1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

25 606 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 51,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quảkinh doanh, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các yêu cầu quản lí bán hàng.Quản lí công tác bán hàng và xác định

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.

1.1.1.1 Khái niệm

Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ giữahai hay nhiều đối tác thông qua thị trường Hoạt động kinh doanh thương mại làviệc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân, làm phát sinhquyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân và cácbên liên quan, bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại vàcác dịch vụ xúc tiến thương mại, nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện cácchính sách xã hội

Bán hàng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị nhằm đáp ứng những sản phẩm, hàng hóa hữu ích cho nhucầu xã hội Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn vớiphần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán

Trang 2

- Đối tượng phục vụ của các doanh nghiệp thương mại bao gồm người tiêudùng, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan tổ chức xã hội…

- Các phương thức bán hàng rất đa dạng như gửi bán, bán trực tiếp …

- Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng,giá cả, phương thức thanh toán

- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bánsang người mua

- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiềnhoặc được chấp nhận thanh toán

Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp thương mại phải chi ra nhữngkhoản tiền phục vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng và các chi phí liênquan đến việc quản lý hành chính, quản trị kinh doanh của toàn doanh nghiệp gọi

là chi phí quản lý doanh nghiệp Tiền bán hàng thu được tính theo giá bán chưa

có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng Các khoản GTDT gồm: CKTM,GGHB, HBBTL, các khoản thuế không được bồi hoàn như: GTGT phương pháptrực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu Khoản chênh lệch giữa doanh thu bánhàng và các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ Chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động bán hàng với chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được gọi là kết quả hoạt động bánhàng (chiếm phần chủ yếu trong kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạtđộng kinh doanh = Kết quả hoạt động bán hàng + Kết quả hoạt động tài chính +Kết quả hoạt động khác)

1.1.2.Vai trò, yêu cầu quản lý quá trình bán hàng

Bán hàng chính là tiền đề quan trọng cho việc giữ vững quan hệ cân đốisản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân Thứ nhất, thông qua doanhnghiệp thương mại, nhà sản xuất thu lại được các chi phí đã bỏ ra cho quá trìnhhoạt động sản xuất và thu thêm lợi nhuận; đồng thời, cũng qua doanh nghiệp

Trang 3

thương mại, nhà sản xuất nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của thị trường để cóchính sách sản xuất kinh doanh tốt hơn, hiệu quả hơn Quá trình bán hàng tốt sẽgiúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động,

bổ sung Thứ hai, thông qua doanh nghiệp thương mại, hàng hóa, dịch vụ đến taycon người, thõa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Chỉ có thông qua bán hàng thìtính hữu ích của hàng hóa mới được thực hiện, và được xác định về mặt sốlượng, chất lượng, chủng loại, thời gian, sự phù hợp với thị hiếu người tiêu dùngmới được khẳng định

Do đó, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh là rất cần thiết Kế toán bán hàng cung cấp thông tin cho nhà quản trịdoanh nghiệp về tình hình kinh doanh của công ty Từ đó có kế hoạch và biệnpháp quản lý công tác bán hàng hiệu quả, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quảkinh doanh, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các yêu cầu quản lí bán hàng.Quản lí công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là quản lí theo đúng

kế hoạch tiêu thụ, thể hiện sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng Do đó, việcquản lí công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần bám sát các yêucầu cơ bản sau:

- Quản lí sự vận động và số hiện có của của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu

số lượng chất lượng, chủng loại, giá trị

- Quản lí chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm làmục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

- Tìm hiểu, khai thác mở rộng thị trường, áp dụng chính sách bán hàng đểtăng doanh thu, giảm chi phí cho các hoạt động

- Quản lí chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp và các chiphí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Trang 4

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ như sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượngchủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm từ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh thu Vàchi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốccác khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạtđộng

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG

Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải ápdụng các phương thức bán hàng khác nhau để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hànghoá, tăng doanh thu, chiếm lĩnh thị trường

1.2.1 Theo phương thức giao hàng

- Bán hàng theo phương thức gửi bán: Theo phương thức này, định kỳdoanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của thoả thuận trong hợp đồngmua bán hàng hoá giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợpđồng Khách hàng có thể là những là đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là nhữngkhác hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi xuất kho gửi hàng đi,hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả

Trang 5

tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu vàđược ghi nhận doanh thu bán hàng.

