Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí sản xuất.. Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu trình độ quản lý mà
Trang 1Lời Cảm ơn
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình . em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của các anh (chị) cùng các cô (chỉ) tại phòng kế toán của công ty đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập mơn học của mình trong thời gian này
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cơ giáo ĐẶNG THU TRANG đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập môn học của mình
Tuy nhiên do nhận thức và thời gian có hạn nên chuyên đề thực tập của
em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý bổ sung của quý thầy cô cùng các anh(chị) để đề tài này của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày 23 Tháng 5 Năm 2011
Sinh viên
TRẦN THỊ HỒNG
Trang 2MỤC LỤC
.6
.6
2.3 HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY 7
2.1.ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ VỀ CHI PHÍ NVL TT 9
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT .11
3.1.1 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP ( NVLTT ) 11
3.1.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP ( NCTT ) 17
3.1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 37
THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN (KKTX) 37
SƠ ĐỒ 9 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 154 THEO PHƯƠNG PHÁP KK§K 39
Trang 3CHƯƠNG I Đặc điểm CHUNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
I Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty
Cổ Phần Tư Vấn Và Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình .
Công Ty Cổ Phần Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình đã được Sở
kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103016236 ngày 16 tháng 3 năm 2007, được bổ sung ngành nghề kinh doanh vào ngày 10 tháng 11 năm 2010 để phục vụ sản xuất kinh doanh được tốt
Công ty chúng tôi dược thành lập trong thới kỳ đất nước đang đổi mớiphát triển nền kinh tế đất nước theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa, xây dựng đất nước giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Để góp phần vào quá trình đó công ty chúng tôi đã tạp hợp dược một đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đồng thời đầu tư hệ thống trang thiết bị và máy móc hiện đại hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, giám sát, thiết
kế, khoan thăm dò nền móng công trình, thí nghiệm kiểm tra vật liệu và kiemr định chất lượng công trình
Đội ngũ kỹ sư của công ty có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định các dự án về giao thông, dân dụng, thủy lợi, điện và công nghiệp, trung tâm kiểm định chất lượng công trình : kiểm định chất lượng
Trang 4công trình: vật liệu xây dựng, giao thông, dân dụng thủy lợi thuộc công ty đã được Bộ trưởng BXD chấp thuận ra quyết định công nhận phòng thí nghiệm
số 1019/QĐ – BXĐ ngày 18 tháng 7 năm 2007 và đã dược công nhận lại lần 2 theo quyết định số 284/QĐ – BXĐ ngày 15 tháng 7 năm 2010 với hơn 100 phép thử được thực hiện
Cụng ty được phép hoạt động trong khuơn khổ pháp luật và điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kinh tế tốt
Vốn điều lệ của cụng ty: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng VN) Tổng số cổ phần : 100.000 cổ phần (một trăm nghìn cổ phần) Mệnh giỏ cổ phần: 1000.000 đồng (một triệu đồng chẵn
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
một doanh nghiệp đa nghành nghề, bao gồm :
- Thớ nghiệm kiểm tra chất lượng cụng trình và chất lượng vật liệu trong ngành xây dựng và giao thĩng
- Tư vấn, buơn bán, lắp đặt thiết bị cụng nghệ, vật tư khoa học kỹ thuật
- thiết kế các cụng trình đường bộ
- khảo sát thuỷ văn, thiết kế thoát nước
- Thiết kế các cụng trình cầu, hầm dân sinh
- Thi cụng xây dựng các cụng trình dân dụng, cụng nghiệp, giao thĩng thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị, khu cụng nghiệp
- tư vấn và lập dự án đầu tư
- Lắp đặt hệ thống cấp , thoát nước, lì sưởi và điều hoà khụng khớ
- Khai thác đá, sỏi, đất sét, cát
Trang 53 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Hội đồng quản trị bao gồm 03 thàn viên, có bề dày kinh nghiệm trong các lĩnh vực chuyên môn cũng như quản lý, tất cả các thành viên của hội đồng quản trị đều
có trình độ từ đại học trở lên, tham gia nhiều khóa học chuyên ngành ngắn hạn do cá tổ chức có uy tín trong nước ngoài đào tạo Riêng ông Trần Như Thành đã từng làm việc tại công ty Sumitomo của Nhật, là công ty trong lĩnh vực xây dựng, cầu đường, hầm đường bộ với các công trình lớn có quy mô và giá trị
Ban Giám Đốc là Người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
và kết quả hoạt động kinh doanh Giám đốc cú quyền hạn và nghĩa vụ theo nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị, kế hoạch kinh doanh và đầu tư của cơng
Phòng tài
chính -
kế hoạch
Phòng tư vấn giám sát
Phòng
dự án - khảo sát
Phòng thí nghiệm Hội Đồng Quản trị
Ban giám đốc cụng ty
Trang 6ty đã được thơng qua, đại diện cụng ty tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của cụng ty, chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị về ban điều hành hoạt động của cụng ty Cỏc Phỉ giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng tài chính kế toán : Phòng tài chính kế hoạch là phòng nghiệp vụ
cú chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội Đồng Quản Trị và Giám đốc cụng ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán kế hoạch sản xuất kinh doanh và thống kê thĩng tin kinh tế
Phòng tư vấn giám sát : là phòng nghiệp vụ coa chức năng tư vấn giám sát cho các cụng trình thuộc hợp đồng mà cụng ty ký kết với các đối tác Giám sát thi cụng giám định chất lượng cụng trình xây dựng dân dụng, thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thĩng, hạ tầng kỹ thuật Tư vấn thẩm định các dự án thiết
kế quy hoạch thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thĩng, phát triển hạ tầng đô thị nơng thơnn, các dự án đầu tư, đồ án thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và tổng dự án thiết kế bản vẽ thi cơng các cơng trình xây dựng
Phòng dự án – khảo sát : là phòng nghiệp vụ cú chức năng khảo sát, lập
dự án quy hoạch các cơng trình xây dựng, các khu cụng nghiệp, các khu đô thị mới, các cơ sở hạ tầng, giao thĩng, thuỷ lợi
II Tổ chức công tác kế toán
1 Chế độ kế toán áp dụng.
- Niên độ kế toán của Công ty: 01/01 đến 31/12 năm Dương lịch
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty: VN§
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá trị thực tế
+ Phương pháp xác định giá hàng tồn kho:Phương pháp bình quân gia
quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế VAT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán TSC§:
Trang 7+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSC§: Giá thực tế
2 Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm của công ty phù hợp với điều kiện và trình độ quản
lý, trình độ cán bộ kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung ,toàn
bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toán của công ty
2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng của từng nhiệm vụ.
Phòng kế toán gồm 8 người, trong đó có một kế toán trưởng, phó phòng, còn lại 07 kế toán phụ trách các phần hành sau
- Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng kế toán : là người chịu trách nhiệm cao nhất về công việc kế toán trước ban giám đốc công ty Trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng, phê duyệt giấy
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng hợp
Kế toán Vật tư TSCĐ
Kế toán Thanh toán
Kế toán theo dõi bán hàng
Kế toán Thanh toán lương
Thủ quỹ
Nhõn viân thống kê
Trang 8tờ, chứng từ, sổ sách cú liân quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng
ty, định kỳ lập báo cáo tài chính theo yếu cầu của Bộ Tài chính
- Kế toán tổng hợp: Cú trách nhiệm tổng hợp lại tất cả các chứng tử của các kế toán, làm chứng từ ghi sổ để vào sổ cái, vào bảng cân đối và làm các báo cáo dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng
- Kế toán tài sản cố định: Phải đảm bảo phản ánh kịp thời, đầy đủ chính chính xác tình hình hiện cú và biến động TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chi tiết từng tài sản riêng biệt, cú kết cấu độc lập thực hiện chức năng nhất định
- Kế toán thanh toán: Phải theo dõi chính xác, kịp thời tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả, liân tục đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán của các đơn vị kiph thời cũng như phải trả các khoản phải trả đến
kỳ hạn thanh toán
- Kế toán thanh toán lương: Là quản lý về mặt số lượng để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động trong cơng ty về mặt số lượng và chất lượng từ đó làm căn cứ để tính lương, tính thưởng
- Kế toán theo dõi bán hàng và nhập hàng: Cú trách nhiệm theo dõi lượng hàng bán ra, cả về chủng loại, giỏ cả, số lượng viết hoá đơn cho khách hàng và nhập số lượng hàng mới vào
- Thủ quỹ : Là người chịu trách nhiệm quản lý về nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, hàng ngày phải thường xuyân kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế tiến hành đối chiếu số tiền tồn ở sổ quỹ, sổ kế toán
Trang 9
2.3 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty.
Ghi chú: Ghi hµng ngµy
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào
sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối kỳ khoá sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dư cuối kỳ trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được
Chứng từ gốc
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo c¸otµi chính
Trang 10dùng để lập báo cáo tài chính
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH
1 Đối tượng tập hợp chi phí , tính giá thành sản phẩm và kỳ hạn tính giá thành tại công ty.
a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu trình độ quản lý mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, từng giai đoạn của quy trình công nghệ hay từng đơn đặt hàng
Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm
mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, loạt sản phẩm
b Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, các loại sản phẩm lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chi phí
Trang 11sản xuất Xác định rõ đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết, tổ chức công tác tập hợp chi phí một cách hợp lý giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc tiết kiệm chi phí và
kế hoạch kinh doanh Còn việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để
kế toán giá thành lập bảng tính giá thành thích hợp, tổ chức việc tính giá thành hợp lý để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành và hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh
c, kỳ hạn tính giá thành
2.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty.
2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ về chi phí NVL TT
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí NVLTT còn các chi phí khác nh chi phí NCTT, chi phí SXC tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Công thức tính:
D®k + Cn Dck = x QD
Qsp + QD
Trong đó:
Dck, D®k :Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Qsp,QD : Sản lượng của sản phẩm hoàn thành, dở dang cuối kỳ
2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính tổng giá thánh đơn vị theo từng khoản mục chi phí đã quy định cho đối tượng tính giá thành trong
kỳ tính giá thành
- Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp).
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành phù
Trang 12hợp với đối tượng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Theo phương pháp này, kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí xây lắp phát sinh trực tiếp cho một công trình hay hạng mục công trình từ lúc khởi công tới khi hoàn thành là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình
đó Đối với những hạng mục công trình lớn hơn, thời gian thi công dài, có thể bàn giao thanh toán theo từng hạng mục bộ phận thì giá thành thực tế của hạng mục bộ phận được xác định như sau:
Giá thành Chi phí thực tế Chi phí thực tế Chi phí thực tế
tực tế hạng = KLXL, hạng mục + KLXL, hạng mục - KLXL, hạng mụcmục, bộ phận= dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - mục dở dang
bàn giao trong cuối kỳ
kỳ
- Phương pháp tổng cộng chi phí.
Phương pháp này áp dụng đối tượng các cônh trình lớn, kết cấu phức tạp, quá trình xây lắp có thể chia ra cho các đội sản xuất khác nhau hoặc giai đoạn sản xuất khác nhau Đối tượng chi phí là từng đội sản xuất hoặc giai đoạn sản xuất Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng Công thức tính giá thành sản phẩm như sau:
Giá thành thực tế = Ddk + C1 + C2 + + Cn - Dck
Trong đó:
- Ddk; Dck Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
- Cn Là chi phí sản xuất ở đội SX n hoặc giai đoạn thứ n
- Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phương pháp này, căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành
và dự toán chi phí sản xuất được duyệt để tính giá thành định mức và chi phí sản xuất định mức, thường xuyên phân tích các chênh lệch để đề ra biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, trên
cơ sở giá thành định mức đẻ tính giá thành thực tế của sản phẩm Công thức tính giá thành sản phẩm:
Trang 13Giá thành thực Giá thành định Chênh lệch đo Chênh lệch do
tế của sản phẩm =mức sản phẩm +_ thoát ly định +_ thay đổi định
mức
3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất
3.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT ).
Chi phí NVLTT bao gồm tất cả các khoản về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí NVLTT được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành
+ Tài khoản sử dụng: TK621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Kết cấu:
TK 621
-Tập hợp chi phí NVLTT
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
Chi phí NVLTT được hạch toán dựa trên các chứng từ gốc: Phiếu xuất kho
+ Phương pháp hạch toán : Được biểu hiện qua sơ đồ sau
- Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Phân bổ chi phí NVL cho các đối tượng chịu chi phí và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành sản phẩm
Trang 14Sơ đồ 6 : Phương pháp hạch toán TK 621
Căn cứ vào yêu cầu sản xuất của Công ty, căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật
tư kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất nh sau :
PHIÊÚ XUẤT KHO
Họ và tờn người nhận hàng: Vũ Hồng Quang
Địa chỉ : Phòng vật tư CT kè Sĩng Hồng
Lý do xuất kho : Xuất NVL chính để thi cụng cụng trình kè Sĩng Hồng
Xuất tại kho : Cụng ty
TK 111, 112, 331
Mua NVL đưa vào
sử dụng ngay
TK 133Thuế VAT
Kết chuyển chi phí NVLTTthùc tế dùng cho sản xuất
Trang 15Căn cứ vào số liệu ở phiếu xuất kho ở trên kế toán công ty ghi vào bảng tổng hợp phiếu xuất kho nh sau
Công Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trình
Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sĩng, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội
Bảng Tổng Hợp Phiếu Xuất VẬT TƯ
Trang 16Dựa vào số liệu ở bảng tổng hợp phiếu xuất kho kế toán công ty ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh nh sau :
Sỉ Chi Phí Sản xuất kinh doanh
Trang 17
Từ cỏc chứng từ gốc của bảng tổng hợp phiếu xuất kho, Bảng phõn bổ chi phớ sản xuất kế toỏn cụng ty tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Cụng Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sĩng, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội
(đó ký) (đã ký)
Cụng Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
Trang 18Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sĩng, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội
Trang 19Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 03 và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có ở trên kế toán dùng để lập sổ cái của TK 621 – Chi phí NVLTT.
Công Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trình
Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sĩng, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội
31/03 03 31/3 Chi phí NVLTT 152 1.724.197.640
Kết chuyển chi phí NVLTT
Cộng số phát sinh 1.724.197.640 1.724.197.640
Ngày 31 tháng 03 năm 2011Người lập biểu Kế toán trưởng
3.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ( NCTT ).
Chi phí NCTT bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như : Tiền lương thanh toán, các khoản
Trang 20trích theo lương theo quy định, Chi phí NCTT cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán.
+ Tài khoản sử dụng là: TK 622 – Chi phí NCTT
+ Kết cấu và nội dung
TK 622
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
Việc tính toán phân bổ chi phí NCTT được phản ánh vào, Bảng phân bổ tiền lương, BHXH
+ Phương pháp hạch toán: Được biểu hiện qua sơ đồ sau
- Tiền lương CNTT sản xuất phát
sinh trong kỳ
- Các khoản trích theo lương được
đưa vào chi phí theo quy định, các
khoản trích theo lương
-Kết chuyển chi phí NCTT vào bên
Nợ tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm
Trang 21Sơ đồ 7 : Phương pháp hạch toán TK 622
- Chi phí NCTT cũng được hạch toán và theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm
- Chi phí NCTT bao gồm: Tiền lương CNTT sản xuất, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương theo quy định
- Hình thức trả lương cho công nhân theo lương sản phẩm, cuối mỗi tháng
kế toán tập hợp các biên bản xác nhận sản phẩm do tổ trưởng phụ trách sản xuất cung cấp và tính lương phải trả cho công nhân trong tháng cho từng bộ phận cơ thể
Lương CNTT sản xuất Đơn giá tiền lương Số sản phẩm làmphải trả trong tháng cho một sản phẩm được trong tháng
BHXH,BHYT,KPC§,BHTN
tÝnh vào chi phí sản xuất
Trích trước tiền lương nghỉ
phép cho CNTT sản xuất
Kết chuyển chi phí để tính giá thành
Trang 22Ví dụ 2: Tổ 1 công nhân Nguyễn Quang Linh trong tháng 03 năm 2011 xây
dựng được 2 cụng trình, đơn giá tiền lương cho mỗi công trình là 500.000.000
đồng
* Kế toán sẽ tính lương phải trả tổ Anh Linh này nh sau :
Lương chính phải trả = 2 cụng trình x 500.000.000 = 1.000.000.000
đồng
- Các khoản BHXH, BHYT, KPC§, BHTN tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ được trích theo tư lệ là :
BHXH tư lệ trích là 16% trên tổng quỹ lươngBHYT tư lệ trích là 3% trên tổng quỹ lươngKPC§ tư lệ trích là 2% trên tổng quỹ lươngBHTN tư lệ trích là 1% trên tổng quỹ lương
• Sau đó kế toán tiến hành tính toán các khoản trích theo lương tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh nh sau :
vào chi phí sản xuất
- Tài khoản sử dụng để hạch toán là: Tk 622 - Chi phí NCTT
- Các chứng từ sử dụng chủ yếu là : Biên bản xác nhận sản phẩm, Phiếu
nhập kho thành phẩm, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương
và BHXH
= 5.00.000 x 16% = 800.000g
= 1.000.000.000 x 2% = 20.000.000 đồng