1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài môn Thể Dục

40 500 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy việc phát triển sức bền chuyên môngiúp cho cơ thể VĐV chịu đợc lợng vận động trong thời gian nhất định đápứng đợc các yêu cầu bài tập đa ra.. l-Do đó quá trình tập luyện sức bền c

Trang 1

đặt vấn đề

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc độtphá đáng kể Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO trong năm 2007 đã đánh dấu sựchuyển mình mạnh mẽ của hình ảnh Việt Nam trong con mắt bạn bè quốc tế

Sự thay đổi không ngừng của đất nớc đã tạo ra thời cơ và vận mệnh mới chonền TDTT của nớc nhà

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền TDTT nớc ta nói chung và sựvơn lên không ngừng của Điền Kinh - môn thể thao "nữ hoàng"nói riêng thểthao nớc nhà đã có sự tiến bộ vợt bậc cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Điềnkinh là một trong những môn đã có nhiều VĐV tham gia thi đấu ở các kỳOlympic, á vận hội, Seagame và đã đạt đợc nhiều thành tích khởi sắc trongkhu vực và châu lục nh: Bùi Thị Nhung, Vũ Thị Hơng, Trơng Thanh Hằng,Nguyễn Đình Cơng Tuy nhiên để đạt đợc thành tích đó là nhờ sự quan tâm

đúng đắn của Đảng và Nhà nớc đồng thời có sự phấn đấu hết mình của độingũ cán bộ, giáo viên học sinh các trờng trung học trong cả nớc

Phú thọ là tỉnh miền núi nên nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Đi

đôi với sự phát triển kinh tế, tỉnh đã nhận thấy tầm quan trọng của TDTT trong

sự phát triển toàn diện của con ngời cũng nh thúc đẩy nền kinh tế văn hoá xãhội Vì lẽ đó tỉnh đã có sự quan tâm công tác phát triển TDTT đặc biệt là pháttriển TDTT trong các trờng phổ thông, trong đó Điền Kinh là một môn cơ bản

đó là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc rèn luyện các em trở thành mộtcon ngời phát triển toàn diện cả về chất và tinh thần Quá trình tập luyện và thi

đấu đòi hỏi các em phải có đủ các tố chất nhanh, mạnh bền, khéo léo, mềmdẻo Trong đó sức bền đặc biệt quan trọng vì nó là một trong những yếu tốquyết định đến thành tích thể thao Vì vậy tập luyện để nâng cao sức bềnchuyên môn trong chạy 800m ở trờng phổ thông giúp các em nâng cao sự kiêntrì bền bỉ, nghị lực trong học tập cũng nh các hoạt động xã hội khác

Chạy cự ly trung bình trong đó có cự ly 800m làm cho thể chất các emphát triển đồng thời qua đó giúp các cơ quan nội tạng phát triển hơn Biếntriển trực tiếp là hệ thống hô hấp, hệ tim mạch, hệ cơ qua đó tạo điều kiệnnâng cao và phát triển thể lực chung

Vì vậy việc lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lựcchuyên môn phù hợp với đối tợng nghiên cứu nhằm đạt thành tích cao trongmôn chạy nói chung và trong chạy 800m nói riêng Song một vấn đề ở đây là

Trang 2

làm thế nào để phát triển toàn diện các tố chất thể lực trong đó có sức bềnchuyên môn đạt hiệu quả cao.

Chạy cự ly 800m không đòi hỏi tốc độ tối đa mà phải biết phân phối sửdụng tốc độ cao trên toàn cự ly Vì vậy việc phát triển sức bền chuyên môngiúp cho cơ thể VĐV chịu đợc lợng vận động trong thời gian nhất định đápứng đợc các yêu cầu bài tập đa ra Nếu các em chạy 800m không có sức bềnchuyên môn thì khả năng chống lại cực điểm sẽ bị giảm sút Chính vì vậynâng cao sức bền chuyên môn cho các nữ học sinh trờng trung học phổ thông

là điều không thể thiếu đợc Để đáp ứng chiến lợc đào tạo làm công tác huấnluyện sau này cần phải nghiên cứu xem xét tìm ra hệ thống phát triển sức bềnchuyên môn cho học sinh nữ trong các trờng phổ thông giúp cho các em pháttriển đợc sức bền chuyên môn, làm cơ sở đánh giá rút kinh nghiệm cho bảnthân, giúp tích luỹ kinh nghiệm trong quá trình học tập Cho nên việc đa ra hệthống bài tập hợp lý nhằm phát triển sức bền chuyên môn cho nữ học sinhtrung học phổ thông là vấn đề cấp thiết Song để đạt đợc điều đó cần chú ý đếnphơng pháp và kế hoạch tập luyện

Song song với việc tìm hiểu sức bền chuyên môn chúng tôi đã tìm hiểu

đối tợng tập luyện là các nữ học sinh THPT Thanh Sơn _Phú Thọ, do thời gian

và điều kiện tập luyên còn ít, phơng pháp, phơng tiện tập luyện còn hạn chếnên trình độ tập luyện còn yếu Do vậy mà thành tích cha cao trong các cuộcthi đấu ở các hội khoẻ Phù đổng do huyện và tỉnh tổ chức

Trên thực tế đã có một số tác giả nghiên cứu về khía cạnh sức bềnchuyên môn, tuy nhiên để xây dựng phơng pháp tập luyện nào cho phù hợpvới thực tiễn của địa phơng, từ đó đạt kết quả tốt nhất

Từ ý nghĩa quan trọng đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

" Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập nhằm phát triển sức bền chuyên môn cho nữ học sinh chạy 800m đội tuyển điền kinh trờng THPT Thanh Sơn_Phú Thọ".

Với mục đích:

Xây dựng hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển bềnchuyên môn cho nữ học sinh chạy 800m qua đó giúp đánh giá đợc tình trạngthể chất của học sinh THPT, cũng nh sự phối hợp lý để nâng cao thành tíchchạy cho học sinh THPT Trên cơ sở đó giúp các em có đủ điều kiện rút ra và

đúc rút kinh nghiệm ngay từ khi còn học, tập luyên làm cơ sở cho công tác sau

Trang 3

Chơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Những khái niệm và quan điểm sức bền.

