Hiểu nội dung và một số nghệ thuật Kết cấu, nhịp điệu,cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Hiểu được nội dung, ý nghĩa và moat số hình thức kết hợp với nhịp điệ
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn : 02/01/2011 Ngày dạy : 04/01/2011
BÀI 18:
Tiết 77: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Tiết 78: Chương trình địa phương (phần văn và tập làm văn).
Tiết 79+80 : Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
• Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung và một số nghệ thuật (Kết cấu, nhịp điệu,cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học Thuộc lòng những câu tụcngữ trong văn bản
• Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
Tiết 77 :
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu được thế nào là tục ngữ Hiểu được nội dung, ý nghĩa và moat số hình thức kết hợp với nhịp điệu , cách lập luận của những câu tục ngữ trong bài học
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ đó
- Nắm được các cách thức sưu tầm ca dao – dân ca- tục ngữ địa phương
II- CHUẨN BỊ :
- GV: GÁ , tài liệu về tục ngữ
- HS: đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
3 Bài mới: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ là thể lọai triết lý nhưng cũng là cây đời xanh tươi
Giới thiệu:
khoa (SGK) Khái niệm tục ngữ
- Về hình thức, tục ngữ có đặc điểm gì
- Về nội dung, tục ngữ chứa đựng điều gì?
- Tục ngữ được nhân dân ta sử dụng để
làm gì?
- Có thể chia 8 câu tục ngữ vừa đọc thành
mấy nhóm Mỗi nhóm gồm những câu
nào? Gọi tên từng nhóm
- Học sinh đọc các câu tụcngữ, xem chú thích để hiểucác câu khó
Trang 2Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng
Thảo luận: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm nhận
nhiệm vụ tìm hiểu 1 cặp tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất (1,5; 2,6; 3,7;
4,8)
Yêu cầu:
Nêu cơ sở hình thành kinh nghiệm
trong câu đó
ngữ thể hiện
ghi các đề mục
là chính, các yêu cầu khác giảng lướt
qua để học sinh tự ghi
Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu nghệ
thuật của tục ngữ bằng cách phân tích một
câu tục ngữ Sau đó học sinh tự tìm hiểu,
có sự góp ý của giáo viên
- Nêu nghệ thuật có trong các câu tục ngữ
còn lại?
- Tục ngữ thường có đặc điểm gì trong
cách diễn đạt?
lao động sản xuất
- Thời gian các nhóm thảoluận mỗi nhóm là 5 phút
theo bảng thống kê
viên nhận xét, đánh giá, bổsung Từ đó có thể tự điềnvào bảng thống kê
- Học sinh tìm hiểu tục ngữ, bổsung vào bảng thống kê
II Tìm hiểu nội dung các câu tục ngữ:
Lập bảng thốngkê
Bảng thống kê ( Đồ dùng dạy học )
Ở nước ta, tháng năm
(Âm lịch) ngày dài
đêm ngắn, tháng mười
thì ngược lại
Do trái quỹ đạo của trái đấtvới mặt trời và trái đất xoayxung quanh trục nghiêng
Sử dụng thời gianhợp lý vào mùahè và mùa đông
2 vế, quanhệ tươngphản, vầnlưng, nóiquá
Chuẩn bị côngviệc thích nghivới thời tiết
2 vế đối,vần lưng
3
Chân trời có màu vàng
(Mỡ gà) báo hiệu sắp
có dông bão
Sự thay đổi áp suất, luồngkhông khí di chuyển tạomàu sắc ánh mặt trời phảnchiếu khác nhau
Phòng chốngthiệt hại do dôngbão gây ra
2 vế, vầnlưng
Tháng 7 ở Bắc bộ Một số loài vật có giác Phòng tránh thiệt 2 vế, vần
Trang 34 thường có lũ lụt, kiến
bò lên cao tránh lũ
quan nhạy bén biết được sựthay đổi của thiên nhiên
Cải thiện đờisống
Liệt kê,vần lưng
7 Thứ tự quan trọngtrong việc trồng lúa để
đạt năng suất cao
Nước là yếu tố quan trọngnhất trong canh tác Nâng cao năngsuất cây trồng Các vế đối
xứng, Liệtkê
8 Canh tác phải đúngthời vụ, kế đó phải đầu
tư công sức khai khẩn
và cải tạo đất trồng
Canh tác muốn có hiệu quảcần theo trình tự hợp lý Kết quả caotrong canh tác
Giá trị: Vận dụng vào thực tiễn trong sinh hoạt và lao động
Ghi nhớ: SGK trang 5
4 Củng cố: Nêu hiểu biết của em về tục ngữ ?
Đọc lại các câu tục ngữ đã tìm hiểu
Qua 8 câu tục ngữ trên em đã học tập được những gì ?
5 Dặn dò:
Học thuộc các câu tục ngữ Nắm ghi nhớ
Đọc và giải thích các câu tục ngữ ở phần đọc thêm Sưu tầm tục ngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất
Chuẩn bị bài « Chương trình địa phương »
III RÚT KINH NGHIỆM :
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng 2 câu tục ngữ về thiên nhiên và 2 câu tục ngữ về lao động sảnxuất
- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ, phân tích một trong các câu tục ngữ vừa nêu
3 Bài mới: Đất nước Việt Nam rộng lớn , có biết bao nhiêu là dân tộc sinh sống trãi dàitừ Bắc chí Nam Mỗi vùng đất với biết bao phong tục tập quán đa dạng khác nhau Cũng chính
Trang 4vì vậy mà mỗi vùng, mỗi địa phương có nền văn hoọc khác nhau Tiết học này ta cùng tìm hiểuvà sưu tầm những sáng tác ca dao, tục ngữ ở những địa phương
Ghi bảng: Chương trình địa phương (Phần Văn và Tập Làm Văn)
- Em sưu tầm Ca dao, Tục ngữ, Dân
ca ở đâu?
sưu tầm như thế nào?
các nhóm trưởng, đúng hạn sẽ thu
các bài sưu tầm của các thành
viên trong nhóm Tập hợp và làm
sổ sưu tầm
- Tổ chức và nhận xét kết quả sưu
tầm và phương pháp sắp xếp
- Giáo viên bộ môn tổng kết và rút
kinh nghiệm
- Chép lại từ sách, báo ở địaphương
ngữ viết về địa phương
nhiệm vụ thu phần sưu tầm củacác thành viên trong nhóm Sauđó lập thành một sổ sưu tầmchung có chọn lọc và sắp xếplại
- Thảo luận về những đặc sắccủa Ca dao, Tục ngữ của địaphương mình
1
Sưu tầm Ca dao,Tục ngữ, Dân ca ởđịa phương: Mỗihọc sinh nộp ítnhất 20 câu
2
Sắp xếp: Xếpriêng Ca dao, Tụcngữ theo trật tựABC của chữ cáiđầu câu
3
Hạn nộp: 3 tuầnnộp một đợt (10tuần đầu của họckỳ 2)
- Mục 1,2,3 ở phần ghi bảng, học sinh thực hiện ngoài giờ trong 10 bài đầu của HK2
- Mục 4,5 học sinh thực hiện trên lớp ở tiết luyện tập
4 Củng cố: Sưu tầm, nộp bài vào tuần 21, 24, 26 của HK2
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về văn Nghị luận ”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 79-80
I Mục đích cần đạt .
Giúp học sinh :
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận
- Nhận biết được văn nghị luận
- Có ý thức đúng đắn khi bàn luận vấn đề
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , rèn luyện viết kĩ năng nghị luận , bảng phụ
Trang 52 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo gợi dẫn câu hỏi sgk
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
Ghi bảng: Tìm hiểu chung về văn Nghị luận
- Em hãy đặt vài câu hỏi có yêu cầu
thể hiện bằng các từ “Tại sao?”,
“Thế nào?”, “Tốt hay xấu?”, “Lợi
hay hại?”…
trả lời bằng các kiểu văn bản như:
Kể chuyện, miêu tả, biểu cảm,
được hay không? Vì sao?
phát thanh truyền hình, em gặp
văn bản nghị luận dưới dạng nào?
Kể tên các văn bản nghị luận mà
em biết?
Để có thể sử dụng văn bản nghị luận
chính xác, các em cần phải nắm đặc
điểm của nó.
- Giáo viên gọi học sinh đọc văn
bản trang 7 SGK
kêu gọi nhân dân làm gì? Bác
phát biểu ý kiến dưới hình thức,
luận điểm nào?
- Để có sức thuyết phục, bài viết
nêu những lý lẽ nào? Hãy liệt kê?
- Vì sao ai cũng phải biết đọc, biết
viết?
không?
- Học sinh đặt câu hỏi
không đáp ứng yêu cầu trảlời cho các câu hỏi trên
- Vì thiếu luận điểm, lý lẽ, dẫnchứng không có phương pháplập luận thiếu sức thuyếtphục, diễn đạt không rõ ràng
Ta phải dùng lời văn nghịluận có thể đáp ứng nhu cầutrên
nạn thất học.
để xóa nạn mù chữ
có kiến thức mọi người phảibiết đọc, biết viết để có thểtham gia vào công cuộc xâydựng đất nước
biết dạy cho người chưa biết;
1 Nhu cầu nghịluận:
cuộc họp
luận, phát biểucảm nghĩ trênbáo chí, trênđài
Văn bản: Chốngnạn thất học
2 Đặc điểm chungcủa văn bản nghịluận:
• Có:
chứng
Trang 6Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng
- Có thể thực hiện mục đích trên
bằng miêu tả, kể chuyện được
không? Vì sao?
- Lập luận của bài viết trên của Bác
có chặt chẽ không?
- Có giải quyết được vấn đề gì
không?
những lý lẽ gì?
- Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bộ
phần ghi nhớ SGK
Người chưa biết gắng sứchọc cho biết; Phụ nữ càngcần phải học
- Lập luận không chặt, thiếuthuyết phục không giải quyếtđược vấn đề trong cuộc sống
- Lập luận của bài viết trêncủa Bác chặt chẽ là vì:
ra trong cuộc sống lúc bấygiờ (ngay cả hiện nay)
Xoay quanh ba lý lẽ: Tìnhtrạng thất học, lạc hậu trướcCách mạng tháng 8; nhữngđiều kiện cần phải có đểngười dân tham gia xây dựngđất nước; Những khả năngthực tế trong cuộc chống nạnthất học lúc bấy giờ
vấn đề có thựctrong cuộc sống
Ghi nhớ: SGK trang9
Luyện tập:
Bài tập 1:
- Bài văn nghị luận vì bàn luận về một vấn đề xã hội
- Đề xuất ý kiến : tạo thói quen tốt, bỏ thói quen xấu
- Đúng, tán thành vì thói quen tốt làm cho cuộc sống tốt hơn
4 Củng cố: Nêu nhu cầu, đặc điểm của văn nghị luận
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập 1,2,3,4
- Xem và chuẩn bị bài 19 « Tục ngữ về con người và xã hội » (tuần 20)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Duyệt của BGH
Tuần 21 Ngày soạn : 09/01/2011Bài 20
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh 6
Tiết 81: Tục ngữ về con người và xã hội.
