Viết PTHH khi cho BaO Tác dụng với CO2 Chỉ những oxit bazơ tan trong nước mới tác dụng với oxit axit Oxit axit có tính chất hoá học nào ta nghiên cứu phần 2 Từ tính chất hoá học của nướ
Trang 1Ngày soạn: 20 /8/2009 Ngày dạy: …… Lớp 9A Lớp 9B
- Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
- Kĩ năng viết PTHH, lập CTHH, giải bài tập tính theo CTHH và PTHH
- Kĩ năng giải bài tập về nồng độ
Ôn tập chương trình hoá 8
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức lớp:
.Kiểm tra sĩ số: 9A 9B
a Kiểm tra bài cũ: (1')
GV kiểm tra vở ghi, vở bài tập, SGK, SBT của HS
b Dạy nội dung bài mới:
*/ Đặt vấn đề vào bài:
Trong Chương trình hoá học 8 ta đã học những dạng bài tập cơ bản nào?
HS: Lập CTHH, PTHH, tính theo CTHH, PTHH, bài tập về C%, CM
GV: Hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập lại các dạng bài tập đó
Nội dung phiếu học tập số1:
1/ Nêu tính chất hoá học của oxi?
I/ Lí thuyết : 20'
Trang 2Nội dung phiếu học tập số 2:
1/ Có mấy loại hợp chất vô cơ?
Cho VD mỗi loại? Phân loại các
Các nhóm thảo luận thời gian (5')
Hết thời gian các nhóm cử đại
diện báo cáo kết qủa vào bảng
phụ
Các nhóm hoàn thành theo yêu
cầu
Cho HS các nhóm nhận xét , bổ
sung, sửa sai
1/ Tính chất hoá học của oxi :
Tác dụng với Fe3Fe(r) + 2O2(k) to Fe3O4(r) Tác dụng với S
S(r) + O2(k) to SO2(k) Tác dụng với P
4P(r) + 5O2(k) to 2P2O5(r)
2/ Tính chất hoá học của hiđro:
Tác dụng với oxi2H2(k) + O2(k) to H2O(l) Tác dụng với CuO
H2(k) + CuO(r) to Cu(r) + H2O(l)
3/ Tính chất hoá học của nước :
Tác dụng với KL2H2O(l) + 2Na(r) 2NaOH(dd) +
H2(k) Tác dụng với oxit bazơ
H2O(l) + CaO(r) Ca(OH)2(r) Tác dụng với oxit axit
H2O(l) + CO2(k) H2CO3(dd)
4/ Các loại hợp chất vô cơ:
- Oxit:
Oxit axit: CO2 , P2O5Oxit bazơ: CuO, Al2O3
- Axit:
Axit có oxi: H2CO3, H2SO4Axit không có oxi: H2S, HCl
Trang 3?Kh
?Kh
HS
- Đưa lên bảng phụ bài tập 1
- Gọi 3 học sinh lên bảng hoàn
Nghiên cứu nội dung bài
Muối axit: NaHCO3
×
%
dd 100
H2(k) 3/ H2O(l) + BaO(r) .………
Trang 4Trình bày hướng đi của bài tập ?
Trình bày theo hiểu biết
GV cho các HS khác bổ sung sửa
sai
Thống nhất cách làm ngắn gọn dễ
hiểu nhất
Gọi 1 HS lên bảng làm
HS bên dưới làm vào vở
GV cho nhận xét bài làm trên
bảng
a/ Khối lượng dd thu được là:
mdd = mct + mdm = 6,2 + 400 = 406,2 gC%dd NaOH là
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài: 2'
Bài về nhà: Ôn lại các dạng bài đã chữa
Trang 5Bài tập Đốt cháy 2,3 g Na trong bình chứa 0,896 (l) O2 (đktc) Hỏi sau phản ứng chất nào còn thừa? Khối lượng bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Tính nNa, tính O2.
Viết PTHH, dựa vào PTHH xác định số mol còn thừa, m chất còn thừa
Đọc trước bài tính chất hoá học của Oxit, khái quát về sự phân loại Oxit
Ôn tính chất hóa học của nước
Ngày soạn: 26/8/2008 Ngày dạy: 9A…… 9B…… …
Chương 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2:
Tính chất hoá học của oxit - Khái quát về sự phân loại oxit
1 Mục tiêu bài dạy:
- Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
- Vận dụng những hiểu biết về oxit để làm bài tập
I Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
II Bài mới:
1 Vào bài:
Oxit có những tính chất hoá học nào? Việc phân loại oxit dựa vào đâu? Ta nghiên cứu tiết 2
2 Nội dung, phương pháp:
? Nhắc lại tính chất hoá học của nước?