Trong huấn luyện thể thao thì huấn luyện sức bền là vấn đề đợc sự quantâm đặc biệt của các nhà khoa học, các chuyên gia, huấn luyện viên thể thao,song khi đề cập đến vấn đề này chúng tôi đã thấy các tác giả có nhiều quan

Chúng ta đã biết, sức bền có rất nhiều loại và đa dạng, nó tuỳ thuộc vàocơ chế mệt mỏi do các hình thức vận động khác nhau gây nên Nhng dựa vàokhả năng chuyển động sức bền từ hoạt động này sang hoạt động khác mà ta cóthể phân chia sức bền thành 2 loại: Sức bền chung và sức bền chuyên môn

+ Sức bền chung: Là sức bền đối với hoạt động kéo dài và cờng độtrung bình, có sự tham gia của phần lớn hệ cơ

Trang 4

+ Sức bền chuyên môn: Là khả năng duy trì hoạt động cao trong các bàitập nhất định.

- Căn cứ vào nguồn cung cấp Oxy, sức bền đợc chia thành 3 loại: Sứcbền a khí, sức bền yếm khí và sức bền hỗn hợp

+ Sức bền a khí: Là sức bền trong thời gian dài tức là sử dụng sức bềncần thiết để vợt qua một cự ly mà VĐV cần trên 11 phút cho đến 1 giờ

+ Sức bền yếm khí: Là sức bền trong thời gian ngắn, tức là sức bền cầnthiết để vợt qua một cự ly mà VĐV cần 45 giây đến 2 phút

+ Sức bền hỗn hợp: Là sức bền trong một thời gian trung bình, tức làsức bền cần thiết để vợt qua một cự ly mà VĐV cần 2 phút đến nhiều giờ

- Theo Anerextop Nhicop: Sức bền là khả năng hoạt động trong thờigian dài

- Theo quan điểm của Gunter Schanabel:Sức bền là tố chất thể lựcchống lại mệt mỏi trong LVĐ thể thao

- Theo quan điểm của VX Pharophen cho rằng: Thời gian mà con ngời

có khả năng duy trì đợc cờng độ hoạt động nhất định trớc là một trong nhữngtiêu chuẩn đánh giá sức bền

- Theo tiến sĩ Dietrch Harre thì: Sức bền là khả năng chống lại mệt mỏitrong vận động với tốc độ gần tối đa và tối đa

Theo ông thì sức bền đợc chia thành:

+ Sức bền trong thời gian ngắn ( 40" - 2' )

+ Sức bền trong thời gian trung bình( 2' - 11' )

+ Sức bền trong thời gian dài( 11' - nhiều giờ )

- Theo Mat veep: Sức bền là cơ sở, là khả năng đối kháng lại của cơ thểVĐV khi thực hiện LVĐ trong thời gian kéo dài Sức bền là khả năng chốnglại mệt mỏi và duy trì hoạt động dài của VĐV

- Theo quan điểm của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: Sức bền là khảnăng thực hiện một hoạt động với cờng độ cho trớc hay duy trì khả năng hoạt

động trong thời gian dài cơ thể chịu đựng đợc

- Theo quan điểm của Amacrot: Sức bền là khả năng hoạt động trongthời gian dài, khả năng chống lại mệt mỏi, duy trì năng lực mặc dù bị mệtmỏi Sức bền đảm bảo cho VĐV đạt đợc một cờng độ tốt nhất (tốc độ dùngsức, nhịp độ chơi hay thi đấu, sử dụng lực) trong thời gian vận động kéo dàicủa thi đấu tơng ứng với khả năng huấn luyện của mình

Trang 5

Sức bền không những là nhân tố ảnh hởng và xác định lớn tới thành tíchthi đấu mà còn là nhân tố xác định kích thích tập luyện và khả năng chịu đựngLVĐ của VĐV Sức bền tốt cũng là điều kiện để hồi phục nhanh.

1.2 Cơ sở lý luận của sức bền:

Trong thể thao đợc hiểu là năng lực của cơ thể chống lại mệt mỏi trongmột hoạt động nào đó, sức bền đảm bảo cho VĐV đạt đợc một cờng độ lớn.Sức bền còn đảm bảo cho chất lợng động tác cao và giải quyết hoàn hảo cáchành vi kỹ thuật, chiến thuật tới cuối cự ly Do đó sức bền không những lànhân tố xác định và ảnh hởng tới thành tích thi đấu mà còn là nhân tố xác địnhthành tích tập luyện, khả năng chịu đựng LVĐ của VĐV, sức bền phát triển tốtcũng là điều kiện để hồi phục nhanh

Mục đích của huấn luyện thể thao ảnh hởng tới các yêu cầu của nănglực sức bền, nó phải đợc huấn luyện nh các điều kiện cơ bản

Việc huấn luyện sức bền chuyên môn phụ thuộc trực tiếp cho việc hìnhthành và thể hiện thành tích thể thao, điều này cần phải nói tới các yêu cầutrong tập luyện và thi đấu, những yêu cầu này trong mối tác động tổng hợpcủa chúng vào việc hình thành các phẩm chất chuyên môn của cá nhân và các

kỹ thuật thể thao tơng ứng với thi đấu các kỹ xảo, chiến thuật cũng nh các tốchất thể lực và các điều kiện thích nghi với các tính chất sinh vật học tơngứng

Tập luyện một cách có hệ thống sẽ nâng cao sức bền một cách đáng kể.Nhng cũng cần thấy khả năng về sức bền phụ thuộc rất lớn vào yếu tố dichuyển (đặc điểm cơ bắp, năng lực hấp thụ Oxy của cơ thể…) Vì vậy ngoàiviệc tổ chức tập luyện đúng phơng pháp thì cần cấc thí nghiệm, dự báo, đểtuyển chọn và xác định các cự ly chuyên môn hoá phù hợp nhất cho từngVĐV

Vì VĐV tập luyện sức bền chuyên môn chủ yếu sử dựng nguồn năng ợng yếm khí nên tạo ra nhiều Axit Lactic hơn ở các VĐV tập luyện sức bền

l-Do đó quá trình tập luyện sức bền chuyên môn cần làm tăng khả năng hấp thuOxy để làm giảm lợng Axit Lactic trong máu và nh vậy làm tăng khả nănghoạt động yếm khí kéo dài của cơ thể, đó là một trong những điều kiện quantrọng nhất để nâng cao sức bền chuyên môn VĐV

Những nhân tố quyết định tới khả năng yếm khí là:

- Mức độ các nguồn dự trữ năng lợng và khả năng huy động các nguồn

Trang 6

này khi thiếu Oxy.