Tiết 82 : Rút gọn câu Tiết 83: Đặc điểm của văn bản nghị luận.
Tiết 84: Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý
Trang 7MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
-Hiểu nội dung, ý nghĩa và mộ số hình thức diễn đạt( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng)của những câu tục ngữ trong bài học
-Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
-Nắm được cách rút gọn câu, tác dụng của câu rút gọn
- Biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
- Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
Tiết 81
I Mục đích cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu nội dung , ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩabóng) của những câu tục ngữ trong bài
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Thấu hiểu những bài học bổ ích vô giá về giá trị con người trong cách học , cách sống và ứng xử hàng ngày
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , tục ngữ Việt Nam
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk , sưu tầm tục ngữ có liên
quan đến nội dung bài học
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niệm thế nào là tục ngữ?
Nêu những đặc điểm chung của văn bản nghị luận?
3)Bài mới:
Tục ngữ là lời vàng ngọc là sự kết tinh kinh nghiệm trí tuệ của nhân dân bao đời Ngoaìnhững kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinhnghiệm của nhân gian về con người và xã hội Hôm nay ta tìm hiểu thêm một số câu tục ngữvề con người và xã hội
* Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi tất cả các câu tục ngữ SGK
bảng phụ ghi các câu tục ngữ sưu tầm ngòai SGK
Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng
-Hướng dẫn HS đọc chú thích (SGK
trang 12) văn bản, đọc ngắt nhịp
đúng-GV đọc mẫu Gọi hs đọc lại
-HS đọc lại -HS đọc thầm lại từngcâu tục ngữ
I Giới thiệu chung
1 Tục ngữ
2 Chú thích từ ngữ ( SGKtrang 12)
Trang 8Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng
-Theo em, câu tục ngữ số 1 muốn nói
với chúng ta điều gì?
-Em có đồng tình với nhận xét này của
người xưa hay không?
-Để diễn đạt ý nghĩa này, câu tục ngữ
đã dùng nghệ thuật gì ?
-Câu 2: Em hiểu gì về câu tục ngữ
này?
-Răng , tóc đẹp và tốt đã thể hiện
được phần nào khía cạnh gì ở con
người ?
-GV gợi dẫn một vài VD cụ thể trong
đời sống minh họa
Qua việc lưu ý tới răng và tóc của con
người, câu tục ngữ thể hiện những
quan niệm gì của người xưa trong cách
cách nhìn con người?
Câu 3
-Từ “sạch”, “thơm” có nghĩa là gì ?
-Hiểu theo nghĩa đen, câu tục ngữ
khuyên ta điều gì?
-Tuy nhiên, ta nên hiểu câu này theo
nghĩa nào?
-Hai vế có ý nghĩa mâu thuẫn hay bổ
sung cho nhau?
Câu 4: câu tục ngữ có mấy vế? Mỗi
vế đều có từ nào? Câu tục ngữ nhấn
-Hiểu theo nghĩa bóng,Học gói, học
mở là học điều gì? GV: mỗi hành vi
của con người đều là “sự tự giới thiệu
”mình với người khác và đều được
người khác đánh giá
Vậy, con người phải học ăn, học nói,
học gói, học mở để chứng tỏ mình là
người như thế nào?
-Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?
-Câu 5,6
-Em hiểu gì về hai câu tục ngữ này?
HS trả lời Đề cao giá trị conngười , con người lànhân tố quyết định mọichuyện ( người làm racủa, chứ của không làm
ra người )Câu tục ngữ so sánh đốilập : “một” “mười”,giữa 2 vế
Câu tục ngữ nói lênquan niệm thẩm mỹ vềnét đẹp của con người( sức khỏe, tính tình, tưcách )
Hs thảo luận
Nghĩa đen : dù đói phảiăn uống sạch sẽ, dùnghèo cũng ăn mặctươm tất
Nghĩa chuyển : Đừngnghèo túng mà làm điềuxấu xa
HS trả lời
Hs thảo luận( Học cách nói năngtrong giao tiếp )
( học để biết làm , biếtgiữ mình và giao tiếpvới người khác)
II Đọc – tìm hiểu văn bản 1)Nội dung
Câu 1: Con người quí hơn
của cải
Câu 2: Thể hiện cách nhìn
nhận, đánh giá về conngười
Câu 3: khuyên ta phải giữ
gìn phẩm giá trong bất cứhoàn cảnh nào , đừng vìnghèo túng mà làm điềuxấu xa, tội lỗi
Câu 4: Khuyên ta phải có
tinh thần học hỏi để biếtđối nhân xử thế, trong giaotiếp và thành thạo trongcông việc
Trang 9Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng
-Vậy về nội dung, hai câu tục ngữ này
có liên quan với nhau như thế nào?
-Để nhấn mạnh vai trò của việc học
thầy và học bạn, câu tục ngữ này dùng
lối nói gì? ( nói quá)
Câu 7: Câu tục ngữ này khuyên nhủ ta
điều gì ?
GV nêu một vài VD cụ thể để HS biết
vì sao phải có tình yêu thương đồng
loại
Câu 8 : Em hiểu gì về câu tục ngữ này
?
-câu tục ngữ được hiểu theo những
nghĩa nào? ( nghĩa đen, nghĩa bóng )
-Em hãy kể 1 vài sự việc nói lên lòng
biết ơn của mình
-Để diễn đạt về lòng biết ơn, câu tục
ngữ dùng hình ảnh cụ thể nào?
Câu 9: Từ “một cây”, “ba cây ”
“chụm lại” có ý nghĩa gì ?
-Vậy ý nghĩa khuyên răn của câu tục
ngữ này là gì ?
HS đọc câu 4 ( SGK / 13) và trả lời
câu hỏi
-Qua những câu tục ngữ vừa tìm hiểu
em thấy tục ngữ và xã hội thường đề
cao điều gì ở con người ?
-Đưa ra những nhận xét , lời khuyên
như thế nào với con người?
-Về nghệ thuật, các câu tục ngữ về
con người và xã hội có đặc điểm gì
Câu 5: nhấn mạnh vai trò
của người thầy trong việchướng dẫn, giúp đỡ họcsinh học tập
Câu 6: Đề cao việc học
hỏi bạn bè
Khuyên ta phải biết tậndụng cả hai hình thức họcbạn và học thầy để nângcao trình độ
Bổ sung cho nhau
Câu 7 : Khuyên con người
phải coi người khác nhưbản thân mình để quí trọng, thương yêu đồng loại
Câu 8 : Lời khuyên về
lòng biết ơn đối với nhữngđã làm ra thành quả chomình hưởng thụ
Câu 9 : Sức mạnh của sự
III Tổng kết :
Ghi nhớ ( SGK trang 13)
IV Luyện tập
Tục ngữ đồng nghĩa và tráinghĩa
(S GV)
Trang 104) Củng cố: Đọc lại các câu tục ngữ vừa tìm hiểu.
Đọc thêm một số câu tục ngữ về con người và xã hội mà em biết
5) Dặn dò: Học bài- Chuẩn bị bài ” Rút gọn câu”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 82
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
-Nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của câu rút gọn
-Chuyển đổi được câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
- Ý thức đúng đắn trong việc rút gọn câu khi nói , viết
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , ngữ pháp Tiếng việc
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi sgk
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp
2)Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc những câu tục ngữ về con người và xã hội?
Nêu nội dung và nghệ thuật các câu tục ngữ ?
3) Bài mới:
Trong giao tiếp hằng ngày đôi khi để thông tin nhanh và gọn nên khi nói ta bỏ một số thành phần câu Tiết học hôm nay ta tìm hiểu đặc điểm của lọai câu đó
* Đồ dùng dạy học : bảng phụ
Các hoạt động của GV Hoạt động của ø HS Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về câu rút
gọn Gv đưa các ví dụ bằng bảng
phụ
Vd 1 : Học ăn, học nói, học gói,học
mở
-Hãy tìm những từ ngữ có thể dùng
làm chủ ngữ trong VD trên ?
-Theo em vì sao chủ ngữ này được
lược bỏ ?
-Vd 2: Hai ba người đuổi theo nó
Rồi ba bốn người, sáu bảy người
-Hãy xác định những câu in đậm
thiếu thành phần nào ?
-Vậy ta có thể khôi phục lại TPVN
đó như thế nào ?
HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi:
Thiếu TPCN Có thể hiểu là“Chúng ta”
làm câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn
HS phát hiện và trả lời
(Hai ba người đuổi
I Thế nào là rút gọn
câu ?
Vd 1 : Học ăn, học nói, học gói,học mở
Thiếu TPCN (có thể hiểu là “Chúng ta ”)
-Vd 2: Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người
hiểu là “Rồi ba bốn người,
Trang 11Vd3: -Bao giờ cậu đi Hà Nội?
-Ngày mai
-Xác định câu trả lời thiếu những
thành phần nào ? -Có thể khôi phục
lại không ?
-Ta gọi những trường hợp trên là
rút gọn câu
-Vậy em hiểu thế nào là câu rút
gọn ?
+ Vd1:Sáng chủ nhật, …Chạy loăn
quăng Nhảy dây Chơi kéo co
thiếu thành phần nào ?
-Ta có nên rút gọn câu như vậy
-Con ngoan quá! Bài nào
được điểm 10 thế ?
-Bài kiểm tra toán
-Có thể thêm những từ ngữ nào vào
câu in đậm để thể hiện thái độ lễ
phép ?
-Vậy khi rút gọn câu cần chú ý
những gì ?
-Do đó các em cần lưu ý không nên
rút câu khi nói với người lớn như
( ông ,bà, cha, mẹ, thầy cô…)
BT 1
b.Aên quả nhớ kẻ trồng cây ( rút
gọn chủ ngữ )
c.Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm
ăn cơm đứng.( rút gọn chủ ngữ )
Câu gọn hơn
BT2
a.( Tôi) Bước tới Đèo Ngang,…
b.( Tôi )Dừng chân đứng lại,…
c.câu 1 , 2 , 3 ,4, 5,6,8 ( Khôi phục
lại TPCN )
theo nó Rồi ba bốnngười, sáu bảy ngườicũng theo nó.)
