1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập tổng hợp lớp 9- Bổ ích

50 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bác Hồ nói: "Không có gì quýhơn độc lập tự do" - Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại; đồng chí Phạm Văn Đồng viết: “Giản dị trong đời

Trang 1

+ Hội thoại: Là hoạt động giao tiếp

trong đó vai xã hội (vị trí của người

tham gia hội thoại) được xác định

bằng các quan hệ xã hội (thân - sơ,

tên - dưới ) Sử dụng ngôn ngữ

đúng vai trong quá trình tham gia

hội thoại: đúng đối tượng, văn hóa

sử dụng tốt các phương châm hội

thoại

+ Các phương châm hội thoại:

- Phương châm về lượng: Nói đúng

nội dung, không thiếu, không thừa

- Phương châm về chất: Đừng nói

những điều mà mình không tin là

đúng hay không có bằng chứng xác

thực

- Phương châm quan hệ: Cần nói

đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

- Phương châm cách thức: Cần nói

ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ

- Phương chân lịch sự: Cần tế nhị,

tôn trọng người khác

+ Những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại:

- Vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao

Sử dụng ngôn ngữ đúng vaitrong quá trình tham gia hộithoại: đúng đối tượng, văn hoá

sử dụng tốt các phương châm hộithoại

- Cậu mua áo ở đâu mà đẹp thế?

- Hàng cô Lan ngay cổng chợ ấy

- Sáng nay, Mai nghỉ học vì ốm,

tớ qua nhà, mẹ Mai gửi đơn xinphép đây này

- Hôm nay lớp mình vui quá nhỉ

- Phải đấy, tớ cười đau cả bụng

- Mẹ mua chả cá rất ngon / Mẹ

mua chả ngon

- Bác làm ơn cho cháu đi qua ạ!

- Chào cả nhà, mọi người đangnghỉ trưa đấy à?

Trang 2

- Phải ưu tiên cho một phương châm

hội thoại khác, yêu cầu khác quan

trọng hơn

- Muốn gây sự chú ý, hướng người

nghe hiểu theo một ý khác

Xưng hô trong hội thoại:

- Từ ngữ xưng hô trong hội thoại của

tiếng Việt khá phong phú, đa dạng,

giàu sắc thái Phải lựa chọn cho phù

hợp để đạt hiệu quả giao tiếp tốt

nhất

- Việc lựa chọn phải tùy thuộc vào

tính chất, tình huống giao tiếp, mối

quan hệ với người nghe mà lựa chọn

cho phù hợp

- Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại

nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của

người hoặc nhân vật, đặt trong dấu

ngoặc kép

- Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời

nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân

vật, có điều chỉnh cho thích hợp

- Chuyển đổi lời dẫn từ trực tiếp

sang gián tiếp: Bỏ dấu ngoặc kép,

chuyển chủ ngữ sang một ngôi thích

Tiền bạc chỉ là tiền bạc!

- Chiều nay các em đã làm xongviệc lớp được giao (Cô giáo nóivới học sinh cách xưng hô thểhiện thái độ thân mật, vừa lòng)

- Chiều nay các anh các chị đãlàm xong việc lớp được giao

(Cô giáo nói với học sinh cáchxưng hô thể hiện thái độ khôngvừa lòng)

- Bác Hồ nhắc nhở chúng ta rằngđộc lập tự do là thứ không gì quýbằng

- Bác Hồ nói: "Không có gì quýhơn độc lập tự do"

- Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách

Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại; đồng

chí Phạm Văn Đồng viết:

“Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người”.

Trang 3

ngữ có thể thay đổi.

- Chuyển sang dẫn gián tiếp:

Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ tịch là người giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người.

Thuật ngữ là những biểu thị khái

niệm khoa học, công nghệ, thường

được đùng trong các văn bản khoa

học, công nghệ

- Thạch nhũ (Địa lý) từ vựng (Ngôn ngữ học), lực (Vật 10)

- Một từ có thể nhiều nghĩa, ngược

lại một khái niệm có thể được biểu

hiện bằng nhiều từ

- Vì vậy cần phải có ý thức nắm

được nghĩa của từ và sắc thái ý

nghĩa của từ trong từng trường hợp

- Từ ăn (động từ) theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ 1992) có 13 nghĩa.

