TRANH CHẤP LAO ĐỘNG Bãi công: Sự ngừng một bộ phận hoặc toàn bộ quá trình sản xuất, dịch vụ do tập thể người lao động tiến hành, đòi hỏi các yêu sách về kinh tế và đôi khi cả về chính t
Trang 2Quan hệ lao động là toàn bộ những quan
hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia quá trình lao động Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình lao động.
Mục đích là xây dựng được quan hệ lao động tốt đẹp
Trang 3ĐỂ XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TỐT ĐẸP
Trang 4NHÀ NƯỚC
Trang 5NỘI DUNG QHLĐ
3.Nội dung QHLĐ
Theo trình tự thời gian hình thành và kết thúc:
Các QHLĐ trong quá trình lao động (Ký HĐ và làm việc)
Theo quyền lợi và nghĩa vụ:
Các quan hệ liên quan đến quyền lợi người lao động
(Lương, thưởng, hưu trí v.v)
Các quan hệ liên quan đếm nghĩa vụ (Chấp hành nội quy,
quy chế v.v)
Trang 6Khái niệm và các loại
Tranh chấp lao động là những biểu hiện vi phạm
thoả thuận về quyền và lợi ích của các bên liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác trong sự thực hiện HĐLĐ và TULĐ
Bãi công
Đình công
Lãn công
Trang 7II TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Bãi công: Sự ngừng một bộ phận hoặc toàn bộ quá
trình sản xuất, dịch vụ do tập thể người lao động tiến hành, đòi hỏi các yêu sách về kinh tế và đôi khi cả về chính trị
Đình công: Là một dạng bãi công ở quy mô nhỏ
trong một hay nhiều xí nghiệp cơ quan, hình thức này thường không kèm theo các yêu sách về chính trị
Lãn công: Là một dạng đình công mà người công
nhân không rời khỏi nơi làm việc nhưng không làm
Trang 8Theo quy định BLLĐ, Pháp lệnh về thủ tục giải
quyết tranh chấp lao động
Đình công là một bộ phận, giai đoạn của quá trình
giải quyết tranh chấp lao động
Đặc điểm:
Sự ngừng việc tập thể của nhiều người lao động trong
một hoặc bộ phận của doanh nghiệp
Nghỉ việc có tổ chức (công đoàn cơ sở là người duy
nhất có quyền khởi xướng, lãnh đạo)
Phải tuân theo trình tự luật định
Trang 9PHÒNG NGỪA TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp LĐ
Trang 10Mục đích:
Giải tỏa bất đồng nhưng đảm bảo lợi ích các bên
Bảo đảm tối đa cho việc ổn định các mối QHLĐ
Trang 11TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Cơ quan giải quyết
Tòa án nhân dân
Trang 12 Bước 1: Họp hòa giải do hội đồng hòa giải chủ
trì Tại phiên họp phải có mặt hai bên tranh chấp
hoặc đại diện ủy quyền.
Bước 2: Hội đồng hòa giải đưa ra phương án hòa
giải, nếu chấp nhận thì cùng kývào biên bản và có
trách nhiệm thực hiện theo các thỏa thuận.
Bước 3: Nếu không thành, hội đồng hòa giải lập
biên bản gửi lai cho hai bên tranh chấp Mỗi bên
có thể yêu cầu tòa án nhân dân xét xử.