HS phát hiện và trảlời
( TPCN, TPVN )( Ngày mai, tớ sẽ điHà Nội)
HS phát hiện và trảlời
( Không nên rút gọncâu như vậy vìkhông đầy đủ nộidung câu nói )
HS phát hiện và trảlời
( Dạ thưa vào đầucâu hoặc ạ vào cuốicâu )
HS làm bài tập trongSGK
sáu bảy người cũng đuổitheo nó”)
Vd3: -Bao giờ cậu đi HàNội?
-Ngày mai
tờ sẽ đi Hà Nội”)
II Cách dùng câu rút gọn.
Vd1:Sáng chủ nhật, …Chạy loăn quăng Nhảydây Chơi kéo co
như vậy vì không đầy đủnội dung câu nói
Vd 2 : -Mẹ ơi, hôm naycon được một điểm 10 -Con ngoan quá!Bài nào được điểm 10thế ?
-Bài kiểm tra toán
phép
Phải thêm từ dạ thưavào đầu câu hoặc ạ vàocuối câu )
Trang 125) Dặn dò: Hoàn chỉnh các bài tập 3, 4, học bài Xem trước bài “Đặc điểm của văn bản nghị luận.”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 83
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1)Ổn định lớp: 2)Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu rút gọn ? Cho VD Nêu các dạng của câu rút gọn ? 3)Bài mới: Các hoạt động của GV Họat động của HS Phần ghi bảng Hoạt động 1 :Tìm hiểu luận điểm -GV cho HS đọc lại văn bản “Chống nạn thất học” trong SGK trang 7 -GV nêu câu hỏi trong SGK để HS trả lời tuần tự -Luận điểm chính của bài viết là gì ? Nó được thể hiện tập trung ở câu văn nào trong bài ? -Luận điểm đó được đưa ra dưới dạng nào và cụ thể hóa thành những câu văn nào ? -Luận điểm đóng vai trò gì trong văn nghị luận ? -Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì ? -Như vậy em hiểu thế nào là luận điểm ? -Hoạt động 2 : Tìm hiểu luận cứ -GV cho HS chỉ ra những lý lẽ , dẫn chứng cụ thể được đưa ra trong việc chống nạn thất học ? -Như thế để chống nạn thất học, thì tác giả đã đưa ra những quan điểm của mình chưa đủ, mà tác giả còn nêu những việc
HS đọc đọan văn HS trả lời Hs trả lời Hs thảo luận HS tìm trong văn bản I/ Luận điểm Luận cứ và lập luận 1/ Luận điểm -Luận điểm chính của bài qua nhan đề “Chống nạn thất học” -Luận điểm được trình bày cụ thể : Mọi người Việt nam… trước phải biết đọc biết viết chữ Quốc ngữ Thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài viết Thống nhất các đoạn, phải đúng đắn chặt chẽ, đáp ứng nhu cầu thực tế
- Ghi nhớ SGK trang 19 2/ Luận cứ :
-Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ và những người chưa biết chữ phải gắng sức mà học cho biết
* dẫn chứng : “Vợ chưa biết thì chống bảo, em
Trang 13gì để tư tưởng quan điểm có sức
thuyết phục ?
-Hãy cho biết luận cứ là gì ?
-Hoạt động 3 :Tìm hiểu lập
luận
GV cho HS chỉ ra những lập
luận của văn bản “Chống nạn
thất học”
-Trước hết tác giả nêu lý do gì
để chống nạn thất học ? (tức là
là luận điểm chính)
-Vậy muốn chống nạn thất học
thì là thế nào? ( tức là đưa ra lý
lẽ dẫn chứng )
-Vậy tất cả những quan điểm,
tư tưởng , lý lẽ, dẫn chứng trong
văn bản “Chống nạn thất học”
đều qui một mục đích chính là
gì ?
-Cách diễn đạt sắp xếp theo
trình tự hợp lý đó gọi là gì ?
-Vậy em hãy cho biết lập luận
là gì ?
-Hoạt động 4 Phần củng cố
-GV cho HS phân tích văn bản
“Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống ”GV gợi ý:
-Văn bản này có luận điểm
chính là gì ?
-Luận cứ trong văn bản này là
những lý lẽ và dẫn chứng nào ?
-Vậy tất cả những quan điểm,
tư tưởng , lý lẽ, dẫn chứng trong
bài đều qui một mục đích
chính là gì ?
-Cách trình bày quan điểm tư
tưởng thống nhất hợp lý tạo ra
cho văn bản một lập luận gì ?
Hs thảo luận
Hs thảo luận Đại diện
2 nhóm lên trình bày
chưa biết thì anh bảo …”
Đưa ra lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục Đólà luận cứ
Lập luận Ghi nhớ SGK trang 19
-Hút thuốc lá, cáu giận, mất trâtï tự là thói quenxấu
-Gạt tàn thuốc bừa bãi, vứt rác bừa bãi làm mấtvệ sinh …
Nhìn lại mình để cần tạo cho mình một thóiquen tốt
Lập luận chăït chẽû có sức thuyết phục
4)Củng cố: Một bài văn nghị luận đều phải có những đặc điểm gì ?
Trang 145)Dặn dò: Học bài – đọc kỹ bài tham khảo “ích lợi của việc đọc sách ”để lập ý cho bài luyện tập trang 23 Chuẩn bị “ Đề văn nghị luận và lập ý cho bài văn nghị luận ”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 84
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1)Ổn định lớp:
2)Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ?
Nêu cách dùng câu rút gọn?
Nêu những đặc điểm của văn bản nghị luận ?
3)Bài mới:
của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và tính
chất của đề văn nghị luận
GV cho HS đọc 11 đề ở SGK và đặt câu
hỏi:
_ Các đề văn nêu trên có thể xem là đề
bài, đầu đề được không? Nếu dùng làm đề
bài cho đề văn sắp viết có được không?
_ Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên
là đề văn nghị luận?
Giáo viên phân tích cho học sinh thấy, chỉ
có phân tích, chứng minh thì mới giải
quyết được các đề ra trên
_ Nếu đề không có lệnh, các em sẽ làm
như thế nào?
GV: Nếu đề nêu lên một tư tưởng, một
quan điểm thì học sinh có hai thái độ:
Nếu đồng tình thì trình bày ý kiến đồng
tình.Nếu phản đối thì phê phán nó là sai
trái
_ Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối
với việc làm văn?
_ Giáo viên cho học sinh đọc phần 1 của
ghi nhớ
Hoạt động 2: Giúp học sinh tìm hiểu đề
HS đọc
Hs trả lời : Có: Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho bài văn nên dùng được
Đề bài của bài văn thể hiện chủ đề của nó
Mỗi đề nêu
ra một số khái niệm, một vấn đề lý luận
I Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
Nội dung: Nêu ra vấn đề để bàn bạc, người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó
Tính chất: Ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác
=> Định hướng cho bài viết
Trang 15văn nghị luận.
Nêu đề bài: “Chớ nên tự phụ”
_ Đề nêu lên vấn đề gì?
_Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là
_Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy cho biết:
trước một đề văn, muốn làm tốt em phải
a Xác lập luận điểm: các câu hỏi SGK
trang 22
b Tìm luận cứ
c Xây dựng lập luận
Giải quyết các hoạt động trên cho HS =>
HS đọcghi nhớ
Học sinh trảlời theo ý:
Tác hại củatính tự phụ(luận đề)Tự phụ dẫntới chủquan hưviệc
Tự phụ gâymất đoànkết, khôngđược mọingười quýmến, giúpđỡ
HS đọcghi nhớ
2/ Tìm hiểu đề văn nghị luận:
Yêu cầu:
=> Làm bài khỏi sai lệch
II Lập ý cho bài văn nghị luận:_ Luận điểm : Tác hại của tính tựphụ
_ Luận cứ : +Tự phụ là gì ?+Tự phụ dẫn đến chủ quan+Tự phụ dẫn đến mất đoàn kết,mọi người xa lánh
_ Lập luận : giải thích+Tự phụ là gì ?
+Vì sao không nên tự phụ?
+Liệt kê một số ví dụ Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 23 III Luyện tập:
Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: “Sách là người bạn lớn của con người”
A Tìm hiểu đề:
Luận đề: sách là người bạn lớn của con người
Tính chất: Bàn luận
B Lập ý:
- Sách thỏa mãn con người những yêu cầu nào mà được coi là người bạn lớn
4) Củng cố:
- Đề bài văn nghị luận thường có nội dung và tính chất như thế nào?
- Yêu cầu của việc tìm hiểu đề ra sao?
5) Dặn dò:
- Soạn và hiểu văn bản của bài 21 trang 26 “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16
Duyệt của BGH
Tuần 22 Ngày soạn : 16/01/2011
Bài 20
Tiết 85: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tiết 86: Câu đặc biệt.
Tiết 87: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
Tiết 88: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tiết 85
VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Cho biết vài nét về đề văn nghị luận ?
- Trình bày cách lập luận của bài văn “ Lợi ích của việc đọc sách “ Từ đó cho biết cách lập ý của một bài nghị luận?
3/ Bài mới
1 Giới thiệu bài :
Lịch sử dân tộc ta gắn liền với những cuộc đấu tranh vệ quốc Có được nền độc lập , tựchủ ngày nay là cũng do nhân dân ta vốn có một lòng nồng nàn yêu nước - nó tạo thành một mộtsức mạnh to lớn giúp ta chiến đấu và chiến thắng kẻ thù Đó là một truyền thống tốt đẹp củadân tộc ta Truyền thống này đã được Hồ Chí Minh khẳng định và chứng minh một cách sángrõ , gọn gàng , chặt chẽ qua một đoạn trong “Báo cáo chính trị” của Ban chấp hành Trung ươngĐảng năm 1951 Tiết học này , chúng ta sẽ được tìm hiểu đoạn văn bản này với tựa đề “Tinhthần yêu nước của nhân dân ta”
2 Tiến trình giảng dạy
-Đọc , hướng dẫn đọc
_ Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn->
Nhận xét
_ Nêu và giải thích các từ khó:
HS đọc(Giọng mạch lạc ,rõ ràng dứt khoát thể hiện niềm tự hào dân tộc)
I/ Đọc –Tìm hiểu chú thích
1.Giải thích từ khó2.Tác giả : Hồ Chí Minh3.Tác phẩm:
Trang 17_ Cho biết về tác giả và xuất xứ của
văn bản
(-Tác giả (SGK,tập 1)
-Xuất xứ (SGK , tập 2 /25)
_ Đoạn văn bản này được viết theo
thể loại nào ?
_ Bài văn này nghị luận về vấn đề gì
? Được thể hiện trong những câu văn
nào ?
(Câu 1 và 2 của văn bản )
_ Cách nêu vấn đề của tác giả như
thế nào ? Có tác dụng gì ?
