- Bác Hồ nói: "Không có gì quýhơn độc lập tự do" - Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại; đồng chí Phạm Văn Đồng viết: “Giản dị trong đời
Trang 1+ Hội thoại: Là hoạt động giao tiếp
trong đó vai xã hội (vị trí của người
tham gia hội thoại) được xác định
bằng các quan hệ xã hội (thân - sơ,
tên - dưới ) Sử dụng ngôn ngữ
đúng vai trong quá trình tham gia
hội thoại: đúng đối tượng, văn hóa
sử dụng tốt các phương châm hội
thoại
+ Các phương châm hội thoại:
- Phương châm về lượng: Nói đúng
nội dung, không thiếu, không thừa
- Phương châm về chất: Đừng nói
những điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác
thực
- Phương châm quan hệ: Cần nói
đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- Phương châm cách thức: Cần nói
ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ
- Phương chân lịch sự: Cần tế nhị,
tôn trọng người khác
+ Những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại:
- Vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao
Sử dụng ngôn ngữ đúng vaitrong quá trình tham gia hộithoại: đúng đối tượng, văn hoá
sử dụng tốt các phương châm hộithoại
- Cậu mua áo ở đâu mà đẹp thế?
- Hàng cô Lan ngay cổng chợ ấy
- Sáng nay, Mai nghỉ học vì ốm,
tớ qua nhà, mẹ Mai gửi đơn xinphép đây này
- Hôm nay lớp mình vui quá nhỉ
- Phải đấy, tớ cười đau cả bụng
- Mẹ mua chả cá rất ngon / Mẹ
mua chả ngon
- Bác làm ơn cho cháu đi qua ạ!
- Chào cả nhà, mọi người đangnghỉ trưa đấy à?
Trang 2- Phải ưu tiên cho một phương châm
hội thoại khác, yêu cầu khác quan
trọng hơn
- Muốn gây sự chú ý, hướng người
nghe hiểu theo một ý khác
Xưng hô trong hội thoại:
- Từ ngữ xưng hô trong hội thoại của
tiếng Việt khá phong phú, đa dạng,
giàu sắc thái Phải lựa chọn cho phù
hợp để đạt hiệu quả giao tiếp tốt
nhất
- Việc lựa chọn phải tùy thuộc vào
tính chất, tình huống giao tiếp, mối
quan hệ với người nghe mà lựa chọn
cho phù hợp
- Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại
nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật, đặt trong dấu
ngoặc kép
- Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời
nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân
vật, có điều chỉnh cho thích hợp
- Chuyển đổi lời dẫn từ trực tiếp
sang gián tiếp: Bỏ dấu ngoặc kép,
chuyển chủ ngữ sang một ngôi thích
Tiền bạc chỉ là tiền bạc!
- Chiều nay các em đã làm xongviệc lớp được giao (Cô giáo nóivới học sinh cách xưng hô thểhiện thái độ thân mật, vừa lòng)
- Chiều nay các anh các chị đãlàm xong việc lớp được giao
(Cô giáo nói với học sinh cáchxưng hô thể hiện thái độ khôngvừa lòng)
- Bác Hồ nhắc nhở chúng ta rằngđộc lập tự do là thứ không gì quýbằng
- Bác Hồ nói: "Không có gì quýhơn độc lập tự do"
- Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách
Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại; đồng
chí Phạm Văn Đồng viết:
“Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người”.
Trang 3ngữ có thể thay đổi.
- Chuyển sang dẫn gián tiếp:
Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ tịch là người giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người.
Thuật ngữ là những biểu thị khái
niệm khoa học, công nghệ, thường
được đùng trong các văn bản khoa
học, công nghệ
- Thạch nhũ (Địa lý) từ vựng (Ngôn ngữ học), lực (Vật 10)
- Một từ có thể nhiều nghĩa, ngược
lại một khái niệm có thể được biểu
hiện bằng nhiều từ
- Vì vậy cần phải có ý thức nắm
được nghĩa của từ và sắc thái ý
nghĩa của từ trong từng trường hợp
- Từ ăn (động từ) theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ 1992) có 13 nghĩa.
