1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 53.Mat can.Mat lao

19 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨ1-Hai em lên bảng vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính trong hai trường hợp V V B B 2-Một em đứng tại chỗ cho biết: -Hai bộ phận quan trọng của mắt/ -Thế nào là điểm cực cận,

Trang 1

BÀI DỰ THI GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

Họ và tên giáo viên:PHẠM THỊ MINH HẰNG

Đơn vị công tác :Trường THCS Lê Văn Tám.Hạ

Long.QN

Trang 2

Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người

KHÔNG CÓ VIỆC GÌ KHÓ ! CHỈ SỢ LÒNG KHÔNG BỀN !

ĐÀO NÚI VÀ LẤP BIỂN !

QUYẾT CHÍ ẮT LÀM NÊN!

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

1-Hai em lên bảng vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính trong hai trường hợp

V

V

B

B

2-Một em đứng tại chỗ cho biết:

-Hai bộ phận quan trọng của mắt/

-Thế nào là điểm cực cận,cực viễn của mắt?

-Thế nào là mắt tốt?

-Em hãy so sánh ảnh của vật trong hai trường hợp hai

bạn vừa vẽ?

Thấu kính phân kỳ có tác dụng

như kéo vật ở xa lại gần kính Thấu kính hội tụ có tác dụng như đẩy vật ở gần ra xa kính.

F /

F /

A /

B /

A /

B /

Trang 4

a) Mắt bình thường là mắt khi không điều tiết, có

a) Mắt bình thường là mắt khi không điều tiết, có tiêu tiêu

điểm F’ nằm trên võng mạc (fmax=OV).

MẮT BÌNH THƯỜNG

b) Điểm cực viễn Cv ở vô cực.

c) Điểm cực cận Cc cách mắt từ 10cm đến 20cm.

V 0

A’F’

f max = OV

Trang 5

Mắt cận khi nhìn xa

Trang 6

Một học sinh đọc đoạn hội thoại ở đầu bài và trả lời câu hỏi đó?

Để trả lời câu hỏi này cần tìm hiểu những gì ?

Những bạn cận rồi thì bằng kinh nghiệm của mình, những bạn khác thì từ vốn hiểu biết, đồng thời đọc ở SGK phần I, II1 trả lời các câu hỏi C1;C2,;C3;C5..

Sau 3 phút thông tin lại cho cô hai vấn đề:

Những biểu hiện của mắt cận, mắt lão và cách khắc phục.

ĐẶT VẤN ĐỀ:

CÁC EM ĐÃ BIẾT MẮT TỐT LÀ THẾ NÀO, VẬY MẮT NHỮNG BẠN NGỒI TRONG LỚP PHẢI ĐEO KÍNH, MẮT NHỮNG NGƯỜI GIÀ CŨNG PHẢI ĐEO KÍNH, CÓ LÀ MĂT TỐT ?

ĐÓ LÀ MẮT CÓ TẬT VÀ LÀ 2 TẬT PHỔ BIẾN NHẤT CỦA MẮT

MÀ HÔM NAY CHÚNG TA SẼ TÌM HIỂU!

Trang 7

Tiết 53: M ẮT CẬN VÀ MẮT LÃO

Thứ bảy-21-03-09

I- Mắt cận II- M ắt lão

1-Những

biểu hiện

-Không nhìn rõ những vật ở xa mắt -Điểm Cc,CV của mắt ở gần mắt hơn

bình thường

-Nhìn rõ những vật ở xa mắt.Không nhìn rõ những vật ở gần mắt

-Điểm Cc,CV của mắt ở xa mắt hơn

bình thường

B /

C c

C c

Mắt nhìn rõ các vật đặt trong vùng

không gach chéo.Ta kết luận?