_ Hãy xác định bố cục của văn
bản ?
(Chia làm 3 phần :
-“Dân ta … lũ cướp nước” : Giới
thiệu , khẳng định truyền thống yêu
nước của nhân dân ta
-“Lịch sử ta … nồng nàn yêu nước” :
những dẫn chứng và lập luận về tinh
thần yêu nước của nhân dân ta
-“Tinh thần yêu nước … kháng
chiến” :trách nhiệm của chúng ta
trong việc khơi dậy tinh thần yêu
nước)
_ Lòng yêu nước của nhân dân ta
được tác giả nhấn mạnh trên lĩnh
vực nào ?
_ Tác giả đã so sánh , nhấn mạnh
lòng yêu nước của nhân dân ta như
thế nào? Tác dụng của chúng là gì ?
(Lòng yêu nước kết thành làn sóng
vô cùng mạnh mẽ , to lớn , lướt qua
mọi sự nguy hiểm , khó khăn , nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp
nước-> gợi tả sức mạnh của lòng
yêu nước , tạo khí thế mạnh mẽ cho
câu văn , thuyết phục người đọc)
_ Tác giả đã đưa ra những luận cứ
nào Sắp xếp theo trình tự như thế
nào ?
_ Lòng yêu nước trong quá khứ được
thể hiện qua những dẫn chứng nào ?
->theo trình tự thời gian
Nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại , vẻ vang thời đại Bà Trưng , Bà Triệu ,
-Xuất xứ : SGK/25-Thể loại :văn nghị lận
II/Tìm hiểu văn bản
Luận điểmà : Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước ->Truyền thống quý báu của nhân dân ta
Luận cứ 1: Nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại , vẻ vang thờiquá khứ
* Dẫn chứng : thời đại Bà Trưng , Bà Triệu , Trần HưngĐạo , Lê Lợi , Quang Trung
Tiêu biểu , thuyết phục , được liệt kê theo trình tự thời gian
Trang 18_ Em có nhận xét gì về cách đưa
dẫn chứng này ?
(Tiêu biểu , thuyết phục , được liệt
kê theo trình tự thời gian)
_ Ở luận điểm thứ hai tác giả đã lập
luận và dẫn chứng như thế nào ?
->Liệt kê theo trình tự các tầng lớp ,
giai cấp nhân dân và những việc làm
của họ
_ Các dẫn chứng này được liệt kê
theo mô hình chung nào ? Cách cấu
trúc này có tác dụng gì ?
(từ … đến -> vừa cụ thể vừa toàn
diện , tạo mối liên kết chặt chẽ giữa
các dẫn chứng nhằm làm sáng rõ
luận điểm “Lòng yêu nước nồng nàn
của nhân dân ta trong kháng chiến
chống thực dân Pháp)
_ Tác giả đã kết thúc vấn đề như
thế nào ?
(Lòng yêu nước cũng như các thứ
của quý có khi được trưng bày , có
khi cất giấu kín đáo -> bổn phận
của chúng ta là làm cho những của
quý kín đáo đều được đem ra trưng
bày – nghĩa là phải ra sức giải thích ,
tuyên truyền , tổ chức , lãnh đạo ,
làm cho tinh thần yêu nước được
thực hành vào công việc yêu nước ,
công việc kháng chiến )
_Nhận xét cách kết luận của bài ?
_Cho biết những đặc điểm nổi bật
của nghệ thuật nghị luận được thể
hiện trong bài văn?
, thích hợp khiến cho lập luận thêm
hùng hồn , thuyết phục )
_ Em nhận thức thêm điều gì về lòng
Trần Hưng Đạo , Lê Lợi , Quang Trung
HS thảo luận(-Ai ai cũng có lòng yêu nước , ghét giặc :
Theo lứa tuổi : Cụ già -> các cháu nhi đồng
Theo hoàn cảnh : Kiều bào -> đồng bào ở vùng bị tạm chiếm
Theo vị trí địa lí : Nhân dân miền ngược ->
miền xuôi
Lòng yêu nước cũng nhưcác thứ của quý có khi được trưng bày , có khi cất giấu kín đáo…
Được rút ra một cách tự nhiên , sâu sắc , tinh tế , giản dị mà thuyết phục -Bố cục hợp lí , rõ ràng-Vấn đề được lập luận và dẫn chứng sáng rõ , thuyết phục
-Chọn lọc dẫn chứng
Luận cứ 2 : Đồng bào ta ngày
nay cũng xứng đáng với đồngbào ta ngày trước
Dẫn chứng :
*Ai ai cũng có lòng yêu nước+Cụ già -> các cháu nhi đồng+Kiều bào -> đồng bào ở vùng bị tạm chiếm
+Nhân dân miền ngược -> miền xuôi
Trình tự: lứa tuổi- hoàn cảnh- vị trí địa lí
*Việc làm thể hiện lòng yêunước
+ Từ chiến sĩ tiêu diệt giặc đến công chức ủng hộ
+ Phụ nữ Bà mẹ khuyên chiến sĩ xung phong + Công nhân, nông dân thi đua tăng gia sản xuất Điềnchủ : quyên đất ruộng cho Chính phủ
Liệt kê theo trình tự các tầng lớp , giai cấp nhân dân và những việc làm của họ-Lòng yêu nước cũng như cácthứ của quý… làm cho tinh thần yêu nước được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến->So sánh sinh động
Kết bài : tự nhiên , giản dị , thuyết phục
Nghệ thuật : nghệ thuật nghị luận chặt chẽ , sáng , gọn , cótính mẫu mực
Trang 19yêu nước qua đoạn văn bản này ? tiêu biểu , cụ thể , phong
phú ,giàu sức thuyết phục
Trình tự dẫn chứng hợp
lí Hình ảnh so sánh sinh động, thích hợp khiến cho lập luận thêm hùng hồn , thuyết phục
Học sinh tự phát biểu
III/Tổng kết: SGK/27
4 Củng cố – Luyện tập
Củng cố
- Bài văn nghị luận về vấn đề gì ? Những luận điểm được đưa ra là gì ?
- Nêu những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài ?
Dặn dò
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 86
I/ MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt
- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
II/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ Ổn định lớp
2/
Kiểm tra bài cũ
-Bài văn nghị luận về vấn đề gì ? Những luận điểm , dẫn chứng được đưa ra như thế nào-Nêu những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài ?
3/ Bài mới:
1
Giới thiệu bài :
Chủ-Vị nhưng trong giao tiếp đây không phải là kiểu câu phổ biến mà ta thường sử dụng các câulượt bỏ chủ ngữ ,vị ngữ hoặc một bộ phận câu , câu không xác định được chủ ngữ , vị ngữ
Câu lượt bỏ chủ ngữ ,vị ngữ hoặc một bộ phận câu được gọi là gì ?(Câu rút gọn).Tiết này
ta sẽ tìm hiểu về kiểu câu thứ hai- CÂU ĐẶC BIỆT , câu mà ta không xác định được chủ ngữ , vịngữ
GV : sử dựng đồ dùng dạy học bằng bảng phụ để đưa các ví dụ
2
Tiến trình giảng dạy
Họat động của giáo viên Họat động của Hs Ghi bảng
Trang 20? Tìm hiểu ví dụ ở mục I SGK và
trả lời câu hỏi :
A.Đó là một câu bình thường , có
đủ chủ ngữ và vị ngữ
B.Đó là một câu rút gọn , lượt bỏ
cả chủ ngữ lẫn vị ngữ
C.Đó là một câu không thể có chủ
ngữ và vị ngữ
(C)
? Vì sao đây không phải là câu
rút gọn ? Thế nào nà câu rút gọn
?
=>Ta gọi những câu như ví dụ trên
là câu đặc biệt
? Vậy thế nào là câu đặc biệt ?
? Xác định câu đặc biệt trong ví
dụ sau :
“Rầm ! Mọi người ngoảnh lại
nhìn Hai chiếc xe máy đã tông
vào nhau Thật khủng khiếp !”
? Hãy cho ví dụ về câu đặc biệt ?
? Quan sát ví dụ ở mục II SGK
và chỉ ra các câu đặc biệt có
trong ví dụ ?
? Xác định tác dụng của từng câu
và đưa vào bảng ?
? Như vậy câu đặc biệt thường
được dùng để làm gì ?
HS trả lời Chọn câu (C )
Vì không thể khôi phục được thành phần bị lượt bỏ
Câu không thể có chủ ngữ và
vị ngữ
-Câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
HS trả lờiRầm !ø Thật khủng khiếp
(-“Một đêm mùa xuân” : xác định thời gian , nơi chốn-“Tiếng reo Tiếng vỗ tay”
:liệt kê , thông báo về sự tồn tại của sự vật , hiện tượng-“Trời ơi !” : bộc lộ cảm xúc-“Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi !” ;
“Chị An ơi !” : gọi đáp
I/Tìm hiểu bài
“Ôi , em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp”
-> Câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
Ghi nhớ SGK
Tác dụng :-Xác định thời gian , nơi chốn
-Liệt kê , thông báo về sự tồn tại của sự vật , hiện tượng
-Bộc lộ cảm xúc-Gọi đáp
+ Có khi được trưng bày … trong rương , trong hòm+ Nghĩa là phải ra sức giải thích … công việc kháng chiến
=>Làm cho câu gọn hơn , tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
b)
- Câu đặc biệt :
+ Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá !
=> Xác định thời gian
c)- Câu đặc biệt :
Trang 21+ Một hồi còi
=> Liệt kê , thông báo sự tồn tại của sự vật , hiện tượng
d)
- Câu đặc biệt :
+ Lá ơi !
=>Gọi đáp
+ Hãy kể cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
+ Bình thường lắm , chẳng có gì đáng kể đâu !
=> Làm cho câu gọn hơn , tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
5/ Dặn dò
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 87-88
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết được cách xác định luận điểm , luận cứ , lập luận trong một bài văn nghị luận
- Biết cách lập bố cục và lập luận khi làm bài tập làm văn
II/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ ?
-Cho biết tác dụng của câu đặc biệt ? Cho ví dụ
3/ Bài mới
1.Giới thiệu bài :
Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về đề , tính chất của đề qua các đề bài và yêu cầu của bài tập làm văn nghị luận Hôm nay để giúp các em từng bước nắm vững về văn nghị luận ,
chúng ta sẽ tìm hiểu về “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận “
? Đọc lại văn bản “Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta” và cho biết
bài văn nghị luận về vần đề gì ?