Trang 4thì mới có thể dùng từ một cách
chính xác
Rèn luyện để làm tăng vốn từ
- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta
phải nhờ họ giải thích để hiểu biết và
nắm chắc được nghĩa của từ
- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp
từ ngữ nào mình không hiểu nghĩa
thì phải tra từ trên hoặc hỏi những
người tin cậy để nắm được nghĩa của
từ đó dễ hiểu được nối dung của văn
Thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên
đề tài được nói đến trong câu
Còn tôi, tôi xin chịu
phần không tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu Bao gồm:
- Tình thái- Thể hiện cách nhìn của
người nói với sự việc được nói trong
câu
- Cảm thán- dùng để bộc lộ tâm lí
của người nói
- Gọi đáp - Duy trì và tạo lập quan
hệ giao tiếp
- Phụ chú- giải thích, bổ sung thêm
cho nội dung nào đó trong câu
- Tôi thấy cái áo này được đấy
- Chao ôi, chiều nay trời đẹp
quá!
- Này, không trả lời tôi à?
- Cái áo ấy (cái áo hoa đỏ) là
của tôi
Liên
kết
+ Liên kết câu và đoạn văn: Các
đoạn văn trong một văn bản cũng
Thời điểm chuyển từ thế kỉ XXsang thế kỉ XXI là một điểm mốc
Trang 5và
đoạn
văn
như các câu trong một đoạn văn phải
liên kết chặt chẽ với nhau về nội
dung và hình thức
+ Về nội dung: Các câu trong đoạn
văn phải phục vụ chủ đề của đoạn
hoặc văn bản, phải được sắp xếp
đồng nghĩa, trái nghĩa cùng trường
liên tương có ở câu - đoạn trước
(Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên
quan trọng trong lịch sử nhân
loại Nó không chỉ là mốc thời
gian mà hệ trọng hơn, nó là mốccủa sự phát triển thế giới
Riêng đối với đất nước đang trên
chặng đường hội nhập và pháttriển như Việt Nam thì đây làthời điểm có ý nghĩa quyết
định Đó có thể tự vượt lên
chính mình, từng bước hội nhậpvào nền kinh tế tri thức trong thế
kỉ tới Nhưng để làm được việc
đó, trước hết phải có sự nhậnthức đầy đủ sâu sắc về những cáimạnh, cái yếu trong nội lực Bài
viết Chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới của Phó thủ tướng Vũ
Khoan cho chúng ta thấy rõ điềunày
(Các từ ngữ in đậm có tác dụng liên kết câu trong đoạn)
- Nghĩa tường minh là phần thông
báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ
ngữ trong câu Dùng nhiều trong
giao tiếp, hột thoạt
- Hàm ý là phần thông báo tuy
không được diễn đạt trực tiếp bằng
- sáng nay lớp 6B sinh hoạt đầugiờ rất tốt (Không có hàm ý)
- Trời ơi chỉ còn có năm phút!