- Khả năng trung hoà các phản ứng axit của quá trình trao đổi chất

- Khả năng cơ thể có nguy cơ khi Axit lactic tập trung nhiều trong máu

Để hoạt động mang tính tuần tự cao trên cơ sở phát triển sức bềnchuyên môn chúng tôi dựa trên các yếu tố sau:

+ Cờng độ bài tập

+ Thời gian thực hiện bài tập

+ Thời gian nghỉ giữa quãng

+ Tính chất nghỉ ngơi

+ Số lần lặp lại

Các yếu tố này có ý nghĩa rất lớn và có mối quan hệ mật thiết bổ sungcho nhau trong quá trình huấn luyện Nếu thay đổi các yếu tố trên thì cơ thể sẽxuất hiện những biến đổi bất lợi từ đó giảm thành tích thể thao

1.2.1 Những phơng pháp huấn luyện sức bền.

Để phát triển sức bền thì việc lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sứcbền chuyên môn của VĐV chạy cự ly trung bình nói chung và chạy 800m nóiriêng, ngoài việc cần củng cố và hoàn thiện hoạt động của các hệ thống timmạch, hô hấp còn cần phải hoàn thiện quá trình trao đổi chất, làm tăng hệ số

sử dụng Oxy

Chạy 800m đòi hỏi phải sử dụng tốc độ tơng đối cao trên cả cự ly Bởivậy nó là một hoạt động bao gồm cả hai quá trình a khí và yếm khí Vì thếtrong huấn luyện sức bền chuyên môn việc nâng cao khả năng a khí và yếmkhí của VĐV là điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc

1.2.1.1 Phơng pháp nâng cao khả năng a khí.

Khả năng a khí của cơ thể là khả năng tạo ra nguồn năng lợng cho hoạt

động cơ bắp thông qua quá trình Oxy hoá các hợp chất giàu năng lợng trongcơ thể Để nâng cao khả năng a khí của cơ thể cần giải quyết 3 nhiệm vụ;

- Nâng cao khả năng hấp thụ Oxy tối đa

- Nâng cao khả năng kéo dài thời gian duy trì hấp thụ Oxy tối đa

- Làm cho hệ tuần hoàn và hô hấp nhanh chóng đạt đợc mức hoạt độngvới hiệu suất tối đa

Các phơng pháp giáo dục khả năng a khí của cơ thể ngời ta thờng sdụng các bài tập có tính chu kỳ với tốc độ gần cực hạn và tập luyện trong môitrờng giàu Oxy trong đó có sự thạm gia của phần lớn nhóm cơ, để nâng cao

Trang 7

khả năng a khí ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp huấn luyện sau:

+ Phơng pháp đồng đều liên tục

+ Phơng pháp biến đổi

+ Phơng pháp lặp lại

+ Phơng pháp giãn cách và biến đổi đợc sử dụng để nâng cao khả năng

-a khí củ-a cơ thể

Phơng pháp đồng đều liên tục đợc áp dụng rộng rãi trong các giai đoạn

đầu của quá trình huấn luyện nâng cao sức bền, đặc điểm của phơng pháp này

là thực hiện bài tập liên tục, không có nghỉ giữa quãng, với mức độ ở gần tớihạn, và thời gian tập luyện tơng đối dài, với phơng pháp này khả năng phốihợp hoạt động của các hệ thống bảo đảm việc hấp thụ Oxy đợc nâng nên ngaytrong quá trình vận động, đồng thời bài tập có thể đạt hiệu quả cao do chúngtác động nên cơ thể trong thời gian tơng đối lâu Thời gian bài tập dài (10' -12') đối với những VĐV cấp cao có thể từ 1h - 1h30'

Phơng pháp lặp lại( gọi là phơng pháp giãn cách) và phơng pháp biến

đổi đợc áp dụng để phát triển sức bền là phơng pháp dựa trên những bài tậpyếm khí (tức là với tốc độ trên tới hạn) và thời gian mỗi lần thực hiện bài tập t-

ơng đối ngắn, những quãng nghỉ giữa (quãng giãng cách) có tính toán kỹ lỡng

để phát huy tối đa khả năng a khí của cơ thể Nếu bài tập đợc lặp lại vào thời

điểm mà các chỉ số tuần hoàn và hô hấp đang ở mức độ tơng đối cao thì mứchấp thụ Oxy sẽ tăng dần đến mức tối đa và nhiều trờng hợp tăng cao cả mứchấp thụ Oxy tối đa vốn có của VĐV Nh vậy là tác động của bài tập diễn rachủ yếu là trong thời gian giãn cách giữa các lần lặp lại, tức là mức hấp thụOxy cao nhất đạt đợc vào lúc nghỉ giữa quãng, chứ không phải trong lúc thựchiện bài tập

Nh vậy tác động của bài tập, chủ yếu diễn ra trong thời gian giãn cáchgiữa các lần lặp lại của bài tập thờng có cấu trúc các thành phần của lợng nhnhau:

+ Cờng độ hoạt động (tốc độ di chuyển) cao hơn mức tới hạn, tức là vàokhoảng 75% - 80% tốc độ tối đa sao cho cuối mỗi lần lặp lại tần số mạch đạtxấp xỉ 180 lần/ phút (đây là tần số nhịp tim có hiệu suất cao nhất)

