uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi.tïng tïng, phÇn phËt, thá thÎ, Çm Çm huúnh huþch Tác dụng của từ tượng thanh : gợi âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
Trang 1VÒ dù giê th¨m líp
Trang 4I Từ tượng thanh và từ tư ợng hình
Trang 5Ư ử
Rũ rượi Nước non
Hừ hừ Loảng xoảng Lướt thướt
Từ ghép
đẳng lập
Mô phỏng âm
nhiên, con người
Gợi tả hình ảnh, hoạt động, trạng thái của sự vật
Tìm từ tượng thanh và từ tượng hình rồi sắp xếp chúng vào bảng
Trang 6* Nhà ở làng đồi Những mái nhà lợp gồi, sau những vườn cây xanh Con đường đất đỏ uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi.
tïng tïng,
phÇn phËt, thá thÎ,
Çm Çm huúnh huþch
Tác dụng của từ tượng thanh : gợi âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao.
Tác dụng của từ tượng h×nh: gợi hình ảnh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
Trang 7Nghe ©m thanh ®o¸n tªn loµi vËt
Trang 8Đỏm mõy lốm đốm, xỏm như đuụi con súc nối
nhau bay quấn sỏt ngọn cõy, lờ thờ đi mói , bõy giờ
cứ loỏng thoỏng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quóng,
Đoạn văn 1, hình ảnh đám mây hiện lên
cụ thể và sống động
Giá trị gợi hình gợi cảm của từ tượng hình
Trang 9Tr×nh bµy miÖng ®o¹n v¨n ng¾n miªu t¶ trËn ma rµo, trong
Trang 10I Từ tượng thanh và từ tư ợng hình
II Các phép tu từ từ
vựng
Trang 11Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:
(Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
Bài tập 2b
Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng trong như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
Bài tập 2 c
Làn thu thuỷ, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Mội hai nghiêng nước nghiêng thànhSắc đành đòi một tài đành hoạ hai
Trang 12Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:
Trong tiếng hạc bay qua
tiếng suối mới sa nửa vời
gió thoảng ngoài,
trong trẻo, vỳt bay, thảng thốt.
trầm, lắng đọng, bối rối, suy tư
Trang 13Phân tích nét độc đáo của những câu thơ sau:
Làn thu thuỷ, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai
tài sắc tuyệt trần, vẻ đẹp vượt ngưỡng, không một khuôn mẫu nào có thể ôm trùm.
Trang 14ẩn dụ
Câu 1 Câu thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm (Trích “Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ”) có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Nhân hoá
Con là niềm tin, vừa gần gũi, vừa thiêng liêng, vừa bé bỏng, vừa to lớn, cao đẹp.
Trang 15 Kín đáo bộc lộ tâm trạng nhớ nước , thương nhà cũng “ ” “ ”
như niềm hoài cổ da diết trong lòng mình.
Trang 16Câu 3 Câu thơ sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Trang 17Câu 4 Câu thơ sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Làm trai cho đáng nên trai
Trang 18Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong bài thơ Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
Tiếng suối trong tiếng hát xa
chưa ngủ Chưa ngủ
gợi vẻ đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp, đư ờng nét, hình khối của cảnh trăng rừng
Trong thơ có hoạ (thi trung hữu họa)
nối 2 câu thơ như 1 bản lề khép mở 2 phía tâm trạng: niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước tâm hồn thi sĩ và chất chiến sĩ.
Từ so sánh:
như
lồng
Chưa ngủ
Trang 19Cho câu chủ đề: “Khổ cuối bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm “ ”
Tiến Duật) đã hoàn thiện bức chân dung tuyệt vời của chiến sĩ vận tải Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước”
Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 7 câu phân tích giá trị biểu đạt của phép tu từ trong khổ thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên
Không có kính rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Định hướng:
1 Xuất xứ:
2 Xác định phép tu từ : điệp ngữ ( không có ), hoán dụ ( trái tim )
3 Tác dụng : + Nhấn mạnh sự thiếu thốn đến trần trụi của những chiếc xe mức độ ác liệt của chiến trường.
Không có Không có
không có trái tim
+ Bom đạn có thể làm biến dạng xe nhưng không đè bẹp
được ý chí chiến đấu của những chiến sĩ lái xe.
+ Đối lập cái không có là cái có: trái tim- sức mạnh người lính.
Nội dung: phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ
Trang 20(1)Khổ cuối bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính “ ”
(Phạm Tiến Duật) đã hoàn thiện bức chân dung tuyệt vời của chiến sĩ vận tải Trường Sơn trong những năm tháng
tim - cội nguồn sức mạnh người lính (6) Trái tim yêu ”
thương, trái tim can trường đã trở thành nhãn tự toàn bài, cô đúc ý, hội tụ vẻ đẹp người lính và để lại cảm xúc sâu lắng trong lòng người đọc (7) Trái tim ấy toả sáng mãi muôn thế hệ mai sau khiến ta không thể quên được một thế hệ thời chống Mĩ oanh liệt
Trang 21So sánh
Nhân hoá
ẩn dụ
Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Điệp ngữ Chơi chữ
Công dụng
- Vận dụng kiến thức để xác định được giá trị sử dụng của từ, phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn trích hoặc trong văn bản Tạo lập văn bản.
Trang 23TËp thÓ líp 9D chóc mõng c¸c thÇy c« gi¸o