Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng.. Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học.. Viết các phương trình hóa học nếu có Câu 4 2 điểm: Hòan thàn
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM NÔNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2010 – 2011
Môn: Hóa học - Khối: 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề).
Ngày thi : 20/12/2010 (Đề gồm có 01 trang)
Câu 1 (2,5 điểm):
a Sắt có những tính chất hóa học nào ? (1điểm)
b.Viết các phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất trên ? (1,5 điểm)
Câu 2 (1 điểm): Một dung dịch bão hòa khí CO2 trong nước có pH = 4 Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng
Câu 3 (2 điểm): Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch sau : Ca(OH)2,
K2SO4, H2SO4, NaNO3 Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các phương trình hóa học (nếu có)
Câu 4 (2 điểm): Hòan thành phương trình hóa học của các phản ứng sau và ghi rõ
điều kiện phản ứng (nếu có )
a P2O5 + H2O -
b Cu(OH)2 -
c Fe2O3 + CO -
d Cl2 + NaOH -
Câu 5 (2,5 điểm): Trung hòa 20 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH a/Viết phương trình hóa học b/Tính khối lượng NaOH cần dùng
c/Nếu trung hòa dung dịch H2SO4 trên bằng dung dịch KOH 5,6%, có khối lượng riêng là 1,045g/ml, thì cần bao nhiêu ml dung dịch KOH ?
(Biết : Na = 23 ; K = 39 ; O = 16 ; H = 1)
Trang 2
-Hết-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM NÔNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2010 – 2011 Môn: HÓA HỌC - Khối: 9
( Gồm có 2 trang )
Câu 1:
a/ Sắt có ba tính chất hóa học: Tác dụng với phi kim, tác dụng với dung dịch axit, tác
dụng với dung dịch muối (1 điểm)
b/ * Tác dụng với phi kim
3 Fe + 2 O2 t o Fe3O4 (0,5 điểm)
* Tác dụng với dung dịch axit
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (0,5 điểm)
* Tác dụng với dung dịch muối
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (0,5 điểm)
Câu 2:
Dung dịch bão hòa CO2 trong nước tạo ra axit cacbonic là axit yếu nên có
pH = 4 (0,5 điểm)
-Phương trình : CO2 + H2O H2CO3 (0,5 điểm)
Câu 3: Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử.
*Nhúng quỳ tím vào 4 mẫu thử:
+Nếu hóa xanh là dung dịch Ca(OH)2 (0,5 điểm)
+Nếu hóa đỏ là dung dịch H2SO4 (0,5 điểm)
+ Nếu quì tím không đổi màu là dung dịch K2SO4, NaNO3
*Cho dung dịch BaCl2 vào hai mẫu thử còn lại, nếu có kết tủa trắng thì mẫu thử đó là dung dịch K2SO4 (0,25 điểm)
BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl (0,25 điểm)
*Mẫu còn lại là NaNO3 (0,5 điểm)
Câu 4:
a P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (0,5 điểm)
b Cu(OH)2 t o CuO + H2O (0,5 điểm)
c Fe2O3 + 3CO t o 2Fe + 3CO2 (0,5 điểm)
d Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O (0,5 điểm)
Câu 5:
a/ H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (0,5 điểm)
b/ n H 2 SO 4 = CM V = 1 0,02 = 0,02 mol (0,5 điểm)
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
1mol 2mol
0,02mol 0,04mol (0,25 điểm)
Khối lượng của NaOH là:
m NaOH= n NaOH M NaOH = 0,04 40 = 1,6g (0,25 điểm)
c/ Khối lượng KOH:
H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O (0,25 điểm)
Trang 31mol 2mol
0,02mol 0,04mol
m KOH= n KOH M KOH = 0,04 56 = 2,24g (0,25 điểm)
Khối lượng dung dịch KOH:
6 , 5
100 24 , 2
% C
% 100 m
KOH
dd (0,25 điểm)
045 , 1
40 m
V dd KOH
KOH
D (0,25 điểm)
* Chú ý: Học sinh có cách giải khác mà đúng logic thì vẫn cho điểm tối đa
Viết phương trình mà không cân bằng hoặc thiếu điều kiện thì chỉ được
2
1
số điểm của câu đó