_ Bài văn đã dùng những luận
điểm nào để làm sáng rõ vấn đe.à
Tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân ta
(-Dân ta có một lòng nồng
I/Tìm hiểu bài
Văn bản “Tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta”
Mở bài:
“Dân ta có một lòng nồng nàn
Trang 22? Luận điểm nào là luận điểm mở
đầu và kết thúc vấn đề , luận
điểm nào là phần giữa làm sáng
rõ vấn đề ?
? Những luận điểm này phù hợp
với những phần nào trong bố cục
của văn bản ?
(Mở bài , Thân bài , Kết bài )
? Nhìn vào sơ đồ lập luận
(SGK/30) nêu và thử giải thích
cách lập luận của bài ?
GV: Có thể nói mối quan hệ giữa
bố cục và lập luận đã tạo nên sự
liên kết chặt chẽ trong văn bản
nghị luận , trong đó lập luận có
thể xem là “chất keo” gắn bó các
phần , các ý của bố cục
? Như vậy một bài văn nghị luận
có bố cục như thế nào? Có những
phương pháp lập luận nào ?
(ghi nhớ)
nàn yêu nước-Lòng yêu nước thể hiện qua những chiến thắng vẻ vang trong lịch sử thời quá khứ
-Lòng yêu nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp ngày nay
-Bổn phận của chúng ta là phải làm cho lòng yêu nướcđược thể hiện)
yêu nước … lũ cướp nước”
- Bố cục của bài văn nghị luận thường có mấy phần ? Nội dung từng phần ?
- Lập luận trong bài văn nghị luận được thực hiện như thế nào ?
5/ Dặn dò
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Duyệt của BGH
Tuần 23
Bài 21 Ngày soạn : 23/01/2011
Trang 23Tiết 89-90: Thêm trạng ngữ cho câu.
Tiết 91-92 : Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
Tiết 89-90 :
Tiết 89
I Mục đích yêu cầu :
Giúp hs nắm được trạng ngữ và các lọai trạng ngữ trong câu
II Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
_ Tác giả đã chứng minh sự giàu có và phong phú của Tiếng Việt về những mặt nào ?
_ Ghi lại một ý kiến về sự giàu đẹp, phong phú của Tiếng Việt và nhiệm vụ gìn giữ sự trong sángcủa Tiếng Việt ?
_ Câu đặc biệt là gì? Cho vd?
_ Hãy nêu tác dụng của câu đặc biệt?
3) Bài mới:
Giới thiệu: Bên cạnh các thành phần chính của câu là Cn và Vn , trong câu còn có sự tham gia
của các thành phần khác , chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu Một trong những thànhphần đó là trạng ngữ Tiết học này ta tìm hiểu việc có thêm trạng ngữ trong câu sẽ có tác dụng
∗ Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì
trong câu? Những trạng ngữ trên
bổ sung những thông tin gì ?
(Dưới bóng tre xanh: Bổ sung về địa
điểm
Đã từ lâu đời: Bổ sung về thời gian
Đời đời, kiếp kiếp: Bổ sung về thời
gian
Từ nhìn đời nay: Bổ sung về thời
gian)
trí nào trong câu ? Và thường được
nhận biết bằng dấu hiệu nào ?
GV chốt: Thêm trạng ngữ tức là mở
rộng câu và tổng kết một lần
nữa để ghi phần ghi nhớ.
Hs đọc to, rõ đoạnvăn trong SGK
Bổ sung ý nghĩa chonồng cốt câu, giúpcho ý nghĩa của câucụ thể hơn
Đứng ở đầu, cuối,giữa câu Nhận biếtbằng sự ngắt quãnghơi khi nói và bằngdấu phẩy khi viết
I/ Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ:
1 Về ý nghĩa :
đời …=> nơi chốn
- Đời đời, kiếp kiếp …
=> thời gian
=> xác định thời gian, nơichốn, nguyên nhân, mụcđích, phương diện, cách thứcdiễn ra sự việc nêu trong câu
2/ Hình thức:
- Trạng ngữ có thể đứngđầu câu, cuối câu haygiữa câu
cốt câu thường có một
Trang 24_ Tóm lại, về nghĩa, trạng ngữ thêm
vào câu để làm gì?
_ Nêu những dấu hiệu về hình thức
của trạng ngữ ?
_ Trong cặp câu sau, câu nào có trạng
ngữ, câu nào không có trạng ngữ ?
1) Thầy giáo giảng bài hai giờ
2) Hai giờ, thầy giáo giảng bài
(1-: Không có trạng ngữ
(2 -: Có trạng ngữ
GV cho hs ghi phần lưu ý
Hai hs đọc kỹ yêu cầu đề bài 1
− GV có thể chép 4 câu văn lên
bảng và gọi hs lên xác định
nhấn mạnh lại cho hs
Sửa vào tập
những trạng ngữ và cho biết nó là
II/ Luyện tập:
- Nêu các đặc điểm về nội dung và hình thức của trạng ngữ ?
- Cần nhớ lưu ý gì khi trạng ngữ ở vị trí cuối câu ?
5/ Dặn dò:
- Về học bài phần ghi nhớ, làm các bài tập trong SGK vào vở
IV-.Rút kinh nghiệm :
-
Trang 253/ Bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng
Hoạt động 1: Tìm công
dụng của trạng ngữ
_ Tìm trạng ngữ trong những
câu văn trong Ví dụ SGK ?
_ Các trạng ngữ vừa tìm ở
các câu trên có lược bỏ được
không ? Vì sao ?
_ Trạng ngữ có công dụng
như thế nào trong câu ?
_ Trong văn nghị luận em
phải sắp xếp luận cứ theo
trình tự nhất định Trạng ngữ
giữ vai trò như thế nào ?
_ Gọi Hs đọc ví dụ 1 II Câu
văn in đậm có gì đặc biệt ?
_ Việc tách câu như vậy có
tác dụng gì ?
_ Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
trong SGK
_ Gọi Hs xác định trạng ngữ
và nêu công dụng của nó ?
HS đọc các ví dụ
HS trả lời Câu mang ý nghĩađầy đủ, chính xác
Đọan văn sẽ mạchlạc hơn nếu có trạngngữ
Hs đọc ví dụ Là trạng ngữ chỉmục đích đứng cuốicâu đã bị tách riêng
ra thành một câu độclập
Có tác dụng nhấnmạnh ý, biểu thịcảm xúc tin tưởng,tự hào với tương laicủa Tiếng Việt
Hs đọc bài tập
Hs trả lời
I/ Công dụng của trạng ngữ :
Ví dụ: Thường thường vào khoảngđó…Sáng dậy… Trên giàn thiên lý…Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nềntrời trong trong…
=> Xác định hoàn cảnh, điều kiện,diễn ra sự việc nêu trong câu Nộidung câu đầy đủ, chính xác
_ Nối kết , các đọan với nhau mạchlạc
II Tách trạng ngữ thành câu riêng
Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thểhiện một tình huống cảm xúc nhấtđịnh
III Luyện tập :1/ Nêu công dụng của trạng ngữ :
a Ở loại bài thứ nhất …Ở loạibài thứ hai…
b Đã bao lần…Lần đầu tiênchập chững bước đi…Lần đầutiên tập bơi …Lần đầu tiênchơi bóng bàn…Lúc còn họcphổ thông …Về môn hóa…
=> Trạng ngữ bổ sung thông tin tìnhhuống, vừa có tác dụng liên kết cácluận cứ trong mạch lập luận của bàivăn, giúp bài văn trở nên rõ ràng dễhiểu
4 Củng cố:
- Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?
5 Dặn dò:
Trang 26- Hoàn tất các bài tập còn lại.
IV- Rút kinh nghiệm :
-
-Tiết 91-92
I/ Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểâm tra bài cũ:
Nêu các đặc điểm của trạng ngữ: Về ý nghĩa, về hình thức ra sao ?
3/ Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong các tiết trước, các em đã được tìm hiểu rất kĩ về văn nghị luận Đó là
tên gọi chung của một số thể văn (chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận …) Hôm nay,chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về một thể loại cụ thể, đó là kiểu bài lập luận chứng minh qua bàihọc “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
mục I: Mục đích và phương pháp
chứng minh.
GV nêu lại 2 câu hỏi trong sách GK,
HS trả lời:
_ Trong đời sống, khi nào người ta
cần chứng minh? Khi cần chứng
minh cho ai đó tin rằng lời nói của
em là thật, em phải làm như thế nào
?
_ Từ đó em rút ra nhận xét thế nào
là chứng minh?
Từ đó, giúp HS hiểu được mục
đích của chứng minh là gì?
GV nêu câu hỏi 2 HS trả lời:
Trong văn bản nghị luận, người ta
chỉ được sử dụng lời văn (không
được dùng nhân chứng, vật chứng)
thì làm thế nào để chứng tỏ một ý
kiến nào đó là đúng sự thật và đáng
HS trả lời Trong đời sống, khi cần chứng tỏ cho người khác tin rằng lời nói của
em là sự thật, em nói thật không phải nói dối em phải:
+ Đưa ra những bằng chứng để thuyết phục
+ Bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng), vật (vâït chứng), sự việc, số liệu
+ Từ đó có thể nói: chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của v/đ
HS trả lời:
Trong văn bản nghị luận, người ta chỉ được sử dụng lời văn Vì vậy, khi muốn chứng minh v/đ ta cũng chỉ có cách dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ v/đ
I / Mục đích và phương pháp chứng minh:
1 / Mục đích của phép lập luận chứng minh:
Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúngđắn của vấn đề
Trang 27tin cậy?
GV nêu một số tình huống để HS
thảo luận:
_ Nam có việc gấp, mượn xe máy
của bạn về thăm mẹ ốm ở quê Vì
quá lo, quá vội, bạn đã phóng xe
quá nhanh và bị chú công an giữ xe
lại, kiểm tra giấy tờ Nam lại quên
tất cả ở trường Vậy bạn phải trình
bày với nhà chức trách như thế nào?
_ Trong phiên tòa xét xử, để khẳng
định đó là tội phạm, người công tố
phải làm gì ?
_ Gọi Hs đọc bài văn nghị luận
“Đừng sợ vấp ngã” và trả lời câu
hỏi: Gợi ý Phân tích văn bản:
_ Luận điểm cơ bản của bài văn này
là gì ? Hãy tìm những câu mang
luận điểm đó
_ Để khuyên người ta đừng sợ vấp
ngã, bài văn đã lập luận như thế
nào ? Các sự thật được dẫn ra có
đáng tin cậy không?
_ Qua đó, em hiểu phép lập luận
chứng minh là gì?