(Nguyễn Thành Long) - Hàm ý
Trang 6từ ngữ trong câu nhưng có thể xảy ra
từ những từ ngữ ấy Hàm ý dùng
nhiều trong sáng tác thơ ca
thời gian trôi nhanh quá, sắp đếnlúc phải chia tay
* Từ láy các tiếng trong từ láy có sự
hoà phối về âm thanh Sự hoà phối
về âm thanh ở từ láy được thể hiện
trong quan hệ giữa các tiếng là quan
hệ lặp và đối xứng
+ Phân loạt từ táy: gồm láy bộ phận
và từ láy hoàn toàn
- Lấy bộ phận: là loại từ láy mà chỉ
- Nhà, cửa, vở, quần, áo
- Học hành, xe đạp, lao xao
- Bàn ghế, sách vở, tàu xe, nhà cửa, ruộng vườn
- bà + (bà nội, bà ngoại, bà
thím, bà mợ, ); xe máy, chănbông
- Láy vần: Lênh khênh, lêu
Trang 7có một bộ phận giữa các tiếng được
lặp lại gồm láy âm và láy vần
- Láy toàn bộ: là kiểu từ láy mà các
tiếng lặp lại hầu như toàn bộ
Lưu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể
hiện một số sắc thái biểu đạt nên
một số từ láy toàn bộ có hiện tượng
biến đổi thanh và âm đầu
Thành ngữ: Là loại cụm từ có cấu
tạo cố định, biểu thị một ý tương đối
hoàn chỉnh (có nghĩa tương đương
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm
của đối tượng mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa với từ cần giải nghĩa
Từ nhiều nghĩa:
là tử có từ hai nghĩa trở lên Nghĩa
xuất hiện đầu tiên là nghĩa chính,
các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển
nghêu
- Xinh xinh, rầm rầm ào ào,
- Châu chấu, chuồn chuồn, đo
Trang 8Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
+ Chuyên nghĩa là hiện tượng thay
đổi nghĩa của từ tạo ra những từ
nhiều nghĩa Nghĩa gốc là nghĩa xuất
hiện từ đầu làm cơ sở cho các nghĩa
khác Nghĩa chuyển là nghĩa hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc
Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ phát âm
giống nhau nhưng nghĩa khác xa
nhau, không liên quan gì với nhau
Từ đồng nghĩa:
là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau, được phân làm
2 loại: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng
nghĩa không hoàn toàn
Từ trái nghĩa:
Là những từ trái ngược nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- Từ trái nghĩa được dùng trong thể
đối, tạo các hình tượng tương phản,
gây ấn tượng mạnh, lời nói thêm
sinh động
Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng
hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít
khái quát hơn) nghĩa của từ khác
- Chân người: nghĩa gốc.
- Chân tường, chân ghế, nghĩa
Trang 9Một từ ngữ được coi là có nghĩa
rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó
bao hàm phạm vi nghĩa của một số
từ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa
hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó
được bao hàm trong phạm vi nghĩa
tiếng của nước ngoài để biểu thị sự
vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng
Từ địa phương là những từ được sử
dụng phổ biến ở một đa phương,
Trường từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận dữ vui, buồn,
- Giang sơn, quốc gia (Từmượn tiếng Hán)
- Mít- tinh, ti- vi, xà- phòng
(Từ mượn các ngôn ngữ khoác)
- mô (đâu), tê (kia), răng (sao), lứa (thế) từ đã phương vùng
Bắc Trung Bộ Thanh Hoá) Ba
(bố) má (mẹ) từ ở địa phương
vùng Nam Bộ
- ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1),
Trang 10nhất định.
Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội
vì có thể sẽ gây khó hiểu
Từ tượng thanh - từ tượng hình:
- Từ tượng thanh là những từ mô
phỏng âm thanh của người, vật trong
việc này với sự vật, sự việc khảo có
nét tương đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
của con người để miêu tả vật, dùng
loại từ gọi người để gọi sự vật không
phải là người làm cho sự vật, sự việc
hiện lên sống động, gần gũi với con
Bác giun đào đất suốt ngày
Hôm nay bác chết gốc cây sau
nhà
Trang 11- Những từ chỉ hoạt động, tính chất
của con người được dùng để chỉ
hoạt động, tính chất sự vật.
- Những từ chỉ hoạt động, tính chất
của con người được dùng để chỉ
hoạt động tính chất của thiên nhiên.
- Trò chuyện tâm sự với vật như đối
với người.
Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện
tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện
tượng khác dựa vào nét tương đồng
(giống nhau) nhằm lăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường (Trần Đăng Khoa)
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
(Trần Đăng Khoa)Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất?
Khăn thương nhớ aiKhăn vắt trên vai?