I/ Tính chất hoá học của oxit?
30phút
Trang 6- T/d với 1 số oxit bazơ tạo ra dd bazơ
- T/d với 1 số oxit axit tạo ra dd axit
Từ tính chất hoá học của nước em có
thể suy ra tính chất hoá học nào của
oxit bazơ?
Làm thí nghiệm hoà Na2O vào nước
sau đó dùng QT thử dd thu được?
Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy
ra? giải thích?
Na2O tan trong nước
dd thu được làm QT chuyển sang màu
CuO không tan trong nước
CuO không phản ứng với nước
Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận
CuO không tác dụng với nước vậy nó
có tác dụng với axit không? ta đi làm
thí nghiệm
HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát
H 1.1/4
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm?
GV cho HS làm thí nghiệm ghi hiện
tượng và viết PTHH vào phiếu học tập
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
1/ Oxit bazơ có những tính chất
hoá học nào? 16phút
a/ Tác dụng với nước:
H2O(l) + Na2O(r) 2NaOH(dd)
H2O(l) +BaO(r) Ba(OH)2(dd)
* Một số oxit bazơ tác dụng với nước dd bazơ
b/ Tác dụng với dd axit:
Trang 7GV cho nhận xét , bổ sung, sửa sai
Đọc tên SP tạo thành? SP tạo thành
thuộc loại hợp chất vô cơ nào?
Từ kết quả trên em rút ra nhận xét gì?
HS nghiên cứu thông tin SGK
Ngoài ra oxit bazơ còn có tính chất hoá
học nào?
Viết PTHH khi cho BaO Tác dụng với
CO2
Chỉ những oxit bazơ tan trong nước
mới tác dụng với oxit axit
Oxit axit có tính chất hoá học nào ta
nghiên cứu phần 2
Từ tính chất hoá học của nước em rút
ra tính chất hoá học nào của oxit axit?
Trong chương trình hoá 8 các em đã
được làm thí nghiệm cho P2O5 Tác
dụng với nước Em hãy lên viết PTHH?
Viết PTHH khi cho SO3 tác dụng với
nước?
Từ kết quả trên em rút ra nhận xét gì?
Những oxit axit nào tác dụng với nước?
Những axit tan thì oxit axit tác dụng
với nước
GV cho HS làm thí nghiệm thổi khí
CO2 vào dd nước vôi trong
Quan sát và nhận xét hiện tượng xảy
* Oxit bazơ tác dụng với dd axit muối + nước
c/ Tác dụng với oxit axit:
Trang 8Không làm thí nghiệm em hãy cho biết
có phản ứng xảy ra không khi sục khí
CO2 vào Mg(OH)2? Vì sao?
Không vì Mg(OH)2 là bazơ không tan
Từ tính chất hoá học của oxit bazơ em
rút ra tính chất hoá học nào của oxit
axit?
Viết PTHH khi cho CaO Tác dụng với
SO2?
Có mấy loại oxit? nghiên cứu phần II
HS nghiên cứu thông tin SGK mục II
Căn cứ vào đâu để phân loại oxit?
Dựa vào tính chất hoá học
Oxit được chia làm mấy loại? Đó là
những loại nào?
Cho VD mỗi loại?
b/ Tác dụng với dd bazơ:
CO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l)
Oxit axit tác dụng với dd bazơ muối + nước
c/ Tác dụng với oxit bazơ:
CaO(r) + SO2(k) CaSO3(r) Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit muối
II/ Khái quát sự phân loại oxit:
10phút
- Oxit axit: CO2 , P2O5
- Oxit bazơ: CuO , Al2O3
- Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO
- Oxit trung tính: CO, SO
*/ Củng cố: 3'
Giáo viên hệ thống bài , Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
1/ Có những oxit sau: CO2 , P2O5 , CuO , Al2O3, CaO
Oxit nào có thể tác dụng với
a/ Nước b/ HCl c/ NaOH
Viết các PTHH?
2/ Có hỗn hợp khí CO và CO2 Làm thế nào để thu được CO từ hỗn hợp trên?