Trang 4

thì mới có thể dùng từ một cách

chính xác

Rèn luyện để làm tăng vốn từ

- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta

phải nhờ họ giải thích để hiểu biết và

nắm chắc được nghĩa của từ

- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp

từ ngữ nào mình không hiểu nghĩa

thì phải tra từ trên hoặc hỏi những

người tin cậy để nắm được nghĩa của

từ đó dễ hiểu được nối dung của văn

Thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên

đề tài được nói đến trong câu

Còn tôi, tôi xin chịu

phần không tham gia vào việc diễn

đạt nghĩa sự việc của câu Bao gồm:

- Tình thái- Thể hiện cách nhìn của

người nói với sự việc được nói trong

câu

- Cảm thán- dùng để bộc lộ tâm lí

của người nói

- Gọi đáp - Duy trì và tạo lập quan

hệ giao tiếp

- Phụ chú- giải thích, bổ sung thêm

cho nội dung nào đó trong câu

- Tôi thấy cái áo này được đấy

- Chao ôi, chiều nay trời đẹp

quá!

- Này, không trả lời tôi à?

- Cái áo ấy (cái áo hoa đỏ) là

của tôi

Liên

kết

+ Liên kết câu và đoạn văn: Các

đoạn văn trong một văn bản cũng

Thời điểm chuyển từ thế kỉ XXsang thế kỉ XXI là một điểm mốc

Trang 5

đoạn

văn

như các câu trong một đoạn văn phải

liên kết chặt chẽ với nhau về nội

dung và hình thức

+ Về nội dung: Các câu trong đoạn

văn phải phục vụ chủ đề của đoạn

hoặc văn bản, phải được sắp xếp

đồng nghĩa, trái nghĩa cùng trường

liên tương có ở câu - đoạn trước

(Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên

quan trọng trong lịch sử nhân

loại Nó không chỉ là mốc thời

gian mà hệ trọng hơn, nó là mốccủa sự phát triển thế giới

Riêng đối với đất nước đang trên

chặng đường hội nhập và pháttriển như Việt Nam thì đây làthời điểm có ý nghĩa quyết

định Đó có thể tự vượt lên

chính mình, từng bước hội nhậpvào nền kinh tế tri thức trong thế

kỉ tới Nhưng để làm được việc

đó, trước hết phải có sự nhậnthức đầy đủ sâu sắc về những cáimạnh, cái yếu trong nội lực Bài

viết Chuẩn bị hành trang vào thế

kỉ mới của Phó thủ tướng Vũ

Khoan cho chúng ta thấy rõ điềunày

(Các từ ngữ in đậm có tác dụng liên kết câu trong đoạn)

- Nghĩa tường minh là phần thông

báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ

ngữ trong câu Dùng nhiều trong

giao tiếp, hột thoạt

- Hàm ý là phần thông báo tuy

không được diễn đạt trực tiếp bằng

- sáng nay lớp 6B sinh hoạt đầugiờ rất tốt (Không có hàm ý)

- Trời ơi chỉ còn có năm phút!