+ Độ dài cự ly, phải đợc lựa chọn sao cho thời gian thực hiện không quá1' - 1.5' để cơ thể hoạt động trong điều kiện đủ Oxy, từ đó làm cho cơ thể hấpthụ đợc lợng Oxy tối đa vào lúc nghỉ ngơi

Trang 8

+ Thời gian nghỉ giữa quãng: Sao cho lần tập tiếp theo bắt đầu vào thời

điểm tuần hoàn và hô hấp còn đang giữ đợc ở mức hoạt động tơng đối khẩn

tr-ơng và thờng thì 45" - 120" trong mọi trờng hợp quãng nghỉ không nên vợtquá 3' - 4'

+ Tính chất quãng nghỉ: Nên tiếp tục hoạt động với cờng độ thấp đểtránh sự chuyển đổi đột ngột từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh và ngợclại, nhằm tăng nhanh quá trình hồi phục, tạo điều kiện thuận lợi cho lần lặp lạitiếp theo

+ Số lần lặp lại phải đảm bảo duy trì đợc trạng thái ổn định trong sựphối hợp hoạt động của các hệ thống cơ thể, thực hiện ở khả năng hấp thụ Oxy

ổn định ở mức tơng đối cao, đồng thời số lần lặp lại còn phụ thuộc vào trình

Để nâng cao khả năng yếm khí thì phải giải quyết 2 nhiệm vụ nhờ sựphân huỷ của hai phản ứng: Hoàn thiện cơ chế ATP - CP và Glucôphân

- Các bài tập nhằm hoàn thiện cơ chế giải phóng năng lợng từ phốtphoCreatin (CP), là khả năng vận động của cơ thể trong điều kiện dựa vào nguồncung cấp năng lợng yếm khí

+ Cờng độ bài tập (tốc độ bài tập) gần tốc độ tối đa hoặc thấp hơn mộtchút (90%) tốc độ này không ảnh hởng đến trao đổi chất, tạo điều kiện kiểmtra kỹ thuật bài tập và tránh hiện tợng" Hàng rào tốc độ"

+ Thời gian bài tập: Chỉ giới hạn từ 3" - 8", sở dĩ nh vậy là do dự trữphotpho Creatin trong cơ rất ít, sự phân huỷ hợp chất này chỉ diễn ra trong thờivài giây(3" - 8") sau khi bắt đầu hoạt động

+ Thời gian nghỉ giữa quãng: Từ 2' - 3' đó cũng là thời giãn đủ để hồiphục photpho Creatin không tạo ra Axit Lactic lên tốc độ trả nợ Oxy diễn raquá nhanh Nhng do dự trữ CP trong cơ quá ít, chỉ sau 3 - 4 lần lặp lại thì hoạt

Trang 9

động của cơ chế Glucophân tăng lên, còn cơ chế photpho Creatin giảm đi Đểkhắc phục hiện tợng này, ngời ta chia bài tập thành 2 đến 3 nhóm, mỗi nhóm 3

- 5 lần lặp lại, thời giãn nghỉ giữa các nhóm là 7'- 10'

+ Cần sử dụng hình thức nghỉ ngơi tích cực, nhất là trong thời gian nghỉgiữa các nhóm, nh đi bộ, bơi thả lỏng Ngay sau mỗi lần lặp lại, sau đó có thểnghỉ ngơi thoải mái để cho cơ thể trở về trạng thái tơng đối tĩnh ban đầu

+ Số lần lặp lại: Tuỳ thuộc vào trình độ tập luyên của VĐV, sao cho tốc

độ không bị giảm

- Để hoàn thiện cơ chế Glucophân: Tức là khả năng yếm khí của cơthể

+ Cờng độ vận động( tốc độ di chuyển) 90%- 95% xấp xỉ tốc độ tối đa

ở các cự ly tơng ứng đợc sử dụng Sau mỗi lần lặp lại chỉ số tốc độ tuyệt đối

có thể giảm đi một ít, nhng vẫn đợc coi là xấp xỉ tốc độ tối đa trong trạng tháihiện có của cơ thể

+ Thời gian mỗi lần lặp lại có thể từ 20"- 2'

+ Thời gian nghỉ ngơi đợc giảm dần sau mỗi lần lặp lại Giữa lần 1 vàlần 2 là từ 5'- 8', lần 2 và lần3 là từ 3' - 4'

+ Tính chất nghỉ ngơi: Không cần nghỉ ngơi tích cực nhng tránh trạngthái tĩnh hoàn toàn

+ Số lần lặp lại: Trong trờng hợp thời gian quãng nghỉ giảm dần thờngkhông quá 3 - 4 lần lặp lại và chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 15' - 20' đểthanh toán phần lớn lợng Oxy

Trong quá trình rèn luyện sức bền cần chú ý thực hiện trình tự: Trớc tiêncần phát triển khả năng hô hấp (a khí), sau đó là khả năng Glucophân và cuốicùng là khả năng sử dụng năng lợng do phản ứng phân huỷ Photpho Creatin,

điều này liên quan đến quá trình giáo dục thể chất và huấn luyện

1.3 Đặc điểm giải phẫu sinh lý lứa tuổi 16 - 18.

1.3.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý.

- Hệ xơng: Trong giai đoạn này hệ xơng của các em lớn lên một cách

đột ngột về chiều dài và chiều dầy, tính đàn hồi của xơng càng giảm dần dohàm lợng photpho, canxi, magie tăng, xuất hiện sự cốt hoá một số bộ phận củaxơng nh: Mặt cột xơng sống, các tổ chức dần đợc thay thế bằng các mô xơng

Trang 10

nên cùng với sự phát triển chiều dài cột sống tăng nên có thể có xu hớng congvẹo.