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài: 2'
Bài về nhà: 1,2,3,4,5,6/SGK-6
Ngày soạn: 4/9/2009 Ngày dạy: …… …Lớp 9E Lớp 9QS
Trang 9- Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS.
- Rèn kĩ năng viết PTHH dựa vào tính chất hoá học
Làm bài tập đã cho, Đọc trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 9E 9QS
a Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1 Câu hỏi:
Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ? viết PTHH?
2 Đáp án:
4đ a Tác dụng với nước:
H2O(l) + Na2O(r) 2NaOH(dd)
H2O(l) +BaO(r) Ba(OH)2(dd)
Một số oxit bazơ tác dụng với nước dd bazơ
3đ b Tác dụng với dd axit:
CuO(r) + 2HCl(dd) CuCl2(dd) + H2O(l)
Oxit bazơ tác dụng với dd axit muối + nước
3đ c Tác dụng với oxit axit:
BaO(r) + CO2(k) BaCO3(r)
Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit muối
* Vào bài:
Có 2 oxit sau: CaO, SO2 Chúng thuộc loại oxit nào? Vì sao?
HS: CaO; oxit ba zơ vì tác dụng với dung dịch axit
SO2:oxit axit vì tác dụng với dung dịch ba zơ
GV: CaO có những tính chất và ứng dụng gì? ta nghiên cứu tiết 3
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 10Cho HS quan sát mẫu CaO, nghiên
cứu thông tin SGK/7
Nhận xét trạng thái, màu sắc? nhiệt độ
nóng chảy CaO?
Trả lời - GV chuẩn kiến thức
CaO là oxit bazơ vậy nó có tính chất
- Oxit bazơ tác dụng với dd axit
tạo muối + nước
- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit
axit tạo muối
Cho HS làm thí nghiệm cho CaO vào
nước Dùng giấy quỳ tím kiểm tra dd
Đọc tên SPTT? tên thông thường?
Can xi oxit, vôi tôi
2 tính chất hoá học :
a Tác dụng với nước tạo dd bazơ
H2O(l) + CaO(r) Ca(OH)2 (dd)
b/ Tác dụng với dd axit tạo muối + nước:
Trang 11c Củng cố - Luyện tập: 3 phút
Giáo viên hệ thống bài , Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
1/ CaO Tác dụng với chất nào trong các chất sau? Viết PTHH?
Đọc trước bài: Một số oxit quan trọng (tiếp theo)
Ngày soạn: 6/9/2009 Ngày dạy: …… Lớp 9E .Lớp 9QS
- Biết ứng dụng của SO2trong sản xuất , đồng thời thấy tác hại của nó trong việc
ô nhiễm môi trường
b Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
Trang 12Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
- Hoá chất: Lọ đựng SO2 diều chế sẵn, dd Ca(OH)2 (4 nhóm)
- Dụng cụ: ống nghiệm, pipet, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kẹp
b Học sinh:
- Làm bài tập đã cho, Đọc trước bài (Một số oxit quan trọng)
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 9E 9QS
a Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1 Câu hỏi:
Nêu tính chất hoá học của CaO? viết PTHH?
2 Đáp án, biểu điểm: (10đ)
4đ a/ Tác dụng với nước dd bazơ
H2O(l) +CaO(r) Ca(OH)2(dd)
3đ b/ Tác dụng với dd axit muối + nước
CaO(r) + 2HCl(dd) CaCl2(dd) + H2O(l)
3đ c/ Tác dụng với oxit axit muối
b Nội dung bài mới:
Cho HS quan sát lọ đựng SO2 điều chế
sẵn và nghiên cứu thông tin SGK mục
SO2 có tính chất hoá học nào? ta nghiên
B/ Lưu huỳnh đi oxit: (SO 2 )
I/ Tính chất của SO2 (22 phút)
1/Tính chất vật lí:
Là chất khí không màu mùi hắc độc, nặng hơn không khí
Trang 13Nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit?
Tác dụng với nước dd axit
Tác dụng với dd ba zơ Muối + nước
Tác dụng vôixit ba zơ Muối
- SO2 có đầy đủ tính chất hoá học trên
không ta làm thí nghiệm
- Làm thí nghiệm hoà SO2 vào 4-5 ml
nước, lắc đều sau đó nhúng giấy quỳ tím
vào dd thu được
Q/S và nhận xét hiện tượng? Giải thích?
- QT chuyển sang đỏ
- DD tạo thành là axit
Từ hiện tượng trên rút ra kết luận gì?