- Phương thức giao hàng trực tiếp: theo phương thức này, khi doanh nghiệpgiao hàng hóa, hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhậndoanh thu bán hàng

Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

+ Bán hàng thu tiền ngay

+ Bán hàng được khách hàng chấp nhận ngay nhưng chưa thu tiền

+ Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi…v…v…

1.2.2 Theo phương thức vận động của hàng bán.

- Bán hàng qua kho: Theo phương thức này, sản phẩm, hàng hóa sau khisản xuất hoặc mua về đem nhập kho sau đó mới xuất kho giao cho khách hàng,

- Vận chuyển thẳng không qua kho: theo phương thức này, sản phẩm, hànghóa sản xuất hoặc mua về không qua nhập kho mà vận chuyển thẳng tới địa điểmđược ghi trong hợp đồng đã kí kết giữa hai bên

1.2.3 Theo phương thức thu tiền

- Bán hàng thu tiền trực tiếp: theo phương thức này, sản phẩm, hàng hóa đãchuyển quyền sở hữu đã thực hiện, dịch vụ đã thực hiện cùng với việc nhận đượctiền hàng Nếu hội tụ đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấpdịch vụ thì mới được ghi nhận Khi đó tiền bán hàng, doanh thu bán hàng đượcghi nhận cùng kì

- Bán chịu: Theo phương thức này, sản phẩm, hàng hóa đã được chuyểngiao, dịch vụ đã được thực hiện, khách hàng đã nhận, khi đảm bảo đủ các điềukiện ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp chưa thu được tiền hàng mà mới chỉ phátsinh quyền thu tiền Doanh thu được ghi nhận trước kỳ thu tiền

Trang 6

Trị giá mua thực tế

của hàng xuất bán Số lượng

hàng xuất bán

Đơn giá thực tế bình quân

=

Số lượng hàng tồn đầu kỳ Số lượng hàng nhập trong kỳ

Đơn giá thực tế

bình quân

Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ

Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ

=

1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG XUẤT BÁN

1.3.1.Phương pháp xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàngxuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

1.3.1.1.Các phương pháp xác định trị giá mua thực tế hàng xuất bánTrị giá mua thực tế của hàng xuất bán được tính bằng bốn phương pháp sau:Thứ nhất: Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá mua thực tế của hàng hóaxuất bán được tính căn cứ vào số lượng xuất trong kỳ và đơn giá thực tế bìnhquân, theo công thức:

Thứ hai: Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giảđịnh hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giánhập Trị giá hàng tồn kho lúc này được tính theo đơn giá của những lần nhậpsau cùng

Thứ ba: Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định làhàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giáhàng tồn kho được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Thứ tư: Phương pháp thực tế đích danh: Trị giá thực tế mua vào của hàng hóatồn kho được tính như sau: hàng tồn kho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giácủa lô đó Phương pháp này phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưngcông việc khá phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng Ápdụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô hàngcủa mỗi lần nhập

Trang 7

Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán

=

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

+

+

Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

xTrị giá mua của hàng xuất bán

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ

=

Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán trong kỳ

+Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ

(5)

TK 157(1)

(4)

(7)(6)

1.3.1.2.Xác định chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán

Trên cơ sở trị giá mua thực tế của hàng xuất bán và chi phí mua phân bổ chohàng xuất bán đã tính được, kế toán tổng hợp lại để tính Trị giá vốn của hàng hóaxuất bán

1.3.2.Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.

1.3.2.1 Các tài khoản kế toán sử dụng:

Trong các doanh nghiệp thương mại, để hạch toán trị giá vốn hàng xuất bán

kế toán sử dụng chủ yếu các tài khoản:- TK 156 – Hàng hóa

- TK 632 – Giá vốn hàng bán1.3.2.2 Trình tự kế toán

1.3.2.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1:

Chú thích:

Trang 8

(3)

(1) Nhập kho hàng hóa

(2) Xuất kho bán trực tiếp

(3) Xuất kho gửi bán

(4) Hàng mua gửi bán thẳng

(5) Hàng mua giao bán thẳng trực tiếp

(6) Kết chuyển khi xác định tiêu thụ

(7) Cuối kỳ, kết chuyển xác định kết quả

1.3.2.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Sơ đồ 2:

