cho đỡ nhàm chán
2)Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
-Thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để không bị nhàm chán
Tiết 3:Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
@Chất đạm
Cho Hs quan sát H3.11
?Em có nhận xét gì về thể trạng của cậu
bé ở hình 3.11,em đó đang mắc bệnh gì
và do nguyên nhân nào?
Hs:ốm yếu.Mắc bệnh suy dinh dưỡng do
III)Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể 1)Chất đạm
a)Thiếu chất đạm trầm trọng
Nếu thiếu chất đạm cơ thể chậm lớn,suynhược,chậm phát triển
Trang 28ăn thiếu chất đạm
@Chất đường bột
?Quan sát hình 3.12,rút ra nhận xét?
?Em sẽ khuyên cậu bé ở hình 3.12 nhu
thế nào để gầy bớt đi?Gv nhận xét
-Giảm chất đường bột và chất béo,tăng
cường rau xanh và hoa quả
-Tăng cường vận động
?Nguyên nhân nào gây cho cậu bé béo
phì?
?Nếu ăn thiếu chất đường bột sẽ gây ra
hậu quả như thế nào?HS:Cơ thể ốm
yếu,gầy còm
@Chất béo
?Nếu ăn nhiều chất béo cơ thể sẽ bị
hiện tượng gì?
HS:Cơ thể bị béo phì
?Nếu thiếu chất béo cơ thể sẽ bị ảnh
hương như thế nào?
Hs trả lời,gv nhận xét,bổ sung,chốt
Tóm lại muốn cơ thể phát triển cân đối
cần phối hợp đầy đủ các chất dinh
dương và ăn đủ các chất dinh dưỡng
GV cho Hs quan sát h3.13a và h3.13b
Hs tự quan sát để hiểu thêm về tháp
dinh dưỡng
b)Thừa chất đạm
Thừa đạm gây một số bệnh nguy hiểm cho cơ thể:béo phì,huyết áp…
2)Chất đường bột
-Aên nhiều chất đường bột sẽ tăng trọng lượng cơ thể,gây bệnh béo phì
-Aên thiếu chất đường bột sẽ bị đói,mệt,cơ thể ốm yếu
Trang 29Về nhà học bài,đọc “Em có biết”,xem trước bài “Vệ sinh an toàn thực phẩm”
Tuần :20,21 Ngàysoạn:24/1/2007 Tiết PPCT:40,41 Ngày giảng: /1/2007
Bài 16:VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I)Mục tiêu:Qua bài học này HS hiểu
-Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm
-Biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
-Cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
-Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm ,quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân và cộng đồng ,phòng chống ngộ độc thức ăn
II)Đồ dùng dạy học
Hình vẽ phóng to :3.14,3.15,3.16
III)Hoạt động dạy-học
Tiết 1
1)Oån định lớp
2)Kiểm tra bài cũ
?Nếu ăn thiếu chất đạm và chất béo sẽ ảnh hưởng gì đến cơ thể?
?Aên thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng có tốt cho sức khoẻ không?
Gv nhận xét,bổ sung,ghi điểm
3)Các hoạt động:Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Vệ sinh thực phẩm
?Em cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?
HS:Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm
khuẩn,ngộ độc thực phẩm
@Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm
?Theo em thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?
Gv nhận xét,chốt
?Em hãy nêu tên một số loại thực phẩm dễ bị hư
hỏng và giải thích tại sao?
HS trả lời:Thịt,cua,cá…
Gv:
-Thực phẩm tươisống sau khi giết mổ không được
bảo quản đúng yêu cầu kĩ thuật ,bị vi khuẩn có hại
xâm nhập và phá hại
I)Vệ sinh thực phẩm 1)Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc tghực phẩm
-Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm
-Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm được gọi là sựnhiễm độc thực phẩm
Trang 30-Thực phẩm mua về không chế biến ngay,không
để nơi thoáng mát
?Thực phẩm để tủ lạnh có an toàn không?
