1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án HSG tỉnh Toán 2010 - 2011

2 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nên K thuộc cung chứa góc 1200 dựng trên đoạn MN.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THCS - NĂM HỌC 2010-2011

LỜI GIẢI MÔN TOÁN LỚP 9

(Lời giải gồm 02 trang)

Bài 1

a) x3 13 (m 1)(x 1) m 3 0

− − + − + − = (1) Đk: x 0≠ Khi m = 2: (1) trở thành 3

3

x 3(x ) 1 0

(x ) 1 x

x

⇔ − =

x x 1 0 x

2

±

− − = ⇔ = (thoả mãn) b) Đặt 1

x

− = (2), ta có : 3 13 3

x

− = +

Khi đó (1) trở thành : t3−(m 2)t m 3 0− + − = ⇔ −(t 1)(t2+ − + =t m 3) 0 (3)

2

t 1

g(t) t t m 3 0 (4)

=

Từ (2) ta được x2− − =tx 1 0, với mỗi giá trị tùy ý của t, phương trình này luôn có đúng 1 nghiệm

dương (nghiệm còn lại âm), mà (3) đã có 1 nghiệm t = 1, nên để (1) có đúng 2 nghiệm dương phân biệt thì điều kiện cần và đủ là : Phương trình (4) hoặc có nghiệm kép t 1≠ hoặc có 2 nghiệm phân biệt, trong đó có 1 nghiệm t = 1 Điều đó tương đương với :

; m 5= (cả 2 giá trị thoả mãn)

Vậy cácgiá trị của m cần tìm là m 11; m 5

4

Bài 2

a) Từ giả thiết (1 1 1)2 12 12 12 2( 1 1 1 ) 0 a b c 0

a b c+ + =a +b +c ⇒ ab bc ca+ + = ⇒ + + =

a b c a b 3ab(a b) c a b c 3abc

Từ (*) dễ thấy khi a, b, c Z∈ thì (a3+ +b3 c ) 33 M , đpcm

b) x3+ax2 +bx 1 0+ = (1)

Do x 1= + 2 là nghiệm của (1) nên: (1+ 2)3+a(1+ 2)2+b(1+ 2) 1 0+ =

Biến đổi và rút gọn, ta được: (3a b 8) (2a b 5) 2 0+ + + + + = (2)

Do a, b là các số hữu tỷ nên (2) chỉ xảy ra khi và chỉ khi 3a b 8 0 a 3

2a b 5 0 b 1

Thay các giá trị của a, b vào (1), ta có: x - 3x3 2+ + = ⇔x 1 0 (x 1)(x− 2− − =2x 1) 0.

x 1; x 1 2

⇔ = = ± Vậy phương trình (1) có 3 nghiệm là: x 1; x 1= = ± 2

Bài 3

Có thể giả sử: x > y, suy ra: 1006 x 2010≤ ≤ (1) Đặt 2011 = a.

Khi đó: P = (x3+y ) 2xy (x y)3 + = + 3−3xy(x y) 2xy a+ + = −3 3x(a x)a 2x(a x)− + −

P = (3a 2)x− 2−(3a2−2a)x a+ 3 2 3 1 2 1 2 3

(3a 2)(x ax) a (3a 2)[(x a) a ] a

P 1 2 3 1 2

(3a 2)(x a) [a a (3a 2)]

Vì 3a - 2 >0, x 1a 0

2

− > (do (1)) nên hàm số y = mX2 (với m = 3a - 2, X x 1a

2

= − ) đồng biến

1

Trang 2

khi X > 0, suy ra P là hàm số đồng biến

Suy ra: Giá trị lớn nhất của P đạt được tại x = 2010 (y =1) và max P = 8 120 605 021

Giá trị nhỏ nhất của P đạt được tại x = 1006 (y = 1005) và min P = 2 035 205 401

Bài 4

a)

K

F

N M

Từ giả thiết suy ra:

MEO= NOF (đồng vị)

MOE NFO= (đồng vị) nên ∆EMO ~ ∆ONF

ME OM

ME.NF=OM.ON

ON NF

ME.NF=MN

NM = NF (1)

Ta có ·EMN 120= 0 (cùng bù với ·MNO 60= o do ME//ON)

Tương tự FNM 120· = 0 nên ·EMN= ·FNM (2)

Từ(1), (2) ta được MNE∆ ~ NFM∆

b)

120 0

I

K

Ta có :

MKN MEK EMK KMN EMK= + = +

= ·EMN 120= 0 nên K thuộc cung chứa góc

1200 dựng trên đoạn MN

Trên tia MK, lấy điểm I sao cho

KI = KN thì tam giác IKN là tam giác đều nên MK + KN = MI

Do I thuộc cung chứa góc 600 của đường tròn đi qua 3 điểm M, N, I nên MI lớn nhất

(tức chu vi tam giác MKN lớn nhất, vì cạnh MN = R không đổi) khi và chỉ khi MI là

đường kính, khi đó K là trung điểm của cung MN nên ·MNK 30= 0⇒MEN 30· = 0⇒E ≡A

MN / /AB

⇒ đó là vị trí cần xác định của dây MN

Bài 5

Gọi vế trái của bất đẳng thức cần chứng minh là P, ta cần chứng minh P 3

4

(1)

Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho 3 số dương, ta có:

3

a 1 b 1 c a (1 b)(1 c)

3 (1 b)(1 c) 8 8 64(1 b)(1 c)

3

a 1 b 1 c 3

a (1 b)(1 c) 8 8 4

Tương tự, ta có:

3

b 1 c 1 a 3

b (1 c)(1 a) 8 8 4

3

c 1 a 1 b 3

c (1 a)(1 b) 8 8 4

Lấy (2) + (3) + (4) theo từng vế rồi rút gọn và áp dụng tiếp bất đẳng thức Cô si, ta được:

3 1

P (a b c)

4 2

.3 abc P

≥ = ⇒ ≥ , đpcm (Dấu “=” xảy ra ⇔ a b c 1= = = )

Hết _

2

Ngày đăng: 27/05/2015, 20:00

w