(Nguyễn Thành Long) - Hàm ý

Trang 6

từ ngữ trong câu nhưng có thể xảy ra

từ những từ ngữ ấy Hàm ý dùng

nhiều trong sáng tác thơ ca

thời gian trôi nhanh quá, sắp đếnlúc phải chia tay

* Từ láy các tiếng trong từ láy có sự

hoà phối về âm thanh Sự hoà phối

về âm thanh ở từ láy được thể hiện

trong quan hệ giữa các tiếng là quan

hệ lặp và đối xứng

+ Phân loạt từ táy: gồm láy bộ phận

và từ láy hoàn toàn

- Lấy bộ phận: là loại từ láy mà chỉ

- Nhà, cửa, vở, quần, áo

- Học hành, xe đạp, lao xao

- Bàn ghế, sách vở, tàu xe, nhà cửa, ruộng vườn

- bà + (bà nội, bà ngoại, bà

thím, bà mợ, ); xe máy, chănbông

- Láy vần: Lênh khênh, lêu

Trang 7

có một bộ phận giữa các tiếng được

lặp lại gồm láy âm và láy vần

- Láy toàn bộ: là kiểu từ láy mà các

tiếng lặp lại hầu như toàn bộ

Lưu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể

hiện một số sắc thái biểu đạt nên

một số từ láy toàn bộ có hiện tượng

biến đổi thanh và âm đầu

Thành ngữ: Là loại cụm từ có cấu

tạo cố định, biểu thị một ý tương đối

hoàn chỉnh (có nghĩa tương đương

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm

của đối tượng mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc

trái nghĩa với từ cần giải nghĩa

Từ nhiều nghĩa:

là tử có từ hai nghĩa trở lên Nghĩa

xuất hiện đầu tiên là nghĩa chính,

các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển

nghêu

- Xinh xinh, rầm rầm ào ào,

- Châu chấu, chuồn chuồn, đo

Trang 8

Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

+ Chuyên nghĩa là hiện tượng thay

đổi nghĩa của từ tạo ra những từ

nhiều nghĩa Nghĩa gốc là nghĩa xuất

hiện từ đầu làm cơ sở cho các nghĩa

khác Nghĩa chuyển là nghĩa hình

thành trên cơ sở nghĩa gốc

Từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ phát âm

giống nhau nhưng nghĩa khác xa

nhau, không liên quan gì với nhau

Từ đồng nghĩa:

là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau, được phân làm

2 loại: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng

nghĩa không hoàn toàn

Từ trái nghĩa:

Là những từ trái ngược nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc

nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa được dùng trong thể

đối, tạo các hình tượng tương phản,

gây ấn tượng mạnh, lời nói thêm

sinh động

Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng

hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít

khái quát hơn) nghĩa của từ khác

- Chân người: nghĩa gốc.

- Chân tường, chân ghế, nghĩa

Trang 9

Một từ ngữ được coi là có nghĩa

rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó

bao hàm phạm vi nghĩa của một số

từ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa

hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó

được bao hàm trong phạm vi nghĩa

tiếng của nước ngoài để biểu thị sự

vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng

Từ địa phương là những từ được sử

dụng phổ biến ở một đa phương,

Trường từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận dữ vui, buồn,

- Giang sơn, quốc gia (Từmượn tiếng Hán)

- Mít- tinh, ti- vi, xà- phòng

(Từ mượn các ngôn ngữ khoác)

- mô (đâu), tê (kia), răng (sao), lứa (thế) từ đã phương vùng

Bắc Trung Bộ Thanh Hoá) Ba

(bố) má (mẹ) từ ở địa phương

vùng Nam Bộ

- ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1),

Trang 10

nhất định.

Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội

vì có thể sẽ gây khó hiểu

Từ tượng thanh - từ tượng hình:

- Từ tượng thanh là những từ mô

phỏng âm thanh của người, vật trong

việc này với sự vật, sự việc khảo có

nét tương đồng để làm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

của con người để miêu tả vật, dùng

loại từ gọi người để gọi sự vật không

phải là người làm cho sự vật, sự việc

hiện lên sống động, gần gũi với con

Bác giun đào đất suốt ngày

Hôm nay bác chết gốc cây sau

nhà

Trang 11

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất

của con người được dùng để chỉ

hoạt động, tính chất sự vật.

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất

của con người được dùng để chỉ

hoạt động tính chất của thiên nhiên.

- Trò chuyện tâm sự với vật như đối

với người.

Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện

tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện

tượng khác dựa vào nét tương đồng

(giống nhau) nhằm lăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường (Trần Đăng Khoa)

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

(Trần Đăng Khoa)Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất?

Khăn thương nhớ aiKhăn vắt trên vai?

(Ca dao)Gần mực thì đen, gần đèn thìrạng

(Tục ngữ)Mặt trời của bắp thì nằm trên đồiMặt trời của mẹ em nằm trênlưng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Người Cha mái tóc bạc

(Minh Huệ)

Lấy hình tượng Người cha để chỉ

Bác Hổ

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa

Trang 12

những ẩn dụ trong đó lấy cảm giác A

để chỉ những cảm giác B vốn thuộc

các loại giác quan khác

Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này

để gọi tên cho sự vật, hiệu tượng

khác dựa vào sự gần gũi nhằm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

Ở bầu thì tròn, ở óng thở dài.

