Mục tiêu - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ.. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu B.. Phát triển bài a./ Hướng dẫn thực hành Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ - GV n
Trang 1Tiết 3 Toán (tiết 151)
THỰC HÀNH
I Mục tiêu
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ.
- Bài tập cần làm: bài 1.
- HS khá giỏi làm bài 2
II Đồ dung dạy học
- HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì
III Các hoạt động dạy - học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
B Phát triển bài
a./ Hướng dẫn thực hành
Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
- GV nêu bài toán trong SGK
- GV gợi ý cách thực hiện:
+ Truớc hết phải tính độ dài thu nhỏ của đoạn
thẳng AB (theo cm)
Đổi 20m = 2000cm
Độ dài thu nhỏ 2000 : 400 = 5 cm
b/ Thực hành:
Bài 1:
- Y/c HS nêu chiều dài bảng
- Y/c HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp
trên bảng đồ có tỉ lệ 1 : 50
Bài 2:
- GV y/c HS đọc đề bài trong SGK
- Y/c HS làm bài
- 1 HS đọc lại đề toán
- HS lắng nghe và vẽ sơ đồ vào giấy hoặc vở
5 cm
A B
Tỉ lệ 1 : 400
- HS nêu (có thể là 3cm)
- HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ
- 1 HS đọc
- HS thực hành tính chiều dài, chiều rộng thu nhỏ của nền lớp học và vẽ
8m = 800cm ; 6m = 600cm Chiều dài lớp học thu nhỏ là
800 : 200 = 4 cm Chiều rộng lớp học thu nhỏ là
600 : 200 = 3 cm
3cm
4cm Tỉ lệ 1 : 200
Trang 2C Phần kết luận
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại các nội dung để kiểm tra bài sau
Trang 3Thứ ba, ngày 06 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Toán (tiết 152)
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
- Đọc ,viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 ( a ), bài 4
- HS khá giỏi làm bài 2, bài 5 và các bài còn lại của bài 3
II Các hoạt động dạy - học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
B Phát triển bài
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài 1 và gọi HS
nêu y/c của BT
- Y/c HS làm bài
Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS viết các số trong bài thanh tổng của các
hang, có thể đưa thêm các số khác
- GV y/c HS khác nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 3:
a) Củng cố việc nhận biết vị trí của từng chữ số
theo hàng và lớp
b) Củng cố việc nhận giá trị của từng chữ số theo vị
trí của chữ số đó trong một chữ số cụ thể
Bài 4: Củng cố về dãy số tự nhiên và một số đặc
điểm của nó
Bài 5: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Gọi HS nêu y/c của bài rồi tự làm bài và chữa bài
lần lựôt theo các phần a), b), c)
C Phần kết luận
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn BT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20292 = 20000 + 200 + 90 + 2
- HS tự làm lần lượt theo các phần a), b)
- HS nhận xét
- Khi nhận xét HS đọc số và nêu:
a) Trong số 67358, chữ số 5 thuộc hang chục, lớp đơn vị
b) Trong số 1379 chữ số 3 có giá trị là 300
- HS nêu lại dãy số tự nhiên, từ đó trả lời lần lượt các câu hỏi a), b), c)
- HS phải nhớ lại
“Hai số tự nhiên liên tiếp hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị”
Và phải biết được
“Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị”
Trang 4Tiết 2 Toán (tiết 153)
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I Mục tiêu
- So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
- Bài tập cần làm: bài 1 ( dòng 1,2 ), bài 2, bài 3
- HS khá giỏi làm bài 4, bài 5
II Các hoạt động dạy - học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
B Phát triển bài
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài và chữa bài
- Khi chữa bài Y/c HS nêu cách so sánh 2 số
Bài 2:
- HS so sánh rồi xắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé
đến lớn
Bài 3: Tương tự như bài 2
- Có thể cho HS nhận xét để thấy được y/c của bài này
(sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé) khác
với bài 2
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV hỏi:
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lẻ bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số nào?
- Y/c HS tự làm bài rồi chữ bài
Bài 5: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS tự làm bài rồi chữa bài
C Phần kết luận
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn BT
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trường hợp 989 … 1321 (hai số
Có số chữ số khác nhau)
34579 … 34601 (hai số có số chữ số bằng nhau)
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
0 1 9 8
a) Các số chẵn lớn hơn 57 là bé hơn 62 là: 58
; 60
Vậy x là : 58 ; 60 b) x là : 59 ; 61 c) x là : 60
Trang 5Thứ năm, ngày 08 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Toán (tiết 154)
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
(tiếp theo)
I Mục tiêu
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5.9
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3
- HS khá giỏi làm bài 4, bài 5
II Các hoạt động dạy - học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
B Phát triển bài
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Y/c HS nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
và củng cố lại các dấu huiện đó
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2:
- Cho HS nêu y/c của bài, tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm như sau:
- x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 ;
x là số lẻ, vậy x có chữ số tận cùng là 5
Vì 23 < x < 31 nên x là 25
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS tự làm bài
Bài 5: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS đọc đề
- GV hướng dẫn: Xếp mỗi đĩa 3 quả thì hết, vậy số cam
là một số chia hết cho 3 Xếp mỗi đĩa 5 quả thì vừa hết,
vậy số cam là 1 số chia hết cho 5 Số cam đã cho ít hơn
20 quả Vậy số cam là 15 quả
C Phần kết luận
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Số chia hết cho 2 là: 7362, 2640, 4136
Số chia hết cho 5 là: 605, 20601 b) Số chia hết cho 3: 7362, 2640, 4136
Số chia hết cho 9: 7362, 20601 c) Số chia hết cho cả 2 và 5: 2640 d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 : 605
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là: 605, 1207
- HS nghe giảng và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
HS giải thích cách làm
Số vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng là 0 Vậy các số đó là:
520 ; 250
Trang 6Thứ sáu, ngày 09 tháng 4 năm 2010
Tiết Toán (tiết 155)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I Mục tiêu
- Biết đặt tính và thực hiện phép cộng , phép trừ các số tự nhiên
- Vận dụng các của phép cộng đẻ tính thuận tiện
- Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ
- Bài tập cần làm: bài 1 ( dòng 1, 2 ), bài 2, bài 4 ( dòng 1 ) bài 5
- HS khá giỏi làm các bài còn lại của bài 1, bài 4
II Các hoạt động dạy - học
A Phần giới thiệu
1 Khởi động
2 Kiểm tra
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
B Phát triển bài
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Củng cố kĩ thuật tính cộng, trừ (đặt tính, thực
hiện phép tính)
- Y/c HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau
Bài 2:
- Y/c HS nêu lại quy tắc “Tìm một số hang chưa biết” ;
“tìm số bị trừ chưa biết”
- Y/c HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
Củng cố tính chất của phép cộng, trừ ; đồng thời củng
cố về biểu thức chứa chữ
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS làm bài rồi chữa bài
- GV hỏi HS về các tính chất của phép cộng, trừ khi làm
bài
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Khuyến khích HS tính nhẩm trong trường hợp đơn
giản
Bài 5:
- Gọi HS dọc y/c của bài
- Y/c HS tự làm bài rồi chữa bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) x + 126 = 480 b) x – 209 = 435
x = 480 – 126 x = 435 +209 = 354 x = 644
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS trả lời a) 1268 + 99 + 501 = = 1268 + (99 + 501) = = 1268 + 600 = 1868 b) 87 + 94 + 13 + 6 = = (87 + 13) + (94 + 6) = = 100 + 100 = 200
- 1 HS đọc
Giải Trường tiểu học Thắng Lợi quyên góp được
Trang 7C Phần kết luận
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị
bài sau
số vở là
1475 – 184 = 1291 (quyển)
Cả 2 trường quyên góp được số vở là
1475 + 1291 = 2766 (quyển) Đáp số: 2766 quyển