HS thảo luận :+ Nam phải chứng tỏ được đây là
xe của bạn, có đủ giấy tờ đăng ký,có bằng lái xe, có chứng minh thư của bạn (vâït chứng) và bạn phải trình bày được lí do vì sao phải đi nhanh để chú công an thông cảm
Vậy Nam đã phải chứng minh 1 v/đ, làm rõ 1 sự thật: bạn đã đi xe máy quá nhanh trên đường)
+ Phải đưa ra được những lí do thật xác đáng để chứng minh người ấy có tội như vật chứng, nhân chứng
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi+ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
+ Các luận điểm nhỏ:
Đã bao lần bạn vấp ngã mà khônghề nhớ Vậy xin bạn chớ lo sợ thấtbại Điều đáng lo sợ hơn là bạn đãbỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình
Hs thảo luận Để khuyên người ta đừng sợ vấpngã, tác giả đã sử dụng phươngpháp lập luận chứng minh bằngmột loạt các sự thật có độ tin cậyvà sức thuyết phục cao như cáctấm gương của: Oan – Đi – Xnây,Lui – Pa – Xtơ, L Tôn – Xtôi,Henri – Pho, ca sĩ ô- pê –ra En –
Ri – Cô Ca – Ru – Xô Mục đíchcủa phương pháp lập luận chứngminh là làm cho người đọc tin luậnđiểm mà mình nêu ra
2/ Phương pháp chứng minh :Xác định luận điểm chính của văn bản :
« Đừng sợ vấp ngã » Đưa ra cácsự thật có độ tin cậy và thuyết phục cao để người đọc tin luận điểm đó là đúng
Ví dụ :Tấm gương của : + Oan-Đi-Xnây+ Lui-Pa-Xtơ+ L Tôn-Xtôi…
4) Củng cố:
HS nhắc lại các điểm chính trong phần ghi nhớ
5) Dặn dò:
+ Đọc bài văn “Không sợ sai lầm” và trả lời các câu hỏi trong SGK
IV- Rút kinh nghiệm :
Trang 28chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , bảng phụ , tạp chí văn học , một số bài viết về Tiếng Việt
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk , sưu tầm một số bài viết
về Tiếng Việt
III / Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
nhưng hệ thống nào ? Tác dụng của luận chứng đó là gì ?
quan hệ từ nào khác tương đương hay không ?
3) Bài mới:
- Giới thiệu: Trãi qua bao thăng trầm của đất nước người Việt Nam giờ đây có thể tự hào về
tiếng nói và chữ viết của mình Điều này đã được giáo sư Đặng Thai Mai đề cập một cách chitiết trong bài nghiên cứu “ Tiếng Việt một biểu tượng hùng hồn của sức sống dân tộc ” Vàtiết học này ta cùng tìm hiểu “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt mà giáo sư đề cập đến
1 – Hoạt động 1:
Đọc văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” cho
biết: tác giả dùng phương thức nào để tạo văn
bản này ? Vì sao em xác định như thế ?
Theo em mục đích nghị luận của tác giả trong văn
bản này là gì ?
2 – Hoạt động 2:
Để tiến tới mục đích này, tác giả đã lập luận bằng
mấy nội dung lớn (2 nội dung)
Hs đọcvăn bản
II / Tìm hiểu văn bản:
1 – Bố cục: 2 phần
Trang 29Từ đầu … thời lịch sử nhận định chung về phẩm
chất giàu đẹp
“Tiếng Việt ….” đến hết làm rõ phẩm chất giàu
đẹp
Theo dõi phần đầu văn bản, cho biết: - Câu văn
nào khái quát phẩm chất của Tiếng Việt ?– Trong
nhận xét đó, tác giả đã phát hiện phẩm chất tiếng
Việt trên những phương diện nào ? (hay, đẹp)
Tính chất giải thích của đoạn văn này được thể
hiện bằng một cụm từ lặp lại Đó là cụm từ nào ?
– “Nói thế có nghĩa là nói rằng”
_ Vẻ đẹp của tiếng Việt được giải thích trên
những yếu tố nào ?
Dựa trên cơ sở nào để tác giả nhận xét tiếng Việt
là một thứ tiếng hay ?
+ GV giảng: có 2 khả năng:
Đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng tình cảm của
người VN
Thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước
nhà qua các thời kỳ lịch sử
Để chứng minh vẻ đẹp tiếng Việt, tác giả dựa trên
những đặc sắc nào trong cấu tạo của nó ?
Chất nhạc của tiếng Việt được xác nhận trên các
chứng cớ nào trong đời sống và trong khoa học ?
“Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc”
nhận xét của người nước ngoài Hệ thống
nguyên âm, phụ âm khá phong phú
Em hãy dẫn chứng 1,2 câu ca dao hay thơ em cho
là giàu chất nhạc và tính uyển chuyển
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh …
b/ Người sống, đống vàng
c/ Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng …
Ở đoạn tiếp theo em hãy cho biết tác giả quan
niệm như thế nào về một thứ tiếng hay ?
Dựa trên cơ sở nào để tác giả xác nhận các khả
năng hay của tiếng Việt ?
Dẫn chứng: các sắc thái xanh khác nhau trong
Chinh phụ ngâm khúc
“Thấy xanh xanh …
Ngàn dâu xanh ngắt …
Quan hệ giữa hay và đẹp trong tiếng Việt như thế
nào ? Quan hệ gắn bó: Cái đẹp đi liền cái hay
Ngược lại cái hay tạo ra cái đẹp
(TiếngViệt cónhững đặcsắc củamột thứtiếng đẹp,một thứtiếng hay)
HS tìmtrong vănbản
Hs thảoluận
Hs tìm vàtrả lời
2 – Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt :
Tiếng Việt đẹp Tiếng Việt hay
Nhịp điệu: hài hòa về âm hưởng thanh điệu
Cú pháp: tế nhị, uyển chuyển
3 – Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt:
a) Tiếng Việt đẹp Giàu chất nhạc Rất uyển chuyển trong câu
b) Tiếng Việt hay:
Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tìnhcảm
Thỏa mãn yêu cầu của đời sống văn hóa
Dồi dào về cấu tạo từ ngữ, cách diễn đạt, từ vựng
Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác
=> Cái hay và đẹp luôn gắn bóvới nhau
III / Tổng kết:
Trang 30IV RÚT KINH NGHIỆM :
-
-Tiết 94
I Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh :
- Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
- Rèn kĩ năng so sánh , nhận diện
- Có ý thức rèn luyện phương pháp lập luận khi viết bài văn nghị luận
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , thiết kế dạy học Ngữ văn 7
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi sgk
III- Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ ?
- Cho biết tác dụng của câu đặc biệt ? Cho ví dụ
- Em hiểu thế nào là lập luận trong bài văn nghị luận?
- Khi lập luận thường theo một quy trình như thế nào ?
- Em hãy trình bày bố cục của một bài văn nghị luận ?
III Bài mới
1.Giới thiệu bài
hoạt động của GV hoạt động
của HS
Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Lập luận
trong đời sống :
_ Nhận diện lập luận trong
đời sống GV gọi Hs đọc
các vd mục 1 / I và nêu
câu hỏi
_ Trong các câu trên bộ
HS đọcbài
I Lập luận trong đời sống :
1/
a.Trời nóng quá, đi ăn kem đi
b Hôm nay trời mưa , chúng ta không đi chơi
c Em rất thích đọc sách , vì qua sách em học được luận cứ kết luận
( nguyên nhân cụ thể ) ( kết quả – ý định )
Trang 31hoạt động của GV hoạt động
của HS
Phần ghi bảng
phận nào là luận cứ, bộ
phận nào là kết luận thề
hiện tư tưởng của người nói
? Vị trí của luận cứ và kết
luận có thể thay thế cho
nhau không ?
_ Hãy bổãsung các kết luận
đã cho ở phần 2.I/ 33 ?
_ Viết tiếp kết luận cho
các luận cứ sau nhằm thể
hiện tư tưởng của người nói
?
Họat động 2: Lập luận
trong văn nghị luận
_ Gọi đọc 1.II / 33 trả lời
câu hỏi
Em hãy lập luận cho luận
điểm Sách là người bạn
lớn của con người ? ( HS
thảo luận theo nhóm )
HS tìmphát hiệnvà trả lời
HS trả lời
HS đọc
HS thảoluận lậpdàn ý chođề vănnghị luận
có thể đổi vị trí luận cứ và kết kuận : Chúng ta không đi chơi nữa vì hôm nay trời mưa.2/
a Em rất yêu trường vì em đã học bốn năm
b Nói dối rất có hại vì đó là thói quen xấu kết luận luận cứ
c Mệt quá nghĩ một lát nghe nhạc thôi
d Tuổi thơ có nhiều điều chưa biết nên trẻ em…
e Em được đi đến nhiều vùng đất nên em rất … luận cứ kết luận
3/
a ……, ta cùng đi bơi thôi
b ……, phải tập trung học thôi
c ……, phải biết lựa lời khi nói
d ……, mình phải gương mẫu
e ……, chắc sẽ là cầu thủ giỏi
II Lập luận trong văn nghị luận:
1/ So sánh :Kết luận trong đời sống là kết luận của cá nhânKết luận trong văn nghị luận là kết luận khái quát2/ Lập luận “ Sách là người bạn lớn của con người”
A Mở bài : Không có gì thay thế được sách trongviệc nâng cao giá trị đời sống trí tuệ và tâm hồnmình
B Thân bài : Sách giúp ta hiểu biết + Những không gian, thế giới bí ần + Những thời gian đã qua của lịch sử+ Tương lai mai sau
Sách văn học đưa ta vào thế giới tâm hồn :+ Cho ta thư giãn
+ Cho ta vẻ đẹp của thế giới thiên nhiên và conngười qua nghệ thuật văn chương
+ Cho ta hiểu thêm vẻ đẹp của ngôn từ công cụ tưduy của con người
+ Sách ngoại ngữ mở rộng thêm cánh cửa tri thức
C Kết luận : Phải biết chọn và yêu quý sách
4 Củng cố : Vậy lập luận là gì ?
5 Dặn dò
- Xem trước bài “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
-
Trang 32-TIẾT 95-96
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Ôn lại kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh, từ đó nắm được cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
- Vận dụng văn chứng minh vào giải quyết các vấn đề xã hội gần gũi , quen thuộc
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk, sgv , rèn kĩ năng nghị luận
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk
III Tiến trình bài dạy :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra :
- Nêu nhận xét vắn tắt về trạng ngữ.:
- Cho biết mục đích của việc tách trạng ngữ ra riêng
- Việc tách câu như vậy có tác dụng gì?
3/ Bài mới :
Giới thiệu :
« Có bột mới gột nên hồ » khi nắm được các kỹ năng cơ bản kiểu bài chứng minh Tiết học nàychúng ta cần chú trọng nhiều đến việc thực hành Quá trình làm một bài văn chứng minh
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu đề và
tìm ý
Giáo viên ghi đề trên bảng:
Đề bài : Nhân dân ta thường nói
« Có chí thì nên » hãy chứng minh
tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
_ Hãy xác định yêu cầu chung của
đề ?