Tròn và dài được lâm thời chỉ

những phẩm chất của sự vật B

Đã nghe nước chảy lên non

Đã nghe đất chuyển thanh con

sông dài

Đã nghe gió ngày mai thổi lại

Đã nghe hồn thời đại bay cao.

(Tố Hữu)Bóng hồng nhác thấy nẻo xaXuân lan thu cúc mặn mà cả hai

(Nguyễn Du)

Đầu xanh có tội tình chi?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

(Nguyễn Du)

Vì sao trái đất nặng ân tìnhNhắc mãi tên người Hồ ChíMinh

(Tố Hữu)

Trang 13

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại

mức đọ, quy mô, tính chất của sự

vật, hiện tượng được miêu tả để

nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức

uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá

đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô

tục, thiếu lịch sự

- Còn được gọi là nhã ngữ, khinh từ

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hômnay

(Tố Hữu)Đảng ta đó trăm tay nghìn mắtĐảng ta đây xương sắt da đồng

(Tố Hữu)Võng mắc chông chênh đường

xe chạyLại đi, lại đi trời xanh thêm

(Phạm Tiến Duật)Mênh mông muôn mẫu một màumưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rôngtrời cho

(Ca dao)

Bác Dương thôi đã thôi rồiNước mây man mác ngậm ngùilòng ta

(Nguyễn Khuyến)

TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ

Trang 14

- Khái niệm: là những từ chỉ người,

vật, khái niệm, hiện tượng

- Đặc điểm:

* Danh từ chung: là tên gọi một loại

sự vật

* Danh từ riêng: Họ tên riêng của

mỗi người, mỗi miền, địa phương,

Phụ trước (t1, t2) bổ sung ý nghĩa

về số và lượng Do lượng từ chỉ toàn

thể, chỉ tập hợp hay phân phối đảm

nhận

+ Trung tâm (T1, T2) do danh từ chỉ

sự vật và loại từ đảm nhận

+ Phụ sau (S1, S2) nêu đặc điểm của

sự vật trong không gian và thời gian

- Bố tôi là thầy giáo

- Một con mèo mướp

DTPh.trước Tr.tâm Ph.sau

Tất cả

những con gà mái

tơ ấy

- Đi, chạy, nhớ

Trang 15

* Khái niệm: là những từ chỉ hoạt

- Phụ trước: bổ sung ý nghĩa về thời

gian: đã, sẽ, đang Sự tiếp diễn

Trungtâm Phần sauĐang (đã,

sẽ, vẫn)

Trang 16

+ Tính từ chỉ đặc điểm tương đối

- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

- Phụ trước: chỉ quan hệ thời gian:

đã, sẽ, đang Sự tiếp diễn tương tự:

thứ tự của sự vật Phân loại:

- Số từ chỉ số lượng: Khi biểu thị số

lượng sự vật, số từ thường đứng

trước danh từ

- Số từ chỉ thứ tự của sự vật: Khi

biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh

- Tiếng Việt của chúng ta rất

giàu và đẹp

- Xanh, đen, vàng

- Xanh lè, đỏ ối, đực, cái

Phầntrước

Trungtâm Phần sauĐang (đã,

sẽ, vẫn)

- Sáu con trâu

- Con trâu thứ sáu

Trang 17

từ, ví dụ: thứ sáu

* Chú ý phân biệt giữa số từ với

những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý

nghĩa số lượng, ví dụ một đôi: đôi

không phải là số từ, là danh từ chỉ

đơn vị (một đôi đũa) Các danh từ

chỉ đơn vị có ý nghĩa gắn với số

lượng thường gặp như: đổi, tá, cặp,

vật trong không gian và thời gian

Hoạt động của chỉ từ trong câu:

chúng đứng ở vị trí phụ ngữ sau,

cùng với danh từ trung tâm và phụ

ngữ trước tạo thành cụm danh từ

- Đại từ trỏ người, vật: tôi, tao

- Đại từ trỏ số lượng: bấy, bao

- Những trái tim như ngọc sáng

ngời (Tố Hữu)