Hình 1

Hình 2

Hình 3 MẮT LÃO

MẮT CẬN MẮT TỐT

Trang 8

2-Cách

khắc phục

+Cách nhận

biết kính

+Giải thích

Đeo kính cận là TKPK

Có F trùng CV

Đeo kính lão là TKHT

Có F trong khoảng CC

A

B

Cv

B’

F F /

C C

B A

A /

B /

, F

1-Những

biểu hiện

-Không nhìn rõ những vật ở xa mắt -Điểm Cc,CV của mắt ở gần mắt hơn bình thường

-Nhìn rõ những vật ở xa mắt.Không nhìn rõ những vật ở gần mắt

-Điểm Cc,CV của mắt ở xa mắt hơn

bình thường

Trang 9

III-Vận dụng:

C C

F’

●F’

0

V

C C

V 0

C V

V 0

C C

F’

Mắt bình thường

Mắt cận thị

Mắt viễn thị

Trang 10

A

A’

F /

k

V 0

d) Để sửa tật cận thị, phải đeo

d) Để sửa tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kỳ thấu kính phân kỳ có tiêu có tiêu

cự thích hợp sao cho vật ở vô cực sao cho vật ở vô cực qua kính cho ảnh ảo qua kính cho ảnh ảo

hiện lên ở điểm CV của mắt.

A’

V 0

C V C C

Để sửa tật viễn thị, phải đeo

Để sửa tật viễn thị, phải đeo thấu kính hội tụ thấu kính hội tụ có

để nhìn rõ vật ở vô cực mà không cần điều tiết.

Trang 11

Câu 1:Mắt cận thị là mắt:

A Có thể thủy tinh phồng hơn so với mắt thường

B Có điểm cực viễn gần hơn so với mắt bình thường

C Có điểm cực cận gần hơn so với mắt bình thường

D Có tất cả các dấu hiệu A,B,C

Câu 2:Mắt lão là mắt:

A Có thể thủy tinh kém phồng hơn so với mắt thường

B Khả năng điều tiết của mắt giảm

C Có điểm cực cận xa hơn so với mắt bình thường

D Có tất cả các dấu hiệu A,B,C

Câu 3:Để khắc phục tật cận thị ta cần đeo:

A Thấu kính phân kỳ

B Thấu kính hội tụ

C Kính lão

D Kính râm

Câu 4:Để chữa bệnh mắt lão ta cần đeo:

A Thấu kính phân kỳ

B Thấu kính hội tụ

C Kính viễn vọng

D Kính râm

Trang 12

MỘT SỐ THÔNG TIN

 90% học sinh trường chuyên bị tật khúc xạ

 Tỉ lệ này cao gấp 3-4 lần trường không chuyên

 Nhiều học sinh bị cận không phải do di truyền

Trang 13

Một số phương tiện sửa mắt

Kính đeo mắt

Kính sát tròng Bảng kiểm tra mắt

Trang 14

Đeo kính sát tròng

Trang 15

Một số phương tiện sửa mắt (tt)

Trang 16

*Dùng dao vi phẫu để cắt nắp giác mạc

* Lật nắp giác mạc Dùng LASER để đốt nhu mô giác mạc, làm phẳng giác mạc.

* Nắp giác mạc úp trở lại chỗ cũ

Trang 17

Nguyên tắc mổ PRK giống như

mổ LASIK nhưng không

làm nắp mà chiếu thẳng LASER vào mắt

Trang 18

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

+Học thuộc bài,quan sát những người trong nhà,xung quanh

để tìm hiểu thêm về mắt

+Làm các bài tập trong sách bài tập.

+Soạn trước bài KÍNH LÚP ,mỗi nhóm mang đi một kính lúp gia đình có.

A’

F /

k

V 0

d) Để sửa tật cận thị, phải đeo

d) Để sửa tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kỳ thấu kính phân kỳ có tiêu có tiêu

cự thích hợp sao cho vật ở vô cực sao cho vật ở vô cực qua kính cho ảnh ảo qua kính cho ảnh ảo

hiện lên ở điểm CV của mắt.

Trang 19

TÔI XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO !

Ngày đăng: 28/05/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w