(Ca dao)Gần mực thì đen, gần đèn thìrạng
(Tục ngữ)Mặt trời của bắp thì nằm trên đồiMặt trời của mẹ em nằm trênlưng
(Nguyễn Khoa Điềm)
Người Cha mái tóc bạc
(Minh Huệ)
Lấy hình tượng Người cha để chỉ
Bác Hổ
Về thăm quê Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa
Trang 12những ẩn dụ trong đó lấy cảm giác A
để chỉ những cảm giác B vốn thuộc
các loại giác quan khác
Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này
để gọi tên cho sự vật, hiệu tượng
khác dựa vào sự gần gũi nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
Ở bầu thì tròn, ở óng thở dài.
Tròn và dài được lâm thời chỉ
những phẩm chất của sự vật B
Đã nghe nước chảy lên non
Đã nghe đất chuyển thanh con
sông dài
Đã nghe gió ngày mai thổi lại
Đã nghe hồn thời đại bay cao.
(Tố Hữu)Bóng hồng nhác thấy nẻo xaXuân lan thu cúc mặn mà cả hai
(Nguyễn Du)
Đầu xanh có tội tình chi?
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
(Nguyễn Du)
Vì sao trái đất nặng ân tìnhNhắc mãi tên người Hồ ChíMinh
(Tố Hữu)
Trang 13Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại
mức đọ, quy mô, tính chất của sự
vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô
tục, thiếu lịch sự
- Còn được gọi là nhã ngữ, khinh từ
Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hômnay
(Tố Hữu)Đảng ta đó trăm tay nghìn mắtĐảng ta đây xương sắt da đồng
(Tố Hữu)Võng mắc chông chênh đường
xe chạyLại đi, lại đi trời xanh thêm
(Phạm Tiến Duật)Mênh mông muôn mẫu một màumưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rôngtrời cho
(Ca dao)
Bác Dương thôi đã thôi rồiNước mây man mác ngậm ngùilòng ta
(Nguyễn Khuyến)
TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ
Trang 14- Khái niệm: là những từ chỉ người,
vật, khái niệm, hiện tượng
- Đặc điểm:
* Danh từ chung: là tên gọi một loại
sự vật
* Danh từ riêng: Họ tên riêng của
mỗi người, mỗi miền, địa phương,
Phụ trước (t1, t2) bổ sung ý nghĩa
về số và lượng Do lượng từ chỉ toàn
thể, chỉ tập hợp hay phân phối đảm
nhận
+ Trung tâm (T1, T2) do danh từ chỉ
sự vật và loại từ đảm nhận
+ Phụ sau (S1, S2) nêu đặc điểm của
sự vật trong không gian và thời gian
- Bố tôi là thầy giáo
- Một con mèo mướp
DTPh.trước Tr.tâm Ph.sau
Tất cả
những con gà mái
tơ ấy
- Đi, chạy, nhớ
Trang 15* Khái niệm: là những từ chỉ hoạt
- Phụ trước: bổ sung ý nghĩa về thời
gian: đã, sẽ, đang Sự tiếp diễn
Trungtâm Phần sauĐang (đã,
sẽ, vẫn)
Trang 16+ Tính từ chỉ đặc điểm tương đối
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
- Phụ trước: chỉ quan hệ thời gian:
đã, sẽ, đang Sự tiếp diễn tương tự:
thứ tự của sự vật Phân loại:
- Số từ chỉ số lượng: Khi biểu thị số
lượng sự vật, số từ thường đứng
trước danh từ
- Số từ chỉ thứ tự của sự vật: Khi
biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh
- Tiếng Việt của chúng ta rất
giàu và đẹp
- Xanh, đen, vàng
- Xanh lè, đỏ ối, đực, cái
Phầntrước
Trungtâm Phần sauĐang (đã,
sẽ, vẫn)
- Sáu con trâu
- Con trâu thứ sáu
Trang 17từ, ví dụ: thứ sáu
* Chú ý phân biệt giữa số từ với
những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý
nghĩa số lượng, ví dụ một đôi: đôi
không phải là số từ, là danh từ chỉ
đơn vị (một đôi đũa) Các danh từ
chỉ đơn vị có ý nghĩa gắn với số
lượng thường gặp như: đổi, tá, cặp,
vật trong không gian và thời gian
Hoạt động của chỉ từ trong câu:
chúng đứng ở vị trí phụ ngữ sau,
cùng với danh từ trung tâm và phụ
ngữ trước tạo thành cụm danh từ
- Đại từ trỏ người, vật: tôi, tao
- Đại từ trỏ số lượng: bấy, bao
- Những trái tim như ngọc sáng
ngời (Tố Hữu)
- Ngày xưa có ông vua nọ sai
một viên quan đi dò la khắpnước tìm người tài giỏi
- Ông vua - ông vua nọ
- Viên quan - viên quan ấy
- Ai, ông bà, này nọ
- Tôi rất yêu mẹ
- Cái áo này đẹp, cái kia cũng
thế
- Kia là vợ tôi
- Cơm có bấy nhiêu thôi
- Tôi đạt học sinh giỏi, nó cũng
Trang 18hoặc biểu thị thái độ, cách đánh giá
sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
đó
Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc Có thể độc lập
tạo câu Có thể làm thành phần biệt
lập của câu Đứng ở đầu câu
- Cái áo của tôi
- Mỏ cốc như cái dùi sắt
- Bởi tôi ăn uống điều độ nên tôi
chóng lớn lắm
- Nó ăn những hai bát cơm:
(nhấn mạnh ý ăn nhiều hơn bìnhthường)
- Nó ăn có hai bát cơm (nhấn
mạnh ý ăn ít)
- A! mẹ đã về (biểu thị sự vui
mừng)
- Mẹ đi chợ sắp về.
Trang 19biểu cảm.
Tình thái từ: Là những từ được
thêm vào câu để cấu tạo câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để
biểu thị các sắc thái tình cảm của
người nói Cần sử dụng tình thái từ
phù hợp trong từng hoàn cảnh, giao
tiếp (quan hệ xã hội, tuổi tác )
- Bác khỏe chưa ạ?
- Làm thay tôi một hôm nhé!
CÂU VÀ THÀNH PHẦN CÂU
Câu: là đơn vị của lời nói, do từ.
ngư kết hợp lại theo quy tắc ngữ
pháp, nhằm diễn đạt một nội dung
tương đối thống nhất và trọn vẹn
Chữ cái đầu câu phải viết hoa, cuối
cáu có dấu chấm câu (.), chấm
than(!) hoặc dấu hỏi (?)
- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ,
hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính
từ, cụm tính từ, động từ, cụm động
- Không lâu sau, đức vua/qua đời Trạng ngữ CN VN
- Mai là học sinh giỏi.
(Trả lời cho câu hỏi: Ai là họcsinh giỏi?)
Trang 20từ cũng có khả năng làm chủ ngữ.
Vị ngữ: là thành phần chính của câu
có khả năng kết hợp với các phó từ
chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho
các câu hỏi làm gì? như thế nào?
hoặc là gì?.
- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm
động từ, tính từ hoặc cụm tính từ,
danh từ hoặc cụm danh từ
- Mai chạy rất nhanh.