SO2 tác dụng với nước dd axit
Viết PTHH?
H2O(l) +SO2(k) H2SO3(dd)
Tại sao nói khí SO2 là 1 trong những
nguyên nhân gây ra mưa axit?
- Vì thành phần chính của mưa axit là
H2SO3 khi SO2 bay lên trong không khí
gặp lạnh ngưng tụ cùng hơi nước
nó tác dụng với nước tạo thành H2SO3 rơi
xuống cùng nước mưa axit
Để hạn chế hiện tượng khí SO2 gây ô
nhiễm không khí và môi trường ta phải
làm gì?
-Xử lý chất thải, khí SO2 không cho thải
vào môi trường
SO2 có Tác dụng với dd bazơ không ta
làm thí nghiệm sau
Treo cách tiến hành TN HS quan sát và
tiến hành thí nghiệm theo nhóm hoàn
thành nội dung phiếu học tập sau:
Các nhóm làm thí nghiệm ghi kết quả vào
Trang 14Cho nhận xét , bổ sung, sửa sai
Từ hiện tượng trên em rút ra kết luận gì?
Tác dụng với dd bazơ tạo muối và nước
phản ứng với oxit bazơ
Viết PTHH khi cho SO2 Tác dụng với
- Treo tranh vẽ và ứng dụng của SO2
Trong đời sống sản xuất và trong công
nghiệp khí SO2 có ứng dụng gì?
trả lời - nhận xét
Điều chế khi SO2 như thế nào? ta nghiên
cứu phần III
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/11
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế
Trang 15Vì vậy phương pháp này chỉ được sử
dụng trong công nghiệp
Giáo viên hệ thống bài , Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
1/ Dùng phương pháp hoá học nhận biết 2 chất khí không màu SO2 và H2
- Đọc và nghiên cứu trước bài: Tính chất hóa học của axit
Ngày soạn: 7/9/2009 Ngày dạy: …… Lớp 9E .Lớp 9QS
Trang 16Dẫn ra được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất hoá học
- Hoá chất: dd HCl, H2SO4, quỳ tím, Al, Fe, dd NaOH, CuSO4, Fe2O3
- Dụng cụ: ống nghiệm, pipet, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
b Học sinh:
- Làm bài tập đã cho
- Đọc trước bài tính chất hoá học của axit
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 9E 9QS
a Kiểm tra bài cũ: (M) 5 phút
1.Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của SO2? viết PTHH minh họa?
b Nội dung bài mới:
I/ Tính chất hoá học: 30 phút
Trang 17Gọi 1 HS lên bàn GV làm thí nghiệm
nhỏ 1 giọt dd HCl vào mẩu giấy quỳ
tím
Nhận xét hiện tượng xảy ra?
Quỳ tím chuyển sang đỏ
Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận
gì?
Quỳ tím là chất chỉ thị màu để nhận ra
dd axit
Trong phòng TN axit đựng trong lọ
thuỷ tinh mà không đựng trong lọ
nhôm hay lọ sắt Để trả lời được câu
hỏi này ta làm thí nghiệm sau
- Cho HS hoạt động nhóm làm thí
nghiệm cho Al Tác dụng với dd HCl
- Treo nội dung bảng phụ cách tiến
- Các nhóm làm thí nghiệm ghi kết quả
vào phiếu học tập
- Cho HS nhận xét , bổ sung, sửa sai
Từ hiện tượng trên chứng tỏ điều gì?
Axit tác dụng với kim loại
Từ kết quả trên em rút ra kết luận gì?
Dung dịch axit Tác dụng với nhiều kim
loại tạo thành muối và H2
- 1 số kim loại không tác dụng với axit:
Cu, Ag
1 / Axit làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
2/ Tác dụng với kim loại:
3H2SO4(dd) + 2Al(r)
Al2(SO4)3(dd) + 3H2(k)
Dung dịch axit Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và H2
Trang 18tác dụng được với nhiều kim loại tạo
thành muối nhưng không giải phóng
khí H2 ta sẽ học ở phần sau
Tại sao không dùng bình bằng kim loại
đựng dd axit?
Vì các kim loại đó tác dụng với axit
Cho các nhóm làm tiếp thí nghiệm cho
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
trên phiếu học tập
Cho HS nhận xét , bổ sung, sửa sai
Từ hiện tượng trên chứng tỏ điều gì?
Từ kết quả trên em rút ra kết luận gì?
Phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng
Từ tính chất hoá học của oxit bazơ có
thể suy ra tính chất hoá học nào của
Phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng trung hoà
4/ Tác dụng với oxit bazơ tạo muối và nước:
Trang 19Cho nhận xét , bổ sung, sửa sai
Fe2O3 bị hoà tan, dd có màu vàng nâu
Từ kết quả trên em rút ra kết luận gì?
- Axit tác dụng với oxit bazơ tạo ra
muối và nước
Ngoài ra axit còn Tác dụng với muối
tính chất hoá học này ta sẽ học ở bài
Phản ứng trên thể hiện tính chất hoá
học nào của axit?
Axit tác dụng với muối
GV: axit tạo thành yếu bị phân huỷ
Trả lời, giáo viên nhận xét
Thế nào là axit mạnh axit yếu?
Đọc phần đọc thêm
6HCl(dd) + Fe2O3(r) 2FeCl3(dd) + 3H2O(l)
c Củng cố - Luyện tập: 3 phút
* Giáo viên hệ thống bài , Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
1.Có những chất sau: CuO, Zn, Fe(OH)3 Fe2O3
Hãy chọn 1 trong những chất đã cho Tác dụng với dd HCl để sinh ra:
a/ Khí nhẹ hơn không khí và cháy trong không khí
b/ DD có màu xanh lam
c/ DD có màu vàng nâu
d/ DD không màu
Trang 20Viết PTHH?
2 Có hỗn hợp gồm bột Cu và Fe Hãy trình bầy phương pháp tách riêng từng chất
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài : 2 phút
Bài về nhà: 1, 2,3,4/SGK
Hướng dẫn làm bài tập 4/ SGK- 14:
Hoà hỗn hợp bột 2 kim loại vào dd HCl Chỉ có sắt bị hoà tan tạo thành dd Còn lại Cu đem lọc
Đọc trước bài: Một số oxit quan trọng
Ngày soạn: 10/9/2009 Ngày dạy: …… Lớp 9E .Lớp 9QS
Viết đúng PTHH của mỗi chất
Thấy ứng dụng của HCl trong sản xuất và đời sống
b Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
Sử dụng an toàn axit trong làm thí nghiệm
Làm bài tập đã cho, Đọc trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 9E 9QS
Trang 21a Kiểm tra bài cũ: (M) 5 phút
1.Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của axit viết PTHH?
2 Đáp án, biểu điểm: (10đ)
2đ 1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thị:
DD axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
3đ 2/ Tác dụng với kim loại tạo muối và H2:
3H2SO4(dd) + 2Al(r) Al2(SO4)3(dd) + 3H2(k)
2đ 3/ Tác dụng với bazơ, phản ứng trung hòa:
H2SO4(dd) + Cu(OH)2(r) CuSO4(dd) + 2H2O(l)
2đ 4/ Tác dụng với oxit bazơ, tạo muối và nước:
b Dạy nội dung bài mới:
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK mục 1
- Giới thiệu khi cho H2(k) + Cl2(k)
HCl(k) (Khí hiđroclorua)
- Hoà khí HCl vào nước ta được dung dịch
axit clohiđric
Nhắc lại tính chất hoá học của axit? ở tiết
trước các em đã làm thí nghiệm nào về tính
chất hoá học của axit HCl?
Trả lời GV ghi bảng
Gọi 1 hs lên bảng làm thí nghiệm cho Al Tác
dụng với HCl
Thực hiện theo yêu cầu
Quan sát hiện tượng nhận xét ?
Al tan dần, có khí bay ra
2HCl(dd) + Zn(r)
Trang 22Đọc tên muối tạo thành?
AlCl3: nhôm clorua, ZnCL2: Kẽm clorua
Từ kết quả trên em rút ra kết luận gì ?
Axit HCl tác dụng với nhiều kim loại tạo
thành muối clorua và giải phóng khí hiđro
Cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm cho
Cu(OH)2 Tác dụng với dd HCl hoàn thành
phiếu học tập
Tiến hành TN Hiện tượng PTHH
- Cho vào đáy
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả trên
Phản ứng trung hoà vì phản ứng giữa axit tác
dụng với ba zơ tạo thành muối và nước
ở bài trước các em đã làm thí nghiệm cho HCl
Tác dụng với Fe2O3
Tương tự em hãy viết PTHH khi cho
HCl Tác dụng với với Al2O3?