- Ngày xưa có ông vua nọ sai

một viên quan đi dò la khắpnước tìm người tài giỏi

- Ông vua - ông vua nọ

- Viên quan - viên quan ấy

- Ai, ông bà, này nọ

- Tôi rất yêu mẹ

- Cái áo này đẹp, cái kia cũng

thế

- Kia là vợ tôi

- Cơm có bấy nhiêu thôi

- Tôi đạt học sinh giỏi, nó cũng

Trang 18

hoặc biểu thị thái độ, cách đánh giá

sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ

đó

Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ

tình cảm, cảm xúc Có thể độc lập

tạo câu Có thể làm thành phần biệt

lập của câu Đứng ở đầu câu

- Cái áo của tôi

- Mỏ cốc như cái dùi sắt

- Bởi tôi ăn uống điều độ nên tôi

chóng lớn lắm

- Nó ăn những hai bát cơm:

(nhấn mạnh ý ăn nhiều hơn bìnhthường)

- Nó ăn có hai bát cơm (nhấn

mạnh ý ăn ít)

- A! mẹ đã về (biểu thị sự vui

mừng)

- Mẹ đi chợ sắp về.

Trang 19

biểu cảm.

Tình thái từ: Là những từ được

thêm vào câu để cấu tạo câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để

biểu thị các sắc thái tình cảm của

người nói Cần sử dụng tình thái từ

phù hợp trong từng hoàn cảnh, giao

tiếp (quan hệ xã hội, tuổi tác )

- Bác khỏe chưa ạ?

- Làm thay tôi một hôm nhé!

CÂU VÀ THÀNH PHẦN CÂU

Câu: là đơn vị của lời nói, do từ.

ngư kết hợp lại theo quy tắc ngữ

pháp, nhằm diễn đạt một nội dung

tương đối thống nhất và trọn vẹn

Chữ cái đầu câu phải viết hoa, cuối

cáu có dấu chấm câu (.), chấm

than(!) hoặc dấu hỏi (?)

- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ,

hoặc cụm danh từ Đôi khi cả tính

từ, cụm tính từ, động từ, cụm động

- Không lâu sau, đức vua/qua đời Trạng ngữ CN VN

- Mai là học sinh giỏi.

(Trả lời cho câu hỏi: Ai là họcsinh giỏi?)

Trang 20

từ cũng có khả năng làm chủ ngữ.

Vị ngữ: là thành phần chính của câu

có khả năng kết hợp với các phó từ

chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho

các câu hỏi làm gì? như thế nào?

hoặc là gì?.

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm

động từ, tính từ hoặc cụm tính từ,

danh từ hoặc cụm danh từ

- Mai chạy rất nhanh.

- Chợ quê tôi nằm sát bên quốc

lộ ồn ào, đông vui, tấp nập

(VN1: cụm đ từ VN2 3, 4 đều

là tính từ)Cây tre là người bạn thân củanông dân Việt Nam (VN là cụmdanh từ)

sung ý nghĩa cho cả câu về thời gian

nơi chốn, mục đích, nguyên nhân,

cách thức

- Khởi ngữ: Thường đứng trước chủ

ngữ, nêu lên đề tài được nói đến

trong câu

- Ngoài kia, lá bắt đầu rụng nhiều

- Còn tôi, tôi xin chịu

Câu đơn: Là câu chỉ có một cụm

chủ vị Cụm chủ vị cũng đồng thời

làm nòng cốt câu

- Nam/ là học sinh giỏi

CN VN

Câu đặc biệt: là loại câu không cấu

tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

Dùng liệt kê (văn miêu tả, thuyết

minh ), gọi đáp, bộc lộ cảm xúc hội

- Gió Mưa Não nùng (3 câu đặcbiệt)