_ Em hãy giải nghĩa câu tục ngữ
trên ? Câu tục ngữ khẳng định điều
gì ?
_ Muốn chứng minh ta có thể có
những cách lập luận như thế nào ?
_ Xét về lý lẽ ta có thể dùng các lý
lẽ nào ?
_ Xét về thực tế ta có thể nêu các
dẫn chứng nào cho xác thực , có tính
thuyết phục ?
HS đọc lại đề nhiềulần
HS trả lời : Đề nêu
ra một tư tưởng vàyêu cầu chứng minhtính đúng đắn của tưtưởng đó
Hs dựa vào nhữnggợi ý của SGK d8ểtrả lời
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh :
Đề bài: : Nhân dân ta thườngnói
« Có chí thì nên » hãy chứngminh tính đúng đắn của câu tụcngữ đó
Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý
_ Xác định yêu cầu chung củađề
_ Câu tục ngữ khẳng định _ Nêu lên dẫn chứng xác thựcvà lý lẽ
Trang 33Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 2 : Lập dàn bài
_ Nêu bố cục chung của một bài văn
nghị luận ?
_ Bài văn chứng minh có nên đi
ngược lại với những quy luật chung
đó hay không ?
- Trên cơ sở những vấn đề vừa
nêu trên, em hãy hình thành bố
cục của bài văn
_ Gọi HS đọc đọan mở bài ở mục 3
SGK
_ Khi viết mở bài có cần lập luận
không ?
_ Ba cách mở bài khác nhau về lập
luận như thế nào ?
_ Các cách mở bài ấy em thấy có
phù hợp với yêu cầu của bài
không ? Vì sao ?
_ Khi bắt tay vào làm bài văn chứng
minh, ta có nên đưa ngay ra dẫn
chứng để chứng minh không? Vậy
cần làm những công việc gì?
_ Làm thế nào để viết phần thân bài
liên kết với phần mở bài ? Và các
đoạn trong phần thân bài ?
_ Nên viết đọan phân tích lý lẽ như
thế nào ?
_ Nên viết đọan nêu dẫn chứng như
thế nào ?
_ Nêu nhận xét cách kết bài ở mục
3 SGK ?_ Các kết bài ấy có hô hứng
với mở bài không ? Kết bài cho thấy
luận điểm đã chứng minh chưa ?
_ Tóm lại khi viết phần kết bài, em
phải nêu được gì?
_ Bước cuối cùng khi làm xong bài
văn thường ta phải làm gì ?
Bố cục gồm ba phầnMở bài: Nêu vấn đềThân bài: Làm sángtỏ vấn đề
Diễn giảiChứng minh: dùnglý lẽ, dẫn chứng làmsáng tỏ vấn đề nêutrên
Kết bài: Tóm lại ýnhấn mạnh
Hs đọc
HS trả lời
HS trả lời Nêu rõ luận điểmcần chứng minh
Kết bài :Thông báoluận đề đã được
xong.Nêu ý nghĩacủa việc chứng minhđối với thực tế cuộcsống
Bước 2 : Lập dàn bài
Mở bài: Nêu vấn đề vai tròquan trọng của ý chí và nghịlực trong cuộc sống mà câu tụcngữ đã đúc kết Đó là mộtchân lý
Thân bài: Làm sáng tỏ vấn đềDiễn giải
Chứng minh: dùng lý lẽ, dẫnchứng làm sáng tỏ vấn đề nêutrên
Kết bài: Nêu ý nghĩa luận điểmđã chứng minh
Bước 3 : Viết bài
Viết từng đoạn từ mở bài chođến kết bài :
a Mở bài : Nêu được vấn đề
của đề bài đặt ra.Nêu địnhhướng chứng minh.( Có nhiềucách viết : Đi thẳng vào vấnđề ; Suy từ cái chung đến cáiriêng ; Suy từ tâm lý con người)b.Thân bài:
+Có từ ngữ chuyển đọan+Viết đọan phân tích lý lẽ+Viết đoạn nêu dẫn chứng cụthể
=> Diễn giải rõ luận đề.Luậnđiểm hợp lý
c Kết bài:
=> Thông báo luận đề đã đượcchứng minh
=> Liên hệ bản thân
Bước 3 : Đọc lại bài và sửa chữa
4/ Củng cố :
_Nêu cách viết phần mở bài, thân bài, kết bài
- Cho HS làm bài tập
5 Dặn dò :
_ Học thuộc ghi nhớ
Trang 34_ Viết thành một bài văn cụ thể từ đề văn vừa tìm hiểu.
IV Rút kinh nghiệm :
-
Duyệt của BGH
TUẦN 25 Ngày soạn : 02/02/2011
TIẾT 97
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Rèn kĩ năng lập luận trong văn chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Sgk , sgv , dàn bài Tập làm văn , Các bài văn mẫu
2 Học sinh : Đọc , thực hiện theo câu hỏi định hướng sgk
II Tiến trình bài giảng :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài vở ở nhà của học sinh
- Nêu cách viết phần mở bài, thân bài, kết bài
Giáo viên kiểm tra bài
làm (bài chuẩn bị) của học
sinh
_Giáo viên yêu cầu đọc
lại đề _Giáo viên ghi
lên bảng
Các tổ trưởng báocáo sự chuẩn bịcủa tổ viên
Điều phải chứng
Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân ViệtNam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạolý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nướcnhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề:
* Yêu cầu chứng minh:
Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành
Trang 35_Em hãy xác định yêu cầu
của đề ?
_Em hiểu “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây” và “Uống nước
nhớ nguồn” là gì?
_Yêu cầu lập luận chứng
minh ở đây đòi hỏi phải
làm như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm ý
Gv cho HS đọc lại đề
bài, sau đó gọi học
sinh lần lượt trình tự
trả lời các câu hỏi
_ Nếu là người cần được
chứng minh thì em có đòi
hỏi phải diễn giải rõ hơn ý
nghĩa của hai câu tục ngữ
ấy không? Vì sao?
_ Em sẽ diễn giải ý nghĩa
của hai câu tục ngữ ấy như
thế nào?
_ Như vậy, em sẽ đưa
những biểu hiện nào trong
thực tế đời sống để chứng
minh cho hai đạo lý này?
Ngoài những nội dung
được trình bày ở điểm c
trong SGK thì em còn có
thể bổ sung những biểu
hiện nào khác nữa?
Hoạt động 3: Lập dàn ý
_ GV gọi học sinh hãy
trình bày yêu cầu của một
dàn ý văn lập luận chứng
minh
_ Em hãy diễn giải xem
đạo lý Aên quả nhớ kẻ
trồng cây, Uống nước nhớ
nguồn có nội dung như thế
nào?
Hãy tìm những biểu hiện
của đạo lý Aên quả nhớ kẻ
trồng cây, uống nước nhớ
nguồn trong thực tế đời
sống (Chọn một số biểu
hiện tiêu biểu)
_ Các lễ hội có phải là
minh: Lòng biết
ơn những ngườiđã tạo ra thànhquả để mình đượchưởng – một đạolý sống đẹp đẽcủa dân tộc ViệtNam
Yêu cầu lập luậnchứng minh: đưa
ra những phântích những chứngcứ thích hợp để
cho người đọc
hoặc người nghe
thấy rõ điều được
nêu ở đề bài làđúng là có thật
Những câu cakhuyên con ngườiphải ghi nhớ công
ơn của ông bà,cha mẹ, cácphong trào đền
ơn đáp nghĩachăm sóc Bà mẹViệt Nam anhhùng
HS thảo luậntrình bày dàn ýđã chuẩn bị
quả để mình được hưởng – một đạo lý sốngđẹp đẽ của dân tộc Việt Nam
* Lập luận:
Nêu luận điểm cần chứng minh
Giải thích ngắn gọn hai câu tục ngữ
Dùng lý lẽ và dẫn chứng cụ the để chứngminh
Rút ra bài học , đánh giá tình cảm biết ơn
2 Tìm ý:
Đề bài diễn đạt theo hai cách:
a Dân tộc Việt Nam ta là một dân tộc luôncoi đạo lý làm người Một trong những đạolý đó là lòng biết ơn Truyền thống tốt đẹpấy được thể hiện qua câu tục ngữ “Uốngnước nhớ nguồn”
b “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Hãy chứngminh rằng trong thực tiễn cuộc sống ngườiViệt Nam luôn thể hiện tình cảm biết ơn đốivới những người đã làm nên thành quả chomình hưởng thụ và đó là một sự biểu hiệncho đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta
3 Lập dàn ý:
a Mở bài:
Lòng biết ơn những người đã tạo ra thànhquả để mình được hưởng – một đạo lý sốngđẹp đẽ của dân tộc Việt Nam
- Ngày nay: Tiếp tục truyền thống nhớ ơn(như các hình thức trên)
Lấy ngày Tháng 7 hằng năm là ngày
Trang 36hình thức tưởng nhớ các vị
tổ tiên không? Hãy kể một
số lễ hội mà em biết
_ Các ngày cúng giỗ trong
gia đình có ý nghĩa như
thế nào?
_ Ngày thương binh liệt sĩ,
Ngày nhà giáo Việt Nam,
Ngày Quốc tế phụ nữ,
Ngày thầy thuốc Việt
Nam có ý nghĩa như thế
nào?
_ Người Việt Nam có thể
sống thiếu các phong tục,
lễ hội ấy được không?
_ Đạo lý Aên quả nhớ kẻ
trồng cây và Uống nước
nhớ nguồn gợi cho em
những suy nghĩ gì?