HS:Chỉ an toàn trong một thời gian cho phép
?Thế nào là nhiễm độc thực phẩm?Cho ví dụ
HS:Nấm độc,rau quả dư lượng thuốc trừ sâu,cóc…
GV nhận xét,bổsung,khi ăn món ăn bị nhiễm trùng
hoặc nhiễm độc cóthể bị ngộ độc thức ăn,ảnh
hưởng đến tính mạng
@Aûnh hưởng của nhiệt độ với vi khuẩn
GV yêu cầu HS đọc thông tin
HS thu nhận thông tin
?Nhiệt độ nào hạn chế sự phát triển của vi khuẩn?
GV nhận xét,giảng :phải nấu chín thức ăn thì vi
khuẩn mới bị tiêu diệt.Thức ăn nên ăn gọn trong
một ngày,không nên để lâu vì vi khuẩn sẽ sinh nôi
@Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực
phẩm tại nhà
Yêu cầu HS quan sát h3.15
?Cần làm gì để tránh nhiễm trùng thực phẩm ?
HS:
-Giữ vệ sinh trong ăn uống(Rửa tay),vệ sinh nơi chế
biến(Nhà bếp),Vệ sinh khi chế biến(Rửa kĩ thực
phẩm)
-Nấu chín thực phẩm
-Thức ăn cần được đậy kĩ tránh ruồi nhặng
-Thức ăn cần được bảo quản chu đáo
Gv nhận xét,bổ sung
2) Aûnh hưởng của nhiệt độ với vi khuẩn
SGK
3)Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà
-Giữ vệ sinh trong ăn uống(Rửa tay),vệ sinh nơi chế biến(Nhà bếp),Vệ sinh khi chế biến(Rửa kĩ thực phẩm)
-Nấu chín thực phẩm-Thức ăn cần được đậy kĩ tránh ruồi nhặng
-Thức ăn cần được bảo quản chu đáo
?Qua bài học này các em cần nắm những nội dung nào
GV nhận xét,bổ sung
4)Củng cố
Trang 31?Gia đình em đã có những biện pháp nào tránh nhiễm trùng thực phẩm,gv nhận xét
5)Dặn dò
Về nhà học bài,đọc phần còn lại
Tiết 2
1)Oån định lớp
2)Kiểm tra bài cũ
?Nhiễm trùng thực phẩm là gì ?Nêu mcác biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm
Gv nhận xét,ghi điểm
3)Các hoạt động dạy-học:Gv dẫn dắt vào bài mới
b)Hoạt động 2:An toàn thực phẩm
?An toàn thực phẩm là gì?
?Nguyên nhân từ đâu mà gần đây có nhiều vụ ngộ
độc thức ăn ?
HS:Do dư lượng thuốc trừ sâu còn đọng trên
rau,quả,do gia súc gia cầm ăn nhiều thuốc tăng
trọng…
Gv cho Hs đọc nội dung
@An toàn thực phẩm khi mua sắm
?Gia đình em thường mua những loại thực phẩm tươi
sống nào?
?Gia đình em thường mua những loại thực phẩm
đóng hộp nào?
?Quan sát h3.16 để phân loại thực phẩm và nêu các
biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm?
Gv nhận xét,phân tích
@An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
?Trong gia đình em thực phẩm được chế biến ở đâu?
?Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường
nào?
HS:Mặt bàn,bếp,thớt,dao…
?Em hãy cho biết cách bảo quản các thực phẩm đã
chế biến,thực phẩm đóng hộp,thực phẩm khô?