Trang 13III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Khái niệm:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao
động và người sử dụng lao động về việc làm có trả
công, ĐKLĐ, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong QHLĐ
Nội dung:
Công việc: tên, chức danh, nhiệm vụ
Tiền lương, tiền công
Các ĐKLV: thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Địa điểm làm việc, thời gian ký kết hợp đồng
Quyền lợi, nghĩa vụ hai phía
Trang 14Các loại hợp đồng:
Không xác định thời hạn: ổn định từ một năm trở lên
Xác định thời hạn: ấn định thời hạn kết thúc (1-3 năm)
Mùa vụ: có tính thạm thời (< 1năm)
Thỏa ước lao động TT
Nội quy lao động
Trang 15III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Chấm dứt hợp đồng lao động:
Hết hạn hợp đồng
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp dồng
Người lao động bị kết án tù giam, hoặc bị cấm làm công việc đó
Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của tòa án
Người sử dụng lao động bị tù, chết, mất tích , phá sản v.v doanh nghiệp phải đóng cửa
Trang 16Người lao động có thể đơn phương chấm dứt: phải báo trước
3 ngày đối với
Không được bố trí làm việc đúng loại, địa diểm hoặc ĐK
Không được trả công đầy đủ hoặc không đúng thời hạn
Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động
Người lao động bị ốm đau điều trị (3 tháng/HĐ 1-2năm) hoặc ¼ thời hạn HĐ (HĐ <1năm) mà khả năng LĐ chưa được phục hồi
Người lao động có thể đơn phương chấm dứt: phải báo trước
30 ngày (HĐ 1-3năm); 3 ngày (HĐ thời vụ)
Người lao động hoặc gia đình gặp khó khăn
Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trác ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ ở các cấp chính quyền
Trang 17Người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt: phải
báo trước ít nhất 45 ngày (HĐ không XĐTH) 30 ngày (HĐ
1-3 năm) 1-3 ngày (HĐ thời vụ)
Người lao động thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ
Người lao động bị sử lý kỷ luật, sa thải
Người lao động bị ốm phải điều trị trên 12 tháng liền (HĐ
không XĐTH) 6 tháng liền (HĐ 1-3năm) ½ thơi hạn HĐ (HĐ thời vụ)
Do thiên tai hỏa hoạn, bất khả kháng phải thu hẹp sản xuất
Doanh nghiệp bị phá sản, chấm dứt
Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động
Phải trao đổi với Ban chấp hành công đoàn cơ sở
III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Trang 18Người sử dụng lao động không được đơn phươn chấm dứt
trong các trường hợp sau
Người lao động bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị theo quyết định của thầy thuốc
Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, và các
trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý
Người lao động nữ nghỉ trong các trường hợp được quy định
trong Bộ luật lao động
Trang 19IV CÔNG ĐOÀN
Khái niệm:
Công đoàn là một tổ chức chính trị xã hội rông lớn của
giai cấp công nhân và của người lao
Nhiệm vụ:
Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người
lao động
Tham gia quản lý doanh nghiệp trong phạm vi chức
năng của mình, kiểm tra giám sát hoạt động của tổ chức theo quy định pháp luật
Giáo dục đông viên người lao động phát huy vai trò
làm chủ, thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân xây
Trang 201 Khái niệm, đối tượng của TULĐ
Khái niệm:
Là văn bản thỏa thuận giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao
động về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của hai bên trong QHLĐ
Đối tượng áp dụng:
Trong tất cả các đơn vị, tổ chức có quan hệ thuê mướn lao động: mọi DN
thuộc các thành phần kinh tế, DN lực lượng vũ trang có quan hệ làm công ăn lương và có tổ chức công đoàn
DN có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng người Việt nam
Đối tượng không áp dụng:
Công, viên chức làm trong các cơ quan hành chính, sự nghiệpnhà nước
(trừ các tổ chức sự nghiệp dịch vụ hạch toán độc lập của các đơn vị hành chính sự nghiệp)
Trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị
Trang 21Nguyên tắc ký kết:
Tự nguyện, bình đẳng, công khai
Cơ sở ký kết:
Luật pháp lao động, luật pháp khác
V THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Trang 22 Đại diện cho người lao