_ GV cho học sinh tham
khảo các đoạn mở bài
hoặc kết bài đã được nêu
trong tiết tập làm văn
trước
_GV chia lớp ra 4 nhóm
cho thảo luận và tập viết 1
đoạn văn chứng minh 1
luận điểm trong dàn ý
Học sinh trìnhbày luận điểm đãđược chứng minhvà cho cả lớpnhận xét và đánhgiá cách trình bàyđó
“Thương binh liệt sĩ” Xây dựng nhà tìnhnghĩa, chăm sóc các Bà mẹ Việt Nam anhhùng
- Trong gia đình: Nhân dân luôn nhắc nhỡ
con cháu biết kính yêu ông bà, cha mẹ
Người Việt Nam có truyền thống rất quíbáu: thờ cúng tổ tiên
- Ngoài xã hội: Dân tộc ta rất sùng những
người có công lao trong sự nghiệp giữ nướcvà dựng nước, những anh hùng trong chiếnđấu và lao động
Nhà nước ta đã lấy ngày 27 tháng 7 là ngày
thương binh liệt sĩ và phát động phong tràoxây dựng nhà tình nghĩa, chăm sóc Bà mẹViệt Nam anh hùng
Kết bài: Tóm lại ý nhấn mạnh Lòng biết ơnnhững người đã tạo ra thành quả để mìnhđược hưởng – một đạo lý sống đẹp đẽ củadân tộc Việt Nam, liên hệ bản thân
4 Viết đoạn văn: Chứng minh một luậnđiểm trong dàn ý em vừa dựng
4) Củng cố: Đọc các đoạn, các bài văn chứng minh hay, nhằm giúp các em có thêm những mẫu
mực để học tập và vận dụng trong bài tập nói và tập viết
5) Dặn dò: Làm phần luện tập ở nhà bài 1,2 trang
Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ
IV- Rút kinh nghiệm:
-
-Tiết 98:
Mục tiêu :
Chuẩn bị :
Trang 37- HS: Xem lại các bài đã học
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra giấy kiểm tra của học sinh, nhắc những qui định trong giờ kiểm tra
Trường : THCS Tân Hiệp Ngày ……… …tháng ………….năm 2011
Lớp : 73 KIỂM TRA 1 TIẾT
Tên :……… ……… Môn : TIẾNG VIỆT
ĐỀ A
I Câu hỏi trắc nghiệm : Khoanh tròn một câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu ( 4,5điểm )
1/ Câu rút gọn là câu :
2/ “ Aên quả nhớ kẻ trồng cây “ chủ ngữ trong câu được lược bỏ vì :
A Tránh lặp từ ngữ trong câu đứng trước C Miêu tả sự vật, hiện tượng
3/ Tác dụng của câu đặc biệt :
4/ Câu nào sau đây là câu rút gọn:
5/ Câu nào sau đây là câu đặc biệt :
6/ Câu đặc biệt là câu :
7/Trạng ngữ dùng để :
A Nêu chủ thể của câu hoặc hành động của chủ thể trong câu
B Trình bày rõ hòan cảnh điều nói trong câu D Câu b, c đúng
C Nêu điều kiện thực hiện điều nói ở trong câu E Câu a,b,c đúng
8/ Những câu sau đây, câu nào có cụm từ “Buổi sáng “ là trạng ngữ :
A Buổi sáng hôm ấy là một buổi sáng đáng nhớ
Trang 38B Ở nơi đây vào buổi sáng , nhất là vào những ngày đông thì sương mù vẫn chưa tan.
C Thời điểm mà tôi tỉnh táo làm được nhiều việc nhất là buổi sáng
D Buổi sáng ! Oâng mặt trời đã vén màn mây chiếu những tia nắng lung linh
9/ “ Cơn gío mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, thấm nhuần cái hương thơm của lá như báotrước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết “ Câu văn trên sử dụng :
A Trạng ngữ chỉ thời gian C Trạng ngữ chỉ mục đích
B Trạng ngữ chỉ phương tiện D Trạng ngữ chỉ cách thức
10/ Các từ “ ở trên, dưới, trong , ngòai, trước, sau,…” thường đứng trứơc :
A Trạng ngữ chỉ mục đích C Trạng ngữ chỉ không gian
B Trạng ngữ chỉ phương tiện D Trạng ngữ chỉ cách thức
11/ Các từ “ vì, do, bởi, tại, tại vì …” thường đứng trước :
A Trạng ngữ chỉ mục đích C Trạng ngữ chỉ phương tiện
B Trạng ngữ chỉ nguyên nhân D Trạng ngữ chỉ cách thức
12/ Câu có chủ ngữ chỉ người vật thực hiện một hành động hướng vào người,vật khác là
A Câu bình thường B Câu bị động C Câu chủ động D Câu đặc biệt 13/ Câu nào sau đây không phải là câu bị động:
A Em được mẹ khen C Cái bàn này được làm bằng gỗ thông
B Chúng em đến trường D Cái đèn lồng được treo trên cây mận
14/ “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi cất giấu kín đáo trong rương,trong hòm.” Đọan văn trên có sử dụng :
A Câu bị động B Câu đặc biệt C Câu rút gọn D Câu a , B đúng
E Câu a , c đúng
15/ Tác dụng của câu rút gọn :
A Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh từ ngữ ở câu trước
B Liệt kê, miêu tả sự vật hiện tượng, bộc lộ cảm xúc,
C Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi người
D Câu a, c đúng
E Cả ba câu a , b, c, đều đúng
16/ Câu có chủ ngữ chỉ người vật được hành động của người, vật khác hướng vào là :
A Câu bình thường B Câu bị động C Câu chủ động D Câu đặc biệt 17/ Câu văn “ Với dáng điệu khép nép nó đã đến trình bày với cô giáo nguyên nhân của sựviệc đó “ là câu có :
A Trạng ngữ chỉ mục đích C Trạng ngữ chỉ phương tiện
B Trạng ngữ chỉ nguyên nhân D Trạng ngữ chỉ cách thức
18/ Câu nào sau đây không phải là câu chủ động :
A Mọi người yêu mến em C Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc bên gốc đào
B Thầy giáo phê bình em D Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi
II TỰ LUẬN ( 5,5 điểm )
1-Viết đọan đối thọai ngắn có sử dụng 1 câu đặc biệt và 1 câu rút gọn ( 3,0 điểm )
-2- Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu nĩi về việc học tập của em ( Cĩ sử dụng ít nhất 3 trạng ngữ) -
HẾT
Trang 39Trường : THCS Tân Hiệp Ngày ……… …tháng 02 năm2011
Lớp : 74 KIỂM TRA 1 TIẾT
Tên :……… ……… Môn : TIẾNG VIỆT
I Câu hỏi trắc nghiệm : Khoanh tròn một câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu ( 4,5
điểm )
1 Tác dụng của câu rút gọn :
A Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh từ ngữ ở câu trước
B Liệt kê, miêu tả sự vật hiện tượng, bộc lộ cảm xúc,
C Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi người
D Câu a, c đúng
E Cả ba câu a , b, c, đều đúng
2 Câu nào sau đây là câu rút gọn:
A Lom khom dưới núi tiều vài chú C Dừng chân đứng lại trời, non, nước
B Nhớ nước đau lòng con quốc quốc D Cả 2 câu ,b,c đều đúng
3 Câu rút gọn là câu :
A Câu có hai thành phần CN-VN
B Lược bỏ một số thành phần của câu
C Câu cảm thán, gọi đáp
D Không cấu tạo theo mô hình CN-VN
4 Câu đặc biệt là câu :
A Câu cảm thán, gọi đáp
B Lược bỏ một số thành phần của câu
C Không cấu tạo theo mô hình CN_VN
D Câu có hai thành phần CN_VN
5 Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi cất giấu kín đáo trong rương, tronghòm.” Đọan văn trên có sử dụng :
A Câu bị động B Câu đặc biệt C Câu rút gọn
D Câu a , b đúng E Câu a , c đúng
6 Câu nào sau đây là câu đặc biệt :
A Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người
B Bao giờ câu đi Hà Nội ? Ngày mai
C Một đêm mùa xuân
D Học ăn, học nói, học gói, học mở
7 / Tác dụng của câu đặc biệt :
A Bộc lộ cảm xúc, gọi đáp
B Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh từ ngữ ở câu trước
C Xác định thời gian, nơi chốn, liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng
D Câu a, c đúng
E Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Trang 408 “ Thương người như thể thương thân “ chủ ngữ trong câu được lược bỏ vì :
A.Tránh lặp từ ngữ trong câu đứng trước C Ngụ ý việc nhớ ơn là của mọi người
B Miêu tả sự vật, hiện tượng D Không cấu tạo theo mô hình CN_VN
9 Câu có chủ ngữ chỉ người vật thực hiện một hành động hướng vào người,vật khác là
A Câu đặc biệt B Câu chủ động C Câu bình thường D Câu bị động
10 Câu nào sau đây không phải là câu bị động:
A Cái đèn lồng được treo trên cây mận C Em được mẹ khen
B Cái bàn này được làm bằng gỗ thông D Chúng em đến trường
11 Câu nào sau đây không phải là câu chủ động :
A Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi C Thầy giáo phê bình em
B Mọi người yêu mến em D Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc bên gốcđào
12 Câu có chủ ngữ chỉ người vật được hành động của người, vật khác hướng vào là :
A Câu bị động B Câu bình thường C Câu chủ động D Câu đặc biệt
13 Câu văn “ Với dáng điệu khép nép nó đã đến trình bày với cô giáo nguyên nhân của sựviệc đó “ là câu có :
A Trạng ngữ chỉ cách thức C Trạng ngữ chỉ mục đích
B Trạng ngữ chỉ phương tiện D Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
14 Các từ “ vì, do, bởi, tại, tại vì …” thường đứng trước :
A.Trạng ngữ chỉ mục đích C Trạng ngữ chỉ phương tiện
B.Trạng ngữ chỉ nguyên nhân D Trạng ngữ chỉ cách thức
15 Các từ “ ở trên, dưới, trong , ngòai, trước, sau,…” thường đứng trứơc :
B Trạng ngữ chỉ cách thức C Trạng ngữ chỉ mục đích
C Trạng ngữ chỉ không gian D Trạng ngữ chỉ phương tiện
16 “ Cơn gío mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, thấm nhuần cái hương thơm của lá như báotrước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết “ Câu văn trên sử dụng :
A Trạng ngữ chỉ cách thức C Trạng ngữ chỉ phương tiện
B Trạng ngữ chỉ mục đích D Trạng ngữ chỉ thời gian
17 Những câu sau đây, câu nào có cụm từ “Buổi sáng “ là trạng ngữ :
A Buổi sáng ! Oâng mặt trời đã vén màn mây chiếu những tia nắng lung linh
B Thời điểm mà tôi tỉnh táo làm được nhiều việc nhất là buổi sáng
C Ở nơi đây vào buổi sáng , nhất là vào những ngày đông thì sương mù vẫn chưa tan
D Buổi sáng hôm ấy là một buổi sáng đáng nhớ
18 Trạng ngữ dùng để :
A.Nêu chủ thể của câu hoặc hành động của chủ thể trong câu
B.Trình bày rõ hòan cảnh điều nói trong câu
C Nêu điều kiện thực hiện điều nói ở trong câu
D Câu b, c đúng E Câu a,b,c đúng
II TỰ LUẬN ( 1 điểm )
1-Viết đọan đối thọai ngắn có sử dụng 1 câu đặc biệt và 1 câu rút gọn
-2- Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu nĩi về việc học tập của em ( Cĩ sử dụng ít nhất 3 trạng ngữ) -
HẾT