6HCl(dd) + Al2O3(r) 2AlCl3(dd) + 3H2O(l)
Đọc tên muối tạo thành?
Điền chất vào chỗ trống và hoàn thành
2HCl(dd) + Cu(OH)2(r) CuCl2(dd) + 2H2O(l)
d/ Tác dụng với oxit bazơ Muối clorua + nước
6HCl(dd) + Al2O3(r) 2AlCl3(dd) + 3H2O(l)
Trang 23Rót từ từ dd H2SO4 vào nước Vì quả trình hoà
tan H2SO4 toả rất nhiều nhiệt Nếu rót nước
vào xit nhiệt toả ra làm nước sôi, bắn tung téo
gây nguy hiểm
H2SO4 loãng có tính chất hoá học nào? ta
nghiên cứu phần II
H2SO4 loãng là 1 axit mạnh vì vậy nó có đầy
đủ tính chất hoá học của axit
H2SO4 tác dụng với nhiều kim loại tạo thành
Muối sunpat + nước
a/ Dung dịch axit H2SO4 loãng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
b/ Tác dụng với nhiều kim loại Muối sunpat + nước
H2SO4(dd) + Zn(r) ZnSO4(dd) + H2(k)
Trang 24Ngoài ra H2SO4 còn có tính chất hoá học nào?
Tác dụng với oxit bazơ:
Viết PTHH cho CuO Tác dụng với H2SO4
d/ Tác dụng với oxit bazơ Muối sunfat + nước
H2SO4(dd) + CuO(r) CuSO4(dd) + H2O(l)
e/ Tác dụng với muối:
c Củng cố - Luyện tập: 3 phút
Giáo viên hệ thống bài , Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
1/ So sánh tính chất hoá học của HCl và H2SO4 loãng?
2/ Viết PTHH khi cho HCl và H2SO4 loãng lần lượt Tác dụng với
Trang 25Ngày soạn: 10/9/2009 Ngày dạy: …… Lớp 9E .Lớp 9QS
Tiết 7:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiếp)
1 Mục tiêu bài dạy :
a Kiến thức:
HS nắm được H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng
Tính oxi hoá(tác dụng với kim loại kém hoạt động) và tính háo nước
Dẫn ra được các PTHH minh hoạ cho các tính chất hoá học này
Thấy ứng dụng của H2SO4 trong sản xuất và CN
b Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
Rèn kĩ năng làm bài tập nhận biết
c Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập tốt bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Giáo viên:
- Hoá chất: BaCl2, H2SO4 đặc, Cu, đường, Na2SO4
- Dụng cụ: ống nghiệm, pipet, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
b Học sinh:
Làm bài tập đã cho, Đọc trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 9E 9QS
a Kiểm tra bài cũ: (M) 5 phút
1.Câu hỏi:
Nêu tính chất hoá học của dd H2SO4 loãng?
2.Đáp án, biểu điểm (10đ):
Trang 26a/ DD axit H2SO4 loãng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
b/ Tác dụng với kim loại:
H2SO4(dd) + Zn(r) ZnSO4(dd) + H2(k)
c/ Tác dụng với bazơ:
3H2SO4(dd) + 2Al(OH)3(r) Al2(SO4)3(dd) + 6H2O(l)
H2SO4(dd) + Ca(OH)2(dd) CaSO4(dd) + 2H2O(l)
d/ Tác dụng với oxit bazơ:
H2SO4(dd) + CuO(r) CuSO4(dd) + H2O(l)
ống 2: có khí không màu mùi hắc bay lên dd màu xanh lam
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
2/ H 2 SO 4 đặc có tính chất hoá học
riêng: 15 phút
Trang 27Cho nhận xét, bổ sung, sửa sai
Từ hiện tượng trên em rút ra nhận xét
Tương tự em hãy viết PTHH cho Fe Tác
dụng với H2SO4 đặc biết SP là muối sắt
III sun pat
6H2SO4 (đặc nóng) + 2Fe(r)
Fe2(SO4)3 (dd) +6H2O(l) + 3SO2 (k)
Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?
H2SO4 đặc nóng Tác dụng với nhiều kim
loại tạo muối sunfat không giải phóng
Quan sát nhận xét hiện tượng ?
Đường chuyển sang màu nâu đen, xốp
bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc
phản ứng toả nhiệt
Lấy VD trong thực tế đường chuyển
sang màu đen?