Chú thích:

(1) Kết chuyển trị giá hàng hóa còn tồn đầu kỳ

(2) Hàng hóa mua trong kỳ

(3) Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ

(4) Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán

(5) Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

1.4 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Chuẩn mực 14 ban hành theo QĐ149/2001/QĐ-BTC định nghĩa doanh thu

như sau: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

Trang 9

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện:

1 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữusản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, kí gửi theo phương thức bán hàng đúnggiá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào DT phần hoa hồng bán hàng mà doanhnghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: ghi nhận DTtheo giá bán trả ngay và ghi nhận vào DTHĐTC về phần lãi tính trên khoản phảitrả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

* Các chứng từ chủ yếu được sử dụng :

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

Trang 10

(3)

- Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo

nợ, báo có của ngân hàng…

* Tài khoản sử dụng: TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

TK5111-Doanh thu bán hàng hoá TK5112-Doanh thu bán thành phẩm TK5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ TK5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK512 - Doanh thu nội bộ TK3387 - Doanh thu chưa thực hiện

TK3331- Thuế GTGT phải nộp

* Kết cấu TK 511:

* Trình tự kế toán:

Sơ đồ 3:

Trang 11

Nợ TK 133

Có TK 131(/ 331)(2) Bán hàng theo phương thức gửi đại lý:

Khi giao hàng cho đại lý, kế toán ghi: Nợ TK 157

Có TK 156Khi đại lý thông báo bán được hàng hoặc nộp tiền hàng:

Khi phản ánh doanh thu: Nợ TK 131,111,112

Có TK 511

Có TK 3331

Có TK 3387 ( tiền lãi trả chậm, trả góp)

Trang 12

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.- Kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần

TK 521

1.4.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

1.4.2.1 Nội dung

Các khoản GTDT bán hàng như: CKTM, GGHB, doanh thu HBBTL, thuế

GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu

- CKTM: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh

nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi

trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- HBBTL :Doanh thu HBBTL là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã

xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm

các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành

như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- GGHB: GGHB là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán)giảm trừ cho bên

mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không

đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn … đã ghi trong hợp đồng

-Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB

Trang 13

TK 3331,3332,3333

Sơ đồ 4:

Chú thích:

(1) Phản ánh các khoản GTDT: CKTM, HHBTL, GGHB

(2) Phản ánh số thuế GTGT tương ứng của các khoản GTDT

(3) Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT trực tiếp phải nộp

Trang 14

- CPBH phát sinh trong kỳCác khoản giảm trừ chi phí bán hàng Kết chuyển CPBH xác định kết quả

TK 142,242,335

(2)

(3)

(4)TK214

TK 111,112,131

TK 133(5)

Trang 15

(1) Chi phí nhân viên

(2) Chi phí vật liệu, dụng cụ

(3) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(4) Chi phí khấu hao TSCĐ

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

(6) Chi phí bảo hành sản phẩm

(7)Các khoản thu giảm chi

(8)Hoàn nhập dự phòng trả về chi phí bảo hành hàng hóa

(9) Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả

1.5.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp.

1.5.2.1 Nội dung

CPQLDN là các chi phí phát sinh liên quan đến việc quản lý hành chính vàquản trị kinh doanh của toàn doanh nghiệp và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp CPQLDN bao gồm:

1 Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho bangiám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quyđịnh

2 Chi phí vật liệu quản lý: Gồm trị giá các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý, cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùng chungtoàn doanh nghiệp

3 Chi phí đồ dùng văn phòng: Gồm chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

4 Chi phí khấu hao TSCĐ

5 Thuế phí, lệ phí

6 Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi

7 Chi phí dich vụ mua ngoài: Các khoản chi như tiền điện, nước,

Ngày đăng: 30/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Sơ đồ 1 (Trang 7)
Sơ đồ 2: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Sơ đồ 2 (Trang 8)
Sơ đồ 3: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Sơ đồ 3 (Trang 10)
Sơ đồ 4: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Sơ đồ 4 (Trang 13)
Sơ đồ 5: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Sơ đồ 5 (Trang 14)
Sơ đồ 6: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Sơ đồ 6 (Trang 16)
Sơ đồ 8: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Sơ đồ 8 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w