HS:Thực phẩm đã chế biến:Bảo quản chu đáo,tránh
II) An toàn thực phẩm
-An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩmkhông bị nhiễm trùng,nhiễm độc,biếnchất
1) An toàn thực phẩm khi mua sắm:Các biện pháp
đảm bảo an toàn :-Thịt cá,rau,quả phải mua loại còn tươihoạc được bảo quản ướp lạnh
-Các thực phẩm đóng hộp phải mua khi còn hạn sử dụng
-Không để lẫn lộn thực phẩm tươi sống với thực phẩm nấu chín
2)An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản cần giữ vệ sinh ,sạch sẽ,ngăn nắp trong quá trình chế biến ,nấu chín và bảo
Trang 32để ruồi,chuột ,kiến xâm nhập
Thực phẩm đóng hộp:Để tủ lạnh,không sd những
thực phẩm đã quá hạn,bị rỉ…
Thực phẩm khô:Cần giữ nơi khô ráo,thoáng mát
Gv nhận xét,bổ sung
quản thức ăn chu đáo
c)Hoạt động 3:Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng,nhiễm độc thực phẩm
@Nguyên nhân ngộ độc thức ăn
?Có những nguyên nhân nào gây ngộ
độc thức ăn ?Từ đó hãy nhận xét về
nguyên nhân gây nhiễm trùng,nhiễm
độc thực phẩm
HS trả lời,Gv nhận xét,chốt
@ Các biện pháp phòng tránh ngộ
độc thức ăn
?Để phòng tránh ngộ độc thức ăn ta có
những biện pháp nào?
HS trả lời gv nhận xét,phân tích
GV giảng thêm về cách xử lí khi bị ngộ
độc thức ăn
III) Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng,nhiễm 1)Nguyên nhân ngộ độc thức ăn:
-Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật
-Do thức ăn bị biến chất-Do bản thân thức ăn đã có sẵn chất độc-Do thức ăn bị ô nhiễm chất độc hoá học,hoá chất bảo vệ thực vật,hoá chấtphụ gia thực phẩm…
2)Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn:SGK
?Qua bài học này các em cần nắm những nội dung nào?
Gv nhận xét,chốt
4)Củng cố
?Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?
?Biện pháp cơ bản để đảm bảo an toàn thực phẩm
Gv nhận xét
5)Dặn dò:
Học bài,đọc phần “Em có biết”,và chuẩn bị bài mới
Tuần :21,22 Ngàysoạn:28/1/2007 Tiết PPCT:42,43 Ngày giảng: /1/2007
Trang 33Bài 17:BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN I)Mục tiêu:Qua bài học này HS hiểu:
-Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn
-cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến thực phẩm
-Aùp dụng hợp lí các qui trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực
II)Đồ dùng dạy –học
-Hình vẽ phóng to các hình 3.17 đến 3.19
III)Hoạt động dạy-học
Tiết 1
1)Oån định lớp
2)Kiểm tra bài cũ
?Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?
?Những nguyên nhân nào gây ngộ độc thức ăn?Để phòng tránh ngộ độc thức ăn ta có những biện pháp nào?
?Em sẽ làm gì khi phát hiện có một con ruồi trong chén canh?
Gv nhận xét,ghi điểm
3)Cách hoạt động:Gv dẫn dắt vào bài mới
a)Hoạt động 1:Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến
?Những loại thực phẩm nào dễ bị mất
chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến?
HS:Thịt,cá,rau củ…
@Thịt ,cá
Gv yêu cầu hs quan sát h 3.17
?Trong thịt,cá có những chất dinh dưỡng
nào?
?Để chống mất các chất dinh dưỡng có
trong thịt,cá chúng ta cần phải làm gì?
HS:Mua về cần rửa,chế biến ngay
Thịt:Rửa trước khi thái
Cá:làm vẩy,bỏ ruột,bóc mang,rửa rồi mới
thái
?Tại sao không cắt,thái rồi mới rửa?
HS:Mất các chất dinh dưỡng có trong đó.
Gv nhận xét,chốt
@Rau,củ,quả,đậu hạt tươi
Cho HS quan sát h 3.18
I) Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến
1) Thịt ,cá -Không ngâm,rửa thịt cá sau khi cắt,thái
vì chất khoáng và sinh tố sẽ bị mất đi -Cần quan tâm bảo quản thực phẩm một cách chu đáo để góp phần làm tăng giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
+Không để ruồi nhặng đậu vào +Cần giữ thịt,cá ở nhiệt độ thích hợp
2) Rau,củ,quả,đậu hạt tươi -Nên rửa rau thật sạch,nhẹ nhàng,không để nát,không ngâm lâu trong nước,không thái nhỏ khi rửa,không để khô héo,chỉ