Nấu kẹo đắng
Chất rắn màu đen có vị đắng (kẹo đắng)
là C ở thí nghiệm này H2SO4 đã loại đi
2 nguyên tố O và H ra khỏi đường (hút
mất nước của đường) tạo thành C
Từ hiện tượng trên em rút ra tính chất
hoá học nào của H2SO4 đặc ?
6H2SO4 (đặc nóng) + 2Fe(r)
Fe2(SO4)3 (dd) +6H2O(l)+ 3SO2 (k)
* H2SO4 đặc nóng Tác dụng với nhiều kim loại tạo muối sunfat không giải phóng H2
b/ Tính háo nước:
C12H22O11 H 2 SO 4 đặc 11H2O +
12C
Trang 28hoá tạo thành CO2 và SO2 gây sủi bọt
trong cốc làm C dâng lên
Liên hệ khi sử dụng H2SO4 đặc
Trong sản xuất và công nghiệp H2SO4
có ứng dụng gì ta nghiên cứu phần III
Treo tranh vẽ ứng dụng
Nghiên cứu thông tin SGK/17
Trong sản xuất và công nghiệp H2SO4
có ứng dụng gì ?
Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Trong sản xuất và công nghiệp H2SO4
có nhiều ứng dụng vậy sản xuất như thế
nào? ta nghiên cứu phần IV
Cho HS nghiên cứu thông tin SGK
Trình bày nguyên tắc sản xuất H2SO4
trong CN?
Nguyên tắc tiếp xúc
Nguyên liệu để sản xuất là gì?
Nguyên liệu: S, không khí, nước
Qúa trình sản xuất H2SO4 gồm những
công đoạn nào? Viết PTHH?
Để nhận biết muối sunfat hoặc H2SO4
ta làm như thế nào?
Cho HS nghiên cứu thông tin SGK
Để nhận biết muối sunfat hoặc dd
H2SO4 ta dùng loại thuốc thử nào? Vì
sao?
BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2
Vì tạo kết tủa trắng BaSO4 không tan
trong nước và axit
Gọi 2 HS lên bảng làm thí nghiệm
- cho dd H2SO4 Tác dụng với dd BaCl2
- cho dd Na2SO4 Tác dụng với dd BaCl2
Quan sát nhận xét hiện tượng ?
Trang 29Giải thích cơ chế phản ứng: gốc sunpat
(=SO4) trong phân tử H2SO4 hoặc
Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Ba trong
Phân tử BaCl2 tạo thành BaSO4
Để phân biệt muối sunfat và H2SO4
ta dùng loại thuốc thử nào?
Kim loại: Mg, Zn, Al, Fe
H2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) BaSO4 (r) + 2HCl(dd)
Na2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) BaSO4 (r) + 2NaCl(dd)
c Củng cố, luyện tập: 3 phút
Giáo viên hệ thống bài , Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
1/Dùng phương pháp hoá học nhận biết 2 dd không màu là:
Na2SO4 và H2SO4
2/ So sánh tính chất hoá học của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc?
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài: 2 phút
Đọc trước bài: Luyện tập tính chất hoa học của oxit và axit
Ngày soạn: 22/9/2009 Ngày dạy: 24/9/200 Lớp 9E
25/9/2009 Lớp 9QSTiết 8:
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
HS ôn lại kiến thức về tính chất hoá học của oxit , axit
Thấy được mối quan hệ giữa oxit và axit
Trang 30Dẫn ra phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của các hợp chất trên bằng những chất cụ thể
b Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
- Làm bài tập đã cho, Đọc trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 9E 9QS
a Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp)
* Vào bài:
Các tiết trước các em đã học xong về oxit và axit hôm nay ta tiến hành ôn tập lại kiến thức cơ bản về 2 loại hợp chất vô cơ đã học đó là oxit và axit
b Dạy nội dung bài mới:
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết
quả trên phiếu học tập
GV cho nhận xét , bổ sung, sửa
sai
Phân loại các oxit trên?
Oxit bazơ: CuO, CaO, Na2O
Oxit axit: CO2, SO2
Từ bài tập trên em hãy cho biết
oxit bazơ có những tính chất hoá
Trang 31- T/d với nước tạo thành dd axit
T/d với dd bazơ tạo thành muói và
nước
Ngoài ra oxit bazơ và oxit axit
còn có tính chất hoá học nào?
- Oxit axit + Oxit bazơ
Yêu cầu hs lên bảng viết sơ đồ
tính chất hoá học của oxit (lên
bảng chưa có dấu mũi tên và chất
Yêu cầu hs lên bảng viết sơ đồ
tính chất hoá học của axit
Lên viết - nhận xét - bổ sung
GV cho 1 hs đọc đề bài tập 3/21
Làm như thế nào để thu được CO
tinh khiết từ hỗn hợp trên?
Trang 32sung, sửa sai
Thực hiện dãy chuyển đổi hoá học:
1/ S( r ) + O2 (k) SO2 (k)
2/ 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)
3/ SO2(k) +Na2O(r) Na2SO3(r) 4/ SO3(k) + H2O(l) H2SO4(dd)
c Củng cố - Luyện tập: 3 phút
Giáo viên hệ thống bài
Nhấn mạnh cách làm bài tập bằng phương pháp tinh chế chất và bài
tập viết PTHH
1/ Điền chất vào chỗ trống và hoàn thành PTHH
a/ ……… + 2Fe(r) Fe2(SO4)3(dd) +6H2O(l) + 3SO2(k)
b/ C12H22O11 H2SO4 đặc ………… + 12C
2/ Từ bài tập trên rút ra tính chất hoá học nào của H2SO4 đặc
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài: 2 phút
Trang 33Bài về nhà: Học kiến thức cần nhớ
Làm bài tập 5.1,5.2 ,5.4, 5.5/ SBT
Làm bài tập nhận biết 3 dd H2SO4, HCl, Na2SO4 bằng phương pháp hoá học
Đọc trước bài thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit
Ngày soạn: 25/9/2009 Ngày dạy: 29/9/2009 Lớp 9E 29/9/2009 Lớp 9QS
Tiết 9 : THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT, AXIT
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
HS nắm chắc kiến thức về tính chất hoá học của oxit , axit
b Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành hoá học
Rèn kĩ năng làm thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
3 Tiến trình bài dạy:
*/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 9E 9QS
a Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp)
* Đặt vấn đề:
Tiết học hôm nay thầy giúp các em rèn luyện kĩ năng, thao tác thí nghiệm Quan sát hiện tượng và rút ra tính chất hoá học của oxit và axit
?Tb Nhắc lại tính chất hoá học của oxit bazơ?
Ta làm thí nghiệm cho CaO Tác dụng với
I/ Tiến hành thí nghiệm:
Trang 34Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà em hãy
trình bày cách tiến hành thí nghiệm ?
+ Quỳ tím - xanh
Nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit?
Ta làm thí nghiệm cho P2O5 Tác dụng với
nước
HS nghiên cứu nội dung TN2
Nêu dụng cụ, hoá chất cần thiết cho TN?
Dụng cụ Lọ thuỷ tinh
Hoá chất: P, nước cất, quỳ tím
Trình bầy cách tiến hành TN?
Trình bầy - GV nhận xét
Treo nội dung cách tiến hành TN
- Bước 1: Đốt 1 ít P đỏ (hạt đậu xanh)
trong bình chứa oxi
- Bước 2: Rót 2-3 ml nước cất vào lọ
chứa P2O5
- Bước 3: Đậy nút lại lắc đều
- Bước 4: Cho quỳ tím vào dung dịch
* Lưu ý:P2O5 rất háo nước khi cho nước
1/ Tính chất hoá học của oxit:
- CaO tan ra, phản ứng toả nhiệt
- Quỳ tím chuyển sang màu xanh
- Phenolftalein từ không màu chuyển sang màu hồng
Trang 35vào phải cho từ từ, vừa đủ, nếu cho ít
P2O5 tan không hết Nếu cho nhiều axit
tạo thành loãng, quỳ tím không hoá đỏ
- Các nhóm làm thí nghiệm, hoàn thành
nội dung phiếu học tập(5')
- Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
cho nước vào
- Sau khi cho
P2O5 tan tạo thành dd
Quỳ tím thành đỏ
Viết PTHH?
4P(r) + 5O2 (k) 2 P2O5 (r)
P2O5 (r)+ 3H2O(l) 2H3PO4 (dd)
Cho HS nghiên cứu nội dung TN 3 SGK
Các chất trên thuọc loại chất gì?
HS đưa ra cách làm GV bổ sung sửa sai
Viết sơ đồ nhận biết?
H2SO4; HCl Na2SO4
+dd BaCl 2
có kết tủa