Đại diện cho người
SDLĐ
Giám đốc doanh nghiệp
Người được giám đốc doanh
nghiệp ủy quyền
Trang 23V.THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
2 Đại diện để ký
Đại diện để ký:
Với bên người lao động: Chủ tịch BCHCĐ cơ sở hoặc
trưởng ban đại diện (hoặc nguời có giấy ủy quyền của BCHCĐ)
Với bên người SDLĐ: Giám đốc doanh nghiệp hoặc
người được ủy quyền
Trang 24 Thỏa thuận giữa nhiều công đoàn với nhiều người
3 Các dạng và nội dung thỏa thuận
Trang 253.2 Nội dung Thỏa ước lao động tập thể
Bắt buộc bởi luật pháp:
Lương, thưởng, phụ cấp
Việc làm và bảo đảm việc làm
Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
ĐKLV, an toàn và vệ sinh lao động
Thương lượng tự nguyện:
Khen thưởng, kỷ luật, vấn đề khác
V THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
3 Các dạng và nội dung thỏa thuận
Trang 26Bước 1: Các bên đưa ra yêu cầu và nội dung
thương lượng
Mỗi bên đều có quyền đưa ra đề xuất
Thông qua nguyên tắc, thủ tục ký kết trong lần gặp
chính thức đầu tiên
Phân tích xác định tầm quan trọng các yêu cầu
Bước 2: Tiến hành thương lượng
Xác định phạm vi trong đó mỗi bên có thể chấp thuận
gọi là vùng thỏa thuận
Xác định tổng chi phí dự kiến do các phương án thỏa
Trang 27Bước 3: Mỗi bên tổ chức lấy ý kiến dự thảo
Bước 4: Các bên hoàn thiện dự thảo, tiến hành
ký kết sau khi các bên nhất trí, sao thành 4 bản:
Một bản gửi công đoàn cấp trên
Một bản do người SDLĐ gửi đăng ký tại cơ quan quản
lý NN về lao động tỉnh trực thuộc TƯ chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký
V THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
4.Quy trình ký kết TUTT
Trang 28 Thỏa thuận phân phối
- Tạo nên tình tranh xung đột
- Dùng đến các thủ đoạn dọa dẫm, giấu thông tin để
đạt được mục đích
Thỏa thuận phối hợp
- Hai bên cùng nghiên cứu để cố gắng đạt được
thỏa thuận có lợi cho cả hai bên
- Cởi mở, trung thực, tin cậy , tôn trọng lẫn nhau
Trang 29VI BẤT BÌNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Khái niệm:
Là sự không đồng ý, sự phản đối của người lao động
đối với người sử dụng lao động về các mặt như: Thời
gian lao động, tiền lương, các điều kiện làm việc v.v
Trang 30 Nguồn gốc của bất bình:
Trong nội bộ tổ chức: Không công bằng, điều kiện
làm việc không tốt, tác phong lãnh đạo chưa hợp lý v.v
Bên ngoài tổ chức: Sự tuyên truyền kinh tế, xúi dục
v.v
Trong nội bộ người lao động: khác biệt tính cách, sở
thích, lời phê bình thiếu cấn nhắc v.v
Trang 31VI BẤT BÌNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Quá trình giải quyết bất bình
Ghi nhận bất bình
Xác định tính chất
Thu lượm thông tin để phân tích
Đề ra các giải pháp, thử nghiêm giải pháp
Thu thập thông tin bổ sung để xác định giải pháp tốt nhất
Áp dụng giải pháp
Theo sát quá trình đảm bảo giải quyết ổn thỏa
Trang 32 Phạm vi giải quyết bất bình
Bước 1: Người lao động chuyển sự bất bình tới người
quản lý trực tiếp để giải quyết
Bước 2: Nếu không giải quyết được, người quản lý trực
tiếp trao đổi với quản lý bộ phận hoặc công đoàn để
chuyển lên người quản lý doanh nghiệp
Bước 3: Nếu không giải quyết được ở bước 2, chuyển lên
Chủ tịch công đoàn địa phương hoặc người phụ trách
chung của công ty
Bước 4: Nếu hông giải quyết được ở bước 4 ⇒ tranh chấp
Trang 33VII KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Khái niệm:
Là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động mà tổ chức xây dựng lên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và chuẩn mực đạo đức xã hội
Hình thức:
Kỷ luật ngăn ngừa: Nhắc nhở phê bình tránh sai sót
lần sau
Kỷ luật khiển trách: Chính thức (Tế nhị, kín đáo) tạo
cơ hội để sủa chữa tránh lặp lại
Kỷ luật trừng phạt: nghiêm khắc hơn tăng theo thời
gian đối với những người bị kỷ luật (Cảnh cáo bằng miệng, cảnh cáo bằng văn bản, đình chỉ công tác, sa
Trang 34 Nguyên tắc
Xây dựng hệ thống kỷ luật một cách rõ ràng hợp lý
Phải quy định rõ ràng trách nhiệm của người có liên quan
Thông tin đầy đủ kịp thời
Trước khi kỷ luật cần phải tiến hành điều tra xác minh
Trách nhiệm
Người quản lý bộ phận (chịu trách nhiệm chính)
Phòng quản trị nhân lực (đào tạo, hướng dẫn)
Công đoàn (hỗ trợ)
Ban giám đốc (ủng hộ)