Trang 21

Câu rút gọn: là câu mà khi nói hoặc

viết có thể lược bỏ một số thành

phần của câu mà không làm thay đổi

nội dung diễn đạt nhằm thông tin

nhanh, tránh lặp lại từ ngữ Dùng

câu rút gọn phải chú ý ngữ cảnh,

tránh làm người đọc người nghe hiểu

sai, hoặc hiểu không đầy đủ Dùng

trong lời thoại kịch bản văn học

Câu ghép: là những câu do hai hoặc

nhiều cụm C- V không bao chứa

nhau tạo thành

Mỗi cụm C - V này được gọi là một

vế câu Các vế câu có thể được nối

Trang 22

TN) được cấu tạo bang một kết cấu

Câu trần thuật: là câu dùng để kể,

thông báo, nhận định, miêu tả hay

yêu cầu đề nghị, bộc lộ tình cảm,

xúc cảm Dùng nhiều trong giao

tiếp, văn miêu tả và tự sự

- Có một con gà mái mới nhảy

Câu cảm thán: là câu có những từ

ngữ cảm thám dùng để bộc lộ trực

tiếp cảm xúc của người nói (người

viết); xuất hiện trong ngôn ngữ giao

tiếp và ngôn ngữ văn chương Dùng

- Cái áo này đẹp quá!

Trang 23

nhiều trong giao tiếp trong văn

định, bác bỏ, đe doạ Dùng câu nghi

vấn trong hội thoại, đối thoại, độc

thoại, trong kịch bản văn học

- Chiều nay lớp 6B vẫn học chứ?

Câu cầu khiến: là câu có những từ

cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến;

diễn đạt ý hay biểu đạt một sắc thái

ý nghĩa nào đó (khi viết); đánh dấu

những chỗ ngừng, nghĩ, các hình

thức diễn đạt ý (khi nói)

Trang 24

NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích Truyền lì mạn lục – Nguyễn Du) Viết bài thuyết minh giới thiệu về tác giả và tác phẩm

* Giới thiệu về tác giả:

Nguyễn Dữ là nhà văn tiêu biểu của VHVN nữa đầu thế kỉ XVI Đây là thời kì xã hộiphong kiến Việt Nam có nhiều biến động và khủng hoảng Đặc biệt chiến tranh giữa cáctập đoàn phong kiến Lê – Trịnh – Mạc gây ra loạn lạc trong xã hội Giống như nhiều tríthức khác của thời đại mình, Nguyễn Dữ chán nãn và bi phẫn trước thời cuộc Chính vìthế, sau khi đổ Hương cống, ông chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn

+ Giá trị nhân đạo: Giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện ở các khía cạnh:

- Thái độ ngợi ca, tôn trọng vẻ đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật

Vũ Nương

- Câu chuyện còn đề cao triết lí nhân nghĩa ở hiền gặp lành qua phần kết thúc có hậugiống như rất nhiều những câu chuyện cổ tích Việt Nam

Trang 25

- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó con người sống và đối xử vớinhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con người được tôn trọng Oan thì phải đượcgiải, người hiền lành lương thiện như Vũ Nương phải được hưởng hạnh phúc.

* Giá trị nghệ thuật:

- Đây là một tác phẩm được viết theo lối truyện truyền kì - tính chất truyền kì đượcthể hiện qua kết cấu hai phần: Vũ Nương ở trần gian, Vũ Nương ở thủy cung Với kết cấuhai phần này, tác giả đã khắc họa được một cách hoàn thiện vẻ đẹp hình tượng nhân vật

Vũ Nương

- Chất hoang đường kì ảo cuối truyện cũng làm tăng thêm ý nghĩa phê phán đối vớihiện thực, dù oan đã được giải nhưng người đã chết thì không thể sống lại được - Do đó,bài học giáo dục đối với những kẻ như Trương Sinh càng thêm sâu sắc hơn

- Nghệ thuật tạo tính kịch trong câu chuyện mà yếu tố thắt nút và gỡ nút của tấn kịch

ấy chỉ là câu nói của một đứa trẻ lên ba

Ngày đăng: 28/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại, đồng chí Phạm Văn - Ôn tập tổng hợp lớp 9- Bổ ích
nh ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại, đồng chí Phạm Văn (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w