Đối tượng của sự tương tác Những yếu tố tác động Các yếu tố của mối quan hệ lao động:... Các yếu tố của mối quan hệ lao động:Yếu tố thứ ba: • Khi hai bên chủ thuê lao động và lao động đi
Trang 1QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Trang 21 Quan hệ lao động là gì?
• Là tất cả những điều được đề cập trong Luật Lao động?
• Bao gồm nhiều khía cạnh:
• Thực tế, đó là quan hệ giữa người bán-người mua sức lao động:
• Xác lập lao động như một hình thức hàng hóa
• Lao động là đối tượng tạo nên mối quan hệ lao động
• Sự mua bán thông qua thị trường lao động
Trang 3Đối tượng của
sự tương tác
Những yếu tố tác động
Các yếu tố của mối quan hệ lao động:
Trang 5Các yếu tố của mối quan hệ lao động:
Trang 6Các yếu tố của mối quan hệ lao động:
Yếu tố thứ ba:
• Khi hai bên (chủ thuê lao động và lao động đi làm thuê) tương tác với nhau về những nội dung nêu ở yếu tố thứ 2 thì có khá nhiều những yếu tố bên ngoài tác động vào sự tương tác đó và tác
• Rất nhiều yếu tố ngoại cảnh (yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa, ) tác động vào quan hệ lao động và phải luôn hiểu rằng bản thân những yếu tố này không phải là nằm trong quan hệ lao động và bởi vậy đừng phí công đi tìm lời giải cho quan hệ lao động ở những yếu tố này động vào
quyết định của mỗi bên trong quá trình tương tác
Trang 7• Những chính sách đó là về những tiêu chuẩn lao động,
được áp dụng trong quan hệ lao động chứ bản thân
những chính sách này không phải là về quan hệ lao động
và không giải quyết được những vấn đề về quan hệ lao động
Trang 81 Quan hệ lao động là gì?
• Có phải là để tạo dựng quan hệ lao động lành mạnh, cần tăng cường những chính sách về đời sống tinh thần, vật chất cho người lao động?
• Phải nói rằng những chính sách này nếu làm được thì sẽ rất tốt, nhưng nó lại không giải quyết được vấn đề quan
hệ lao động
Trang 9• Bộ luật Lao động chỉ có chương 13 về công đoàn,
chương 5 về thương lượng, thỏa ước lao động tập thể và chương 14 về tranh chấp lao động được coi là điều chỉnh quan hệ lao động tập thể thôi Nếu cộng cả quan hệ lao động cá nhân thì tính thêm cả chương 4 về hợp đồng lao động nữa
Trang 10Thứ nhất là ai quan hệ với ai? (chủ thể của mối quan hệ)
Thứ hai là họ tương tác với nhau như thế nào? (các hình thức
tương tác)
Thứ ba là họ tương tác với nhau về vấn đề gì (hay đối tượng của
sự tương tác)
Thứ tư là họ tương tác với nhau trong điều kiện, bối cảnh nào (tức
là những điều kiện khách quan tác động đến quan hệ lao động)
2 Những hình thức tương tác trong quan hệ lao
động
Trang 11(3) thứ ba là điều
kiện để thực hiện những công việc
đó.
2 Những hình thức tương tác trong quan hệ lao động
Trang 12Đối thoại lượng tập Thương
thể
Thỏa ước lao động tập thể
Tranh chấp lao động
2 Những hình thức tương tác trong quan hệ lao động
Trang 13Hòa giải Trọng tài lao động Tòa án
2 Những hình thức tương tác trong quan hệ lao động
Trang 14Đình
công
Giải quyết đình công Tham vấn
2 Những hình thức tương tác trong quan hệ lao động
Trang 15Cơ chế hai bên
Đối thoại Thương lượng
Ký thỏa ước Tranh chấp LĐ Đình công
Tự hòa giải Tham vấn
Cơ chế ba bên
Trung gian hòa giải
Trọng tài Tòa án Giải quyết đình công Tham vấn ba bên
2 Những hình thức tương tác trong quan hệ lao động
Trang 163 Một số luận điểm lý thuyết nghiên cứu về quan hệ lao động
• Quan hệ lao động
• Mức độ đoàn kế
• Mức độ xung đột
Trang 17Ví dụ về một khung lý thuyết
Trang 18Lý thuyết đồng thuận xã hội
• đồng thuận là kết quả của sự tự giác, sự tự nguyện đồng
ý của mọi người với nhau chứ không phải là kết quả của
sự cưỡng bức;
• Sự đồng thuận đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì
sự ổn định và phát triển của xã hội;
• Vì lợi ích mà con người cùng nhau đi đến sự đồng thuận
Lợi ích nằm ngay trong sự đồng thuận và bản chất của sự
đồng thuận chính là tìm kiếm lợi ích
• Đồng thuận xã hội là kết quả của khế ước xã hội, của
thảo luận xã hội
Trang 19Lý thuyết đồng thuận xã hội
• Nhận thức tính tất yếu của sự đồng thuận về lợi ích phản ánh tầm nhìn của mỗi người về lợi ích tổng thể
• Lý thuyết về đồng thuận, do đó, đó trở thành lý thuyết về tầm nhìn trong xây dựng cấu trúc xã hội tương lai
• Đồng thuận là giới hạn hợp lý của đấu tranh và hợp tác, còn đồng thuận xã hội là biểu hiện của sự đồng thuận ở mức độ cao nhất, rộng lớn nhất, và nó tạo ra sự thống nhất chính trị, kinh tế và văn hoá của xã hội
Trang 20Lý thuyết đồng thuận xã hội
• Những nội dung cơ bản của tính đồng thuận xã hội
• Thoả thuận là cách thức con người đàm phán để cùng nhau đi đến
sự nhất trí chung, do đó, thoả thuận là nền tảng của đồng thuận;
• Ba mặt cơ bản của đồng thuận xã hội:
• Đồng thuận chính trị,
• đồng thuận kinh tế
• và đồng thuận văn hoá
Trang 21Lý thuyết đoàn kết xã hội của Durkheim
• Khái niệm đoàn kết xã hội của Durkheim có nội dung gần giống với khái niệm hội nhập xã hội đang sử dụng hiện nay
• Durkheim đã dùng khái niệm đoàn kết xã hội để chỉ các mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với nhóm xã hội
• Nếu như không có sự đoàn kết xã hội thì các cá nhân
riêng lẻ, biệt lập không thể tạo thành xã hội với tư cách là một chỉnh thể
Trang 22Lý thuyết đoàn kết xã hội của Durkheim
Đoàn kết cơ học
trên sự thuần nhất, đơn điệu của các giá trị và niềm tin.
mẽ từ phía xã hội và vì lòng trung thành của cá nhân đối với truyền thống, tập tục và quan hệ gia đình
điều chỉnh suy nghĩ, tình cảm và hành động của các
cá nhân
Trang 23Lý thuyết đoàn kết xã hội của Durkheim
nhỏ, nhưng ý thức cộng đồng cao, các chuẩn mực, luật pháp mang tính chất cưỡng chế
Trang 24Lý thuyết đoàn kết xã hội của Durkheim
phong phú, đa dạng của các mối liên hệ, tương tác giữa
các cá nhân và các bộ phận cấu thành nên xã hội
hóa chức năng càng cao thì các bộ phận trong xã hội càng phụ thuộc, gắn bó và đoàn kết chặt chẽ với nhau
đồng yếu, nhưng tính độc lập, tự chủ cá nhân được đề cao; Các quan hệ xã hội chủ yếu mang tính chất trao đổi và
được luật pháp, khế ước kiểm soát và bảo vệ.