Trang 35VII KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Trang 36 Tổ chức thi hành công tác kỷ luật
Phỏng vấn kỷ luật
Lựa chọn biện pháp kỷ luật
Thực hiện biện pháp kỷ luật
Đánh giá việc thi hành kỷ luật
Trang 37VII KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Hướng dẫn thi hành kỷ luật
Coi trọng quyền hỏi ý kiến của người lao động
Nhấn mạnh vào các nguyên tắc nhất quán, công khai
Không nên cướp mất phẩm giá nhân viên
Có bằng chứng sác thực
Đừng làm gì khi cáu giận
Đừng thi hành kỷ luật quá nghiêm khắc
Đảm bảo công bằng
Không được quá dễ dãi
Đảm bảo thông tin hai chiều
Cần phải báo trước về việc thi hành kỷ luật
Trang 38 Một sốKhái niệm:
An toàn LĐ: Là tình trạng điều kiện LĐ không gây nguy hiểm cho sản xuất
Sự nguy hiểm trong SX: Là khả năng tác động của các yếu tố gây huy hiểm cho sản xuất
đối với NLĐ
Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất: Là các yếu tố tác động gây chấn thương cho người LĐ
Yếu tố có hại trong sản xuất: Là các yếu tố gây bệnh cho NLĐ
Phương tiện bảo vệ NLĐ: Phương tiện đùng phòng ngừa và giảm tác động của các yếu tố
nguy hiểm, có hại cho NLĐ
Kỹ thuật an toàn: Hệ thống các biện pháp, phương tiện KT nhằm phòng ngừa giảm tác
động của các yếu tố nguy hiểm, có hại cho NLĐ
Vệ sinh sản xuất: biện pháp, phương tiện KT nhằm phòng ngừa giảm tác động của các yếu
tố có hại cho NLĐ
Bảo hộ LĐ: Văn bản PL, biện pháp về tổ chức, KTế, KT, Vsinh để đảm bảo an toàn, sức
khỏe, khả năng lao động cho người LĐ
Tai nạn lao động: Là tai nạn xảy ra gây tác hại đến cơ thể người lao động do tác động của
các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
Trang 39VIII AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
MỤC
TIÊU
NLĐ Không bị
ốm đau
NLĐ Không bị bệnh tật
NLĐ Không bị tai nạn
Thông qua việc thực hiện
pháp luật, chính sách, giải
pháp KHKT, KTXH, tuyên
truyền giáo dục để đảm bảo
Trang 40VAI TRÒ NGƯỜI SỬ DỤNG LĐ
Trang 41VAI TRÒ NGƯỜI LĐ
VIII AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 42 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe an toàn
Môi trường lao động;
Ý thức người lao động
Hoạt động của cơ quan nhà nước;
Công đoàn
Mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức
Điều kiện kinh tế
Trang 43 Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động
Nguyên nhân khách quan do công nghệ, thiết bị
máy móc (điện giật, nổ nồi hơi, sập hầm lò v.v)
Nguyên nhân chủ quan: người lao động vi phạm
quy chế an toàn vệ sinh
Hậu quả TNLĐ và Bệnh nghề nghiệp
Hậu quả trước mắt (Bồi thường, kiên cáo v.v)
Lâu dài ( kiện cáo, thương hiệu v.v)
VIII AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 44 Các biện pháp đảm bảo an toàn
Các biện pháp phòng ngừa (Kế hoạch, chính sách,
công nghệ, nội quy v.v)
Thanh tra và báo cáo ATLĐ
Huấn luyện, khuyến khích người LĐ
• Đào tạo cho người giám sát và người LĐ
• Khuyến khích người LĐ
Trang 45VIII AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tổ chức công tác an toàn sức khỏe
Công tác của tổ chức
- Thiêt lập chính sách
- Xây dựng kế hoạch hàng năm lựa chọn các hoạt
động ưu tiên
- Phân công nhiệm vụ trong việc xem xét AT
- Tổ chức ủy ban an toàn sức khỏe
- Thiết lập thực hiện công tác thanh tra
- Phát triển các chương trình huấn luyện
- Phổ biến các thông tin, tài liệu về ATSK
- Lập kế hoạch thực hiện
Trang 46 Tổ chức công tác an toàn sức khỏe
Nội dung chương trình an toàn lao động
- Lựa chọn người phụ trách
- Phân công nhiệm vụ
- Quản lý chương trình an toàn vệ sinh lao động
- Thanh tra và báo cáo về an toàn lao động
Trang 47VIII AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chương trình sức khỏe tinh thần người lao động
Môi trường làm việc căng thẳng
cao
Phá hoại sức khỏe tinh thần người lao động
Trang 48 Thách thức phổ biến đối với sức khỏe tinh thần tốt
Trang 49VIII AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Căng thẳng nghề nghiệp (Stress)
Áp lực từ công việc, điều kiện làm việc v.v
Căng thẳng (Stress)
Trang 50 Căng thẳng trong môi trường xung quanh (Stress)
Cơ cấu văn hóa tổ chức
Vị trí vai trò công việc
Trang 51VIII AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG