1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

30 498 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Chung Về Tổ Chức Công Tác Kế Toán Doanh Thu Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Tác giả Trần Thị Thùy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 292,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vìvậy, tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cũng cónhững nét đặc thù riêng: Sản phẩm mang tính chất vô hình, được coi là hoàn thành khi kết thúc toàn bộ quá tr

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Trong nền kinh tế hiện nay, bên cạnh các doanh nghiệp thuộc ngành sảnxuất vật chất, cũng hình thành không ít những doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh dịch vụ Tuy chúng không trực tiếp sản xuất ra của cải vậtchất cho xã hội, nhưng chúng lại có những đóng góp không nhỏ vào sự pháttriển chung của toàn bộ nền kinh tế Nhờ những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

mà hệ thống kinh tế có thể vận hành một cách trơn tru hơn, góp phần đẩy nhanhquá trình tái sản xuất xã hội, đáp ứng những nhu cầu vô hình của con người.Theo xu hướng phát triển chung trên thế giới, ngành dịch vụ ngày càng chiếm

vị trí quan trọng hơn trong nền kinh tế, điều này có thể nhận thấy rõ ràng hơnkhi quan sát cơ cấu kinh tế của khối các nước phát triển như Mỹ, Nhật, EU

Khi kinh tế phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu củacon người cũng ngày càng đa dạng hơn, vì vậy các sản phẩm của ngành kinhdoanh dịch vụ cũng ngày càng phong phú đa dạng để đáp ứng nhu cầu của conngười Chúng ta có thể thấy một số loại hình dịch vụ tiêu biểu như: dịch vụ bưuchính viễn thông, dịch vụ vận tải - hàng không, dịch vụ du lịch…Ngoài ra,cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới -xu hướng mở cửahội nhập và hợp tác, nhu cầu tìm hiểu thông tin, đánh giá mức độ tin cậy lẫnnhau tạo cơ sở cho việc đầu tư, hợp tác giữa các chủ thể kinh tế đã làm xuấthiện thêm một loại hình dịch vụ mới: dịch vụ thông tin tín nhiệm và xếp hạngdoanh nghiệp và sản phẩm của nó là các báo cáo đánh giá tín nhiệm Loại hìnhdịch vụ này có tác dụng giúp các nhà quản trị của các doanh nghiệp đưa raquyết định nhanh chóng và chuẩn xác hơn trong kinh doanh

Trang 2

So với các ngành sản xuất vật chất khác, thì ngành dịch vụ có những nétđặc thù riêng biệt thể hiện ở quá trình hoạt động, và sản phẩm mà nó tạo ra Vìvậy, tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cũng cónhững nét đặc thù riêng:

 Sản phẩm mang tính chất vô hình, được coi là hoàn thành khi kết thúc toàn bộ quá trình cung ứng dịch vụ, do vậy không tồn tại khái niệm hàngtồn kho, hàng bán bị trả lại

 Thời điểm cung cấp dịch vụ cũng đồng thời là thời điểm sử dụngsản phẩm, do vậy việc ghi nhận doanh thu thường là khi kết thúc quá trình cungcấp dịch vụ

 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không sử dụng nguyên vậtliệu, do vậy chi phí chủ yếu tạo ra sản phẩm là chi phí nhân công

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1 Khái niệm doanh thu

Khái niệm DT: là tổng hợp các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Các loại DT:

 DT bán hàng

 DT cung cấp dịch vụ

 Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa sản phẩm

 Doanh thu xác định được một cách tương đối chắc chắn

SV: Trần Thị Thùy 2 Lớp: K44/21.07

Trang 3

 Doanh nghiệp thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tếkhi bán sản phẩm hàng hóa.

 Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

 DT được xác định tương đối chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dich cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lậpBCĐKT

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Nguyên tắc hạch toán DT:

 DT chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận DT

 DT và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

 Trường hợp hàng đổi hàng tương tự về bản chất thì không đượcghi

Các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng

1.2.2 Các chứng từ kế toán sử dụng

Trang 4

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực

tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định doanhthu thuần về tiêu thụ trong kỳ Nội dung ghi chép của tài khoản 511 như sau:Bên Nợ:

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế

+ Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại khi bán hàng vàdoanh thu của hàng bán bị trả lại

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

Bên Có:

+Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản này được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 dưới đây:

+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

SV: Trần Thị Thùy 4 Lớp: K44/21.07

Trang 5

Khi phản ánh doanh thu bán hàng ở bên có tài khoản 511, cần phân biệt theo

từng trường hợp sau :

+ Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán chưa có thuế

GTGT

+ Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá thanh toán với

người mua gồm cả thuế phải chịu

1.2.4 Trình tự hạch toán doanh thu

 Phương thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau

(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn

(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT

 Phương thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau

Trang 6

(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.

(2) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ

(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT

SV: Trần Thị Thùy 6 Lớp: K44/21.07

Trang 7

TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112

(1)

TK 3331

(3)(2)

TK 111, 112(4)

(6)

 Phương thức tiêu thụ hàng hoá theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Hạch toán theo sơ đồ

(1) Xuất kho hàng hoá theo gửi đi bán

(2) Giá vốn hàng gửi bán được chấp nhận là tiêu thụ

(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT

 Phương thức bán hàng trả góp

(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT)

(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay

(3) Lợi tức trả chậm

Trang 8

TK 331

Phải trả cho chủ hàng

Tổng tiền hàng

TK 111, 112

Thanh toán tiền cho chủ hàng

(4) Số tiền người mua trả lần đầu

(5) Tổng số tiền còn phải thu của người mua

(6) Thu tiền của người mua các kỳ sau

 Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi)

1) Xuất kho hàng hoá gửi bán

(2a) Giá vốn hàng hoá được xác định là tiêu thụ

(2b) Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp,

hoa hồng cho bên nhận đại lý

(3) Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có)

- Đối với bên nhận đại lý

SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07

Trang 9

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

1.3.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theophương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xácđịnh doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm

yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng hóa bán đã

xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ DT: Các khoản giảm trừ doanh thuphải được hạch toán riêng, trong đó các khoản: Chiết khấu thương mại ,giảm giáhàng bán đươc xác định như sau:

 Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các

khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

 Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số

hàng bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi

 Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng

Trang 10

1.3.3 TK hạch toán các khoản giảm trừ DT:

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tất cả các khoản giảm trừ doanh thuđều được phản ánh vào TK 521, TK này dùng phản ánh tất cả số tiền giảm trừ chongười mua hàng được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh Cá

 Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại:

Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận chokhách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đãtiêu thụ

Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) chấpthuận cho người mua trong kỳ trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511.Cuối kỳ không có số dư

 Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chấthoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế

Nội dung ghi chép của tài khoản 5212 như sau:

Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người

mua trong kỳ (đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu)

Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5212 cuối kỳ không có số dư

 Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để

phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thoả thuận

Nội dung ghi chép của tài khoản 5213 như sau:

SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07

Trang 11

TK 111,112,131 TK 5211 TK 511

Khoản chiết khấu thương mại chấp nhận trong kỳ

Kết chuyển số giảm trừ doanh thu

TK 133(2)

Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trongkỳ

Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang

Tài khoản 5213 cuối kỳ không có số dư

1.3.4 Trình tự hạch toán

 Chiết khấu thương mại

 Hàng bán bị trả lại

(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho

(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ)

(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT)

TK 5212

Trang 12

1.4.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giávốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân

bổ cho hàng đã bán trong kỳ

Trị giá vốn của

hàng bán ra =

Trị giá vốn củahàng xuất ra đã bán -

CP BH, CPQLDNphân bổ cho hàng đã

bánVới các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì giá vốn hàng bán chủ yềubao gồm chi phí nhân công

Trang 13

1.4.3.Các tài khoản kế toán sử dụng.

 TK632 - Giá vốn hàng bán

Phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất bán đã được chấp nhận thanhtoán hoặc đã được thanh toán, các khoản được quy định tính vào giá vốn hàng bán

và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả

Nội dung ghi chép tài khoản 632 như sau:

Bên Nợ: + Tập hợp giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ( trị giá mua củahàng hoá; giá thành thực tế của dịch vụ, sản phẩm)

+ Phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Bên có: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị người mua trả lại + Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá đã tiêuthụ trong kỳ

1.4.4 Hạch toán giá vốn hàng bán

(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán chưa được tiêu thụ.(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán chưa được tiêu thụ.(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ

(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ

(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

(9) Phản ánh hàng hoá được coi là tiêu thụ

Trang 14

1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.5.1 Một số khái niệm liên quan

Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

1.5.1.1 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm:

+ Chi phí nhân viên bán hàng

+ Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 15

1.5.1.2 Chí phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý

Trang 16

+ Chi phí vật liệu quản lý.

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Bảng phân tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, tính và phân bổ tiền lương.+ Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tiền tạm ứng…

1.5.3 TK kế toán sử dụng

Toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh vào

TK 642 - TK chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Bên nợ:

+ Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07

Trang 17

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ

+ Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 TK cấp 2

+ TK 6421 - Chi phí bán hàng: dùng phản ánh chi phí bán hàng thực tế phátsinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ củadoanh nghiệp, và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 - xác định kếtquả kinh doanh

+ TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng phản ánh chi phí quản lýchung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lýkinh doanh sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh

1.5.4 Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.

Trang 18

1.6 Kế toán chi phí và DT hoạt động tài chính

1.6.1 Một số khái niệm liên quan.

1.6.1.1 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động vềvốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp

 Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính: đầu tư liên doanh,đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con…

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07

Trang 19

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa.

- Chênh lệch mua bán ngoại tệ

- Trích lập dự phòng đầu tư chứng khoán…

1.6.1.2 DT hoạt động tài chính

DT hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán

 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:

-Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

-DT được xác định tương đối chắc chắn

 DT hoat động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: bao gồm lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả

chậm, bán hàng trả góp

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào

cơ sơ liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua bán vật tư, hàng hóa, dịch

vụ, tài sản cố định

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

 Nguyên tắc hạch toán doanh thu và chi phí tài chính

- Phản ánh vào DT hoạt động tài chính là những khoản thu được

coi là thực hiện trong kỳ không phân biệt các khoản đó thực tế đã được thanh toánhay chưa Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là DT của doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư công cụ tài chính(chứng khoán) gồm khoản chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc của chứng khoán và lãiđược chia do nắm giữ chứng khoán Hạch toán vào chi phí chênh lệch giữa giá bánnhỏ hơn giá gốc của chứng khoán

Ngày đăng: 30/10/2013, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w