- Chợ quê tôi nằm sát bên quốc
lộ ồn ào, đông vui, tấp nập
(VN1: cụm đ từ VN2 3, 4 đều
là tính từ)Cây tre là người bạn thân củanông dân Việt Nam (VN là cụmdanh từ)
sung ý nghĩa cho cả câu về thời gian
nơi chốn, mục đích, nguyên nhân,
cách thức
- Khởi ngữ: Thường đứng trước chủ
ngữ, nêu lên đề tài được nói đến
trong câu
- Ngoài kia, lá bắt đầu rụng nhiều
- Còn tôi, tôi xin chịu
Câu đơn: Là câu chỉ có một cụm
chủ vị Cụm chủ vị cũng đồng thời
làm nòng cốt câu
- Nam/ là học sinh giỏi
CN VN
Câu đặc biệt: là loại câu không cấu
tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
Dùng liệt kê (văn miêu tả, thuyết
minh ), gọi đáp, bộc lộ cảm xúc hội
- Gió Mưa Não nùng (3 câu đặcbiệt)
Trang 21Câu rút gọn: là câu mà khi nói hoặc
viết có thể lược bỏ một số thành
phần của câu mà không làm thay đổi
nội dung diễn đạt nhằm thông tin
nhanh, tránh lặp lại từ ngữ Dùng
câu rút gọn phải chú ý ngữ cảnh,
tránh làm người đọc người nghe hiểu
sai, hoặc hiểu không đầy đủ Dùng
trong lời thoại kịch bản văn học
Câu ghép: là những câu do hai hoặc
nhiều cụm C- V không bao chứa
nhau tạo thành
Mỗi cụm C - V này được gọi là một
vế câu Các vế câu có thể được nối
Trang 22TN) được cấu tạo bang một kết cấu
Câu trần thuật: là câu dùng để kể,
thông báo, nhận định, miêu tả hay
yêu cầu đề nghị, bộc lộ tình cảm,
xúc cảm Dùng nhiều trong giao
tiếp, văn miêu tả và tự sự
- Có một con gà mái mới nhảy
Câu cảm thán: là câu có những từ
ngữ cảm thám dùng để bộc lộ trực
tiếp cảm xúc của người nói (người
viết); xuất hiện trong ngôn ngữ giao
tiếp và ngôn ngữ văn chương Dùng
- Cái áo này đẹp quá!
Trang 23nhiều trong giao tiếp trong văn
định, bác bỏ, đe doạ Dùng câu nghi
vấn trong hội thoại, đối thoại, độc
thoại, trong kịch bản văn học
- Chiều nay lớp 6B vẫn học chứ?
Câu cầu khiến: là câu có những từ
cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến;
diễn đạt ý hay biểu đạt một sắc thái
ý nghĩa nào đó (khi viết); đánh dấu
những chỗ ngừng, nghĩ, các hình
thức diễn đạt ý (khi nói)
Trang 24NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích Truyền lì mạn lục – Nguyễn Du) Viết bài thuyết minh giới thiệu về tác giả và tác phẩm
* Giới thiệu về tác giả:
Nguyễn Dữ là nhà văn tiêu biểu của VHVN nữa đầu thế kỉ XVI Đây là thời kì xã hộiphong kiến Việt Nam có nhiều biến động và khủng hoảng Đặc biệt chiến tranh giữa cáctập đoàn phong kiến Lê – Trịnh – Mạc gây ra loạn lạc trong xã hội Giống như nhiều tríthức khác của thời đại mình, Nguyễn Dữ chán nãn và bi phẫn trước thời cuộc Chính vìthế, sau khi đổ Hương cống, ông chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn
+ Giá trị nhân đạo: Giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện ở các khía cạnh:
- Thái độ ngợi ca, tôn trọng vẻ đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật
Vũ Nương
- Câu chuyện còn đề cao triết lí nhân nghĩa ở hiền gặp lành qua phần kết thúc có hậugiống như rất nhiều những câu chuyện cổ tích Việt Nam
Trang 25- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó con người sống và đối xử vớinhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con người được tôn trọng Oan thì phải đượcgiải, người hiền lành lương thiện như Vũ Nương phải được hưởng hạnh phúc.
* Giá trị nghệ thuật:
- Đây là một tác phẩm được viết theo lối truyện truyền kì - tính chất truyền kì đượcthể hiện qua kết cấu hai phần: Vũ Nương ở trần gian, Vũ Nương ở thủy cung Với kết cấuhai phần này, tác giả đã khắc họa được một cách hoàn thiện vẻ đẹp hình tượng nhân vật
Vũ Nương
- Chất hoang đường kì ảo cuối truyện cũng làm tăng thêm ý nghĩa phê phán đối vớihiện thực, dù oan đã được giải nhưng người đã chết thì không thể sống lại được - Do đó,bài học giáo dục đối với những kẻ như Trương Sinh càng thêm sâu sắc hơn
- Nghệ thuật tạo tính kịch trong câu chuyện mà yếu tố thắt nút và gỡ nút của tấn kịch
ấy chỉ là câu nói của một đứa trẻ lên ba