- Hệ cơ: Hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh nhng vẫn chậm hơn so với hệxơng, biểu hiện ở các em cao gầy Khối lợng cơ tăng nhanh, đàn tính của cơtăng nhng không đều và chủ yếu là các cơ nhỏ, dài, độ phì đại của cơ cha cao

do đó khi hoạt động dễ dẫn đến mệt mỏi

- Hệ tuần hoàn: ở lứa tuổi này kích thớc tim tơng đối lớn (khoảng200g) tập luyện thể thao có ảnh hởng rất mạnh đến hình thái, kích thớc củatim, tần số co bóp của tim khoảng 70- 75 lần/ phút ở những VĐV chỉ có 60lần/ phút Tiềm năng hoạt động của tim đã đạt đến mức độ cao Hệ tim mạch

đã thích nghi với sự tăng công suất hoạt động, sự hồi phục tim mạch sau hoạt

động thể lực phụ thuộc vào độ lớn của LVĐ, thể tích phút tơng đối lớn

- Lứa tuổi có ảnh hởng nhất định về thể tích tâm thu và thể tích phút tối

đa Thể tích tâm thu dao động trong khoảng từ 120 - 140ml Thể tích phút dao

động trong khoảng 24 - 28l/ phút, lu lợng tâm thu ở VĐV nữ tăng tới 160mltrong khi ngời bình thờng từ 60 -70ml/ 1 lần tâm thu

Lu lợng này phụ thuộc vào lợng máu tĩnh mạch trở về tim và kích thớccủa buồng tim, phụ thuộc vào lực bóp của tâm thất, lợng máu đọng trongbuồng tim, lứa tuổi, giới tính và trình độ huấn luyện

Lu lợng phút đạt giá trị tối đa khi hoạt động thể thao là 32 - 34lần/ phút(thực tế thì không bao giờ đạt giá trị này), lu lợng phút (LLP) đợc tính theocông thức:

LLP =LLTT x TSM

Trong đó:

LLTT: Lu lợng tâm thuTSM : Tần số mạch

Nh vậy: LLP của tim phụ thuộc chính vào LLTT x TSM Nếu nhịp tim

đạt giá trị tối đa thì lu lợng phút sẽ giảm bởi vì:

Nhịp tim tăng thì thời gian của một chu chuyển tim sẽ giảm, một chuchuyển tim kéo dài 0.8" gồm 3 thời kỳ: Tâm nhĩ thu, tâm thất thu và tâm trơngtoàn bộ do đó khi nhịp tim tăng, thì thời gian của thời kỳ tâm trơng của mộtchu chuyển tim bị giảm

Trong hoạt động TDTT với sự thay đổi thời gian của từng chu chuyểntim thì thời gian cả hai thời kỳ đều đợc rút ngắn hơn thời kỳ tâm trơng Bởi vì

Trang 11

lợng máu đợc nạp vào tim nhiều hơn.

Huyết áp tăng dần cùng với lứa tuổi ở lứa tuổi này huyết áp khoảng

100 - 110mmHg, huyết áp tối thiểu tăng 80 - 95 mmHg, hoạt động thể lực làmtăng huyết áp Huyết áp tối đa do lực bóp của tim tạo nên, huyết áp này ở ngờibình thờng là khoảng 110 – 130 mmHg Huyết áp tối thiểu đợc ghi lại trongthời kỳ tâm thất trơng còn gọi là huyết áp tâm trơng, ở ngời bình thờng huyết

áp tối thiểu khoảng 70 - 90mmHg (huyết áp tối thiểu lớn hơn 90mmHg gọi làchứng bệnh cao huyết áp)

- Hệ máu: Khối lợng máu giảm dần so với lứa tuổi, lứa tuổi này của nữ:

Số lợng hồng cầu và số lợng bạch cầu ổn định, khi hoạt động cơ bắp chỉ làn hệmáu của cơ thể có những thay đổi nhất định Sau thời gian tập luyện lâu dài vàcăng thẳng thì độ nhớt của máu tăng lên, sau các hoạt động với thời gian ngắn,cờng độ cao thì lợng hồng cầu trong máu tăng lên Sau hoạt động kéo dài thì l-ợng hồng cầu giảm đi, quá trình hồi phục xảy ra nhanh hơn

- Hệ hô hấp: ở lứa tuổi này đã có sự thay đổi rõ rệt về độ dài của chu kỳhô hấp, tỷ lệ thở ra và lùi vào thay đổi độ sâu và tần số hô hấp Dung tích sống

và thông khí phổi tối đa tăng, khả năng hấp thụ Oxy tối đa lớn

- Trao đổi chất và năng lợng: ở đối tợng này nữ VĐV đòi hỏi về cácchất nh: Đờng, đạm, mỡ và muối khoáng rất lớn, quá trình chuyển hoá xảy ranhanh, lợng tế bào lớn, một mặt chuyển hoá cho quá trình trởng thành của cơthể, mặt khác để cung cấp cho quá trình vận động thể lực

1.3.2 Đặc điểm tâm lý:

ở lứa tuổi này các em đã tỏ ra là ngời lớn thực sự và đòi hỏi mọi ngờixung quanh phải tôn trọng mình, tỏ ra mình là ngời có hiểu biết, không phải làtrẻ con nữa Các em đã hiểu biết rộng, a hoạt động hơn, thích những việc cóhoài bão lớn Do quá trình hng phấn chiếm a thế nên các em tiếp thu cái mớirất nhanh song những hoạt động có tính chất lặp lại nhiều lần, đơn điệu sẽ gâycho các em cảm giác chóng chán và nhiều khi các em dễ bị môi trờng tác

động, do đó tạo nên sự đánh giá cao về bản thân Chính vì vậy sự thành công

sẽ tạo cho các em sự kiêu kỳ và khi thất bại các em sẽ trở nên tự ti, rụt rè, sự

đánh giá cao sẽ gây tác động không tốt trong tập luyện Do vậy trong quátrình huấn luyện cần phải uốn nắn, nhắc nhở, chỉ bảo, động viên các em hoànthành các nhiệm vụ, kèm theo khen thởng đúng mức Từ đó các em tỏ rakhông chán nản, có định hớng và khi đó hiệu quả bài tập sẽ đợc nâng lên

Trang 12

1.4 Cơ sở sinh lý của việc phát triển sức bền chuyên môn:

Chúng ta biết rằng sức bền chuyên môn trong chạy 800m phụ thuộc vào

2 yếu tố:

- Khả năng hấp thụ Oxy tối đa (VO2 Max) của cơ thể

- Khả năng duy trì lâu dài mức hấp thụ Oxy cao

Mức hấp thu Oxy tối đa của ngời sẽ quy định khả năng làm việc trong

điều kiện a khí tối đa càng lớn, cơ thể thực hiện hoạt động a khí càng dễ dàng

và lâu hơn Nh vậy về bản chất thì sức bền là khả năng hấp thụ Oxy tối đã củacơ thể, khả năng này sẽ quyết định đợc bởi khả năng của 2 hệ thống chức năngchính

Theo Pharơphen: Các bài tập định lợng đợc chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm các bài tập có chu kỳ

+ Nhóm các bài tập không có chu kỳ

Các bài tập trong nhóm phụ thuộc vào công suất, cờng độ và các yếu tố

xử lý khác nhau của hoạt động với công suất tối đa, dới tối đa, lớn và trungbình

Chạy 800m là cự ly không đòi hỏi tốc độ quá cao trên toàn cự ly nh cácmôn chạy ngắn, trong chạy 800m đòi hỏi VĐV phải có trình độ chuẩn bị thểlực chuyên môn để khắc phục cực điểm cũng nh phát huy tốc độ trên toàn cự

ly Chạy 800m thuộc vùng công suất dới tối đa (gần tối đa) và thuộc nhóm bàitập chu kỳ có những biến đổi sinh lý trong cơ thể biến đổi trên toàn cự ly vớithời gian từ 1h30' - 3h

+ Mạch: Tăng nhanh từ lúc chạy trong xuất phát, sải đều giữa quãng vànhanh nhất lúc về đích Tần số nhịp tim tăng 180lần/ phút, huyết áp tối đa là

180 - 200mmHg, huyết áp tối thiểu ít biến động, lu lợng tâm thu tăng gấp 3lần trong yên tĩnh, lu lợng phút gấp 6 lần Sau thời gian từ 3' - 4' hoạt động thểtích có thể đạt 35 - 40 lần/ phút, 1/2 cự ly về cuối tuần hoàn, hô hấp đạt giá trịtối đa

+ Hệ máu: Thay đổi rõ rệt, số lợng máu tăng khi tham gia hoạt động dohuy động từ kho dự trữ, số lợng hồng cầu trong máu tăng do phân huỷGlucogen trong gan tăng

+ Hệ hô hấp: Tần số hô hấp và độ sâu hô hấp tăng nhanh, thông khíphổi đạt giá trị tối đa 140 - 160 lần/ phút, nhu cầu Oxy cao, khả năng cungcấp đạt đến mức VO2 Max, xuất hiện nợ Oxy khoảng 80% dẫn đến ổn định

Trang 13

+ Hệ năng lợng: cung cấp cho cơ thể hoạt động tuỳ theo cự ly hoạt động

và thời gian duy trì chạy 800m, với thời gian chạy khoảng 2' - 3' lúc này 20%năng lợng do ATP - CP, 55% do hệ Glucophân, 25% do hệ Oxy, nguồn cungcấp Glucogen (chủ yếu là Glucogen trong cơ còn việc sử dụng Glucogen trongmáu là rất ít)

+ Hệ bài tiết: ít thay đổi, mất ít mồ hôi, thân nhiệt lúc này tăng 1.50C.Khả năng tiêu hao năng lợng trong các bài tập công suất dới tối đa phụ thuộcvào thời gian cũng nh tính chất của các bài tập từ 20 - 40 Kcal/ phút

Do sản phẩm trao đổi chất tích luỹ trong cơ thể làm giảm PH và nội môi

về phía Axit Lactic do đó cơ thể rất căng thẳng và mệt mỏi đối với bài tập ởvùng công suất dới tối đa nói chung và 800m nói riêng là bài tập hỗn hợp đòihỏi phải duy trì khá cao khả năng a khí và yếm khí

1.5 ý nghĩa của thả lỏng cơ trong chạy 800m:

Thả lỏng cơ trong chạy 800m là nhằm loại bỏ sự căng thẳng về tâm lýlẫn giảm căng thẳng trong cơ, hồi phục khả năng làm việc của cơ thể Trongchạy cự ly ngắn nói chung và chạy 800m nói riêng VĐV thực hiện công việccủa mình trong thời gian rất ngắn,nhng lại tiêu hao năng lợng rất lớn, cơ vàdây chằng phải chịu đựng cờng độ lớn chính vì vậy trong khi thả lỏng choVĐV cần chú ý đặc điểm xoa bóp các phần cơ mông, đùi, đồng thời thả lỏngcác khớp hông, khớp đầu gối, khớp cổ chân, khuỷu tay và khớp bả vai Sau khixoa bóp tiến hành hoạt động bao khớp thụ động tiếp theo xoa cơ đùi và gối, cơbắp chân, khớp cổ chân, tay, cổ tay, bả vai, cổ, dọc sống lng

Nếu thả lỏng tốt một cách trình tự thì sẽ mang lại cho ngời tập một cảmgiác thoải mái, dễ chịu Những biến đổi thần kinh trung ơng có vai trò quantrọng trong việc phát sinh mệt mổi Hoạt động công suất dới tối đa thực hiện ở

điều kiện yếm khí, thiếu Oxy, nợ dỡng lớn, các sản phẩm trao đổi chất NhAxit Lactic, tích tụ lại gây ảnh hởng đến các trung tâm thần kinh Do vậy sauquá trình tập luyện cần phải kết hợp thả lỏng cơ nhanh chóng trở lại trạng tháiban đầu, việc thả lỏng cơ nh vậy sẽ mang lại ý nghĩa to lớn đó là:

- Làm giảm sự căng thẳng thần kinh cũng nh cảm giác mệt mỏi và cácxúc cảm để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghỉ ngơi

- Thả lỏng cơ, tăng cờng tuần hoàn và kích thích quá trình Oxy hoá khử

- Đào thải các sản phẩm phân huỷ đã đợc tích tụ trong cơ, giảm cảm

Trang 14

điểm sẽ yếu dần dẫn đến VĐV không đạt thành tích cao Hơn nữa việc pháttriển sức bền chuyên môn đòi hỏi ngời tập phải có sự nỗ lực ý trí lớn, sự kiêntrì, chịu đựng và chống lại những sự mệt mỏi, nhàm chán, đơn điệu của bàitập, hơn nữa đòi hỏi ngời tập phải có sự tích luỹ, thích nghi dần và kéo dài liêntục trong nhiều năm, không nên nôn nóng gò ép vì phát triển sức bền chuyênmôn không phải ngày một ngày hai là đợc Chính vì vậy có thể khẳng định lạirằng trong cự ly chạy 800m thì sức bền chuyên môn là yếu tố ảnh hởng lớn tớithành tích của VĐV.

Do vậy, các bài tập huấn luyện và giảng dạy sức bền chuyên môn đợc

sử dụng phải là các bài tập có khối lợng vận động lớn và tăng nên một cách có

hệ thống theo từng buổi tập, cờng độ và các LVĐ này chỉ cao tới mức khinăng lợng có thể sử dụng một cách rộng rãi nhất theo con đờng Oxy hoá.Những bài tập này nhằm nâng cao khả năng thích ứng của cơ thể trong điềukiện trao đổi chất đầy đủ dỡng khí của cơ thể hoạt động với giai đoạn tập

Trang 15

luyện khác nhau của VĐV Sinh viên, học sinh thì việc lựa chọn bài tập nhằmphát triển sức bền chuyên môn là rất có ý nghĩa.

Tóm lại : Trên cơ sở tổng quan các vấn đề nghiên cứu từ những kháiniệm và quan điểm sức bền những cơ sở lý luận cho đến các phơng pháp huấnluyện và đặc biệt là đặc điểm giải phẫu tâm sinh lý lứa tuổi đã khẳng địnhrằng : Việc nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng các bài tập nhằm phát triển sứcbền chuyên môn cho nữ học sinh THPT có ý nghĩa quan trọng không thể thiếutrong các trờng THPT từ đó chúng tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đềnày nhằm giúp các em có thể nâng cao thành tích trong quá trình tập luyện vàthi đấu

Chơng 2 Nhiệm vụ - phơng pháp và tổ chức nghiên cứu 2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đi sâu nghiên cứu vấn đề này chúng tôi xác định 2 nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nữ học sinh

chạy cự ly 800m trờng THPT Thanh Sơn

- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập nhằm phát triển

sức bền chuyên môn cho nữ học sinh chạy 800m đội tuyển điền kinh trờngTHPT Thanh Sơn

2.2.2 Phơng pháp phỏng vấn toạ đàm:

Trang 16

Bằng phơng pháp này chúng tôi đã thu thập những số liệu liên quan, đềtài đã phỏng vấn trao đổi trực tiếp và bằng phiếu hỏi các giáo viên đang trựctiếp giảng dạy trong trờng, các huấn luyên viên có trình độ đại học, trên đạihọc, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, từ đó đề tài đã thu thập và chọn đợcmột số bài tập để phát triển sức bền chuyên môn phù hợp với đặc điểm đối t-ợng góp phần quan trọng trong việc nâng cao thành tích chạy 800m.

2.2.3 Phơng pháp quan sát s phạm:

Chúng tôi đã tiến hành quan sát một số buổi tập chạy 800m của họcsinh trờng THPT Thanh Sơn _Phú Thọ về sự biến đổi tâm sinh lý, trạng tháimệt mỏi, cực điểm, điều kiện tập luyện sinh hoạt, nghỉ ngơi, để đa ra sự vận

động phù hợp

2.2.4 Phơng pháp kiểm tra s phạm:

Sử dụng phơng pháp này nhằm kiểm tra trình độ sức bền chuyên môncủa VĐV chạy 800m, phơng tiện tập luyện để đánh giá và lựa chọn bài tậpphát triển tố chất này đồng thời khẳng định lại sự tác động tích cực nhằm pháttriển sức bền chuyên môn cho VĐV chạy 800m, những bài tập mà chúng tôilựa chọn là: Chạy 100m, 400m, 800m

2.2.5 Phơng pháp thực nghiệm s phạm:

Để có cơ sở đánh giá hiệu quả các bài tập đã đợc lựa chọn, đề tài đã tiếnhành thực nghiệm trên 20 em học sinh nữ chạy 800m đội tuyển trờng THPTThanh Sơn _Phú Thọ chia thành 2 nhóm:

Nhóm A: Nhóm thực nghiệm gồm 10 em tập theo bài tập của đề tài đara

Nhóm B: Nhóm đối chứng gồm 10 em tập theo bài tập của giáo viênnhà trờng đa ra

x= ∑ i

Trang 17

) (

2.3.1 Thời gian nghiên cứu:

Đề tài đợc tiến hành từ tháng 9/ 2009 đến tháng 06/ 2010 đợc chiathành 3 giai đoạn:

TT Nội dung công việc Thời gian

bắt đầu

Thời gian kết thúc Kết quả đạt đợc

1 Chọn đề tài và đề

c-ơng nghiên cứu 9/ 2009 12/ 2009 Thông qua đề cơng.

2 Giải quyết nhiệm vụ 1

Hoàn thiện phần tổngquan và những cơ sở lýluận

3 Hoàn thiện đề tài và

báo cáo bảo vệ đề tài 03/ 2010 06/ 2010 Đề tài đợc nghiệm thu.

2.3.2 Đối tợng nghiên cứu:

Là 20 nữ học sinh trờng THPT Thanh Sơn

2.3.3.Địa điểm nghiên cứu:

- Trờng THPT Thanh Sơn_Phú Thọ

C

hơng 3 Kết quả và phân tích kết quả

3.1 Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức bền chuyên môn cho nữ học sinh đội tuyển trờng THPTThanh Sơn_Phú Thọ

3.1.1 Về tài liệu giảng dạy, cơ sở vật chất đảm bảo cho huấn luyện.

B A

n n

x x t

y y x x r

i i

i i

Trang 18

Qua khảo sát các tài liệu liên quan đến công tác huấn luyện của cácgiáo viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển chạy 800m trờng THPT ThanhSơn_Phú Thọ, chúng tôi nhận thấy :

- Các tài liệu nh: Chơng trình, kế hoạch huấn luyện, giáo án còn sơ sài ởnội dung huấn luyện Chơng trình kế hoạch huấn luyện không rõ ràng dẫn đếnviệc xây dựng giáo án không bảo đảm, tính hệ thống và nội dung của giáo án

- Điều kiện sân bãi còn thiếu thốn, chủ yếu đội tuyển chỉ tiến hành tậptại các đờng làng và sân bãi trong khuôn viên nhà trờng

3.1.2 Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nữ học sinh ờng THPT Thanh Sơn _Phú Thọ Qua quan sát và tổng hợp tài liệu huấn

tr-luyện cho đội tuyển nữ trờng THPT Thanh Sơn _Phú Thọ chúng tôi thu đợcmột số bài tập mà các HLV thờng sử dụng trong các buổi tập của đội đợc trìnhbày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Nội dung bài tập sử dụng trong quá trình huấn luyện.

Qua bảng 3.1 ta thấy: Nội dung bài tập quá đơn giản sơ sài, chỉ có một

số bài tập lặp đi lặp lại nh chạy việt dã, bật xa tại chỗ, nhảy lò cò… Trong khi

đó có nhiều yếu tố quyết định đến thành tích chạy 800m nh: kỹ thuật, thể lực,tâm lý, ý thức…Nhng thể lực chuyên môn là yếu tố quyết định đến thành tíchchạy 800m mà trong nội dung buổi tập không đợc đề cập đến nhiều

Điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập phát triển sức bền chuyên môncho nữ học sinh đội tuyển điền kinh trờng THPT Thanh Sơn, đề tài đã trực tiếpphỏng vấn các giáo viên bộ môn thể dục của nhà trờng và đợc biết đội tuyển

điền kinh của trờng đợc thành lập chủ yếu dựa trên cơ sở tuyển chọn các đợtkiểm tra môn học thể dục của năm thứ nhất (lớp 10) và năm thứ 2 (lớp 11),mỗi một nội dung lấy 5 -6 em có thành tích cao nhất để tham gia các giải điềnkinh học sinh, hội khoẻ Phù Đổng

Do đó việc chuẩn bị thể lực cũng nh về kỹ thuật các môn điền kinh củacác em cũng chỉ đợc tập luyện trong trờng học theo chơng trình của bộ mônsinh - thể Vì vậy việc chuẩn bị thể lực cũng nh kỹ thuật còn hạn chế, trong

Trang 19

những năm gần đây đợc phép của Ban Giám Hiệu nhà trờng và bộ môn sinh thể, đội tuyển điền kinh của trờng đã đợc tập luyện thờng xuyên theo thời gianbiểu (3 buổi/ tuần) và đợc hởng chế độ của nhà trờng.

-Để đánh giá thực trạng khả năng phát triển sức bền chuyên môn của nữ

đội tuyển điền kinh trờng THPTThanh Sơn _Phú Thọ, đề tài nghiên cứu sosánh thành tích trung bình của nữ học sinh trong năm 2007 - 2008; 2008 -

2009, sau khi tiến hành khảo sát tổng hợp tài liệu, số liệu và tính toán đã đợc

đề tài trình bày qua bảng 3.2

Trang 20

Đặc biệt là thành tích của các em qua các năm chúng tôi nhận thấy việc

sử dụng các bài tập và số lợng bài tập trong một buổi tập mà giáo viên đặt ra

là cha phù hợp với yêu cầu phát triển sức bền chuyên môn cho các em Nộidung bài tập còn quá đơn giản sơ sài trong khi đó có rất nhiều yếu tố quyết

định đến sự phát triển sức bền chuyên môn của các em lại cha đợc đề cập đến

Điều đó cho thấy việc sử dụng các bài tập và công tác giảng dạy, huấn luyệncòn hạn chế.Thực tiễn cho thấy thành tích chạy 800m của các em qua các năm2007,2008,2009 tơng đối ổn định không có sự khác biệt rõ rệt.Do đó cần phảixây dựng các bài tập huấn luyên, đảm bảo tính khoa học, có hệ thống để đápứng yêu cầu phát triển thành tích ngày càng cao trong chạy cự ly 800m

x

δ

Ngày đăng: 28/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 So sánh thành tích chạy 800m qua các năm. - Đề tài môn Thể Dục
Bảng 3.2 So sánh thành tích chạy 800m qua các năm (Trang 20)
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn nội dung bài tập phát triển sức bền - Đề tài môn Thể Dục
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn nội dung bài tập phát triển sức bền (Trang 23)
Bảng 3.4  Nội dung bài tập phát triển sức bền chuyên môn của VĐV chạy 800m. Néi dung SLLL Khối lợngTLL QN (phót) Yêu cầu Mục đích - Đề tài môn Thể Dục
Bảng 3.4 Nội dung bài tập phát triển sức bền chuyên môn của VĐV chạy 800m. Néi dung SLLL Khối lợngTLL QN (phót) Yêu cầu Mục đích (Trang 25)
Bảng 3.5 thành tích trung bình của các test trớc thực nghiệm - Đề tài môn Thể Dục
Bảng 3.5 thành tích trung bình của các test trớc thực nghiệm (Trang 26)
Bảng 3.6. Thành tích trung bình của các test sau thực nghiệm - Đề tài môn Thể Dục
Bảng 3.6. Thành tích trung bình của các test sau thực nghiệm (Trang 27)
Bảng 3.7. Kết quả hệ số sức bền của cả 2 nhóm trớc và sau thực - Đề tài môn Thể Dục
Bảng 3.7. Kết quả hệ số sức bền của cả 2 nhóm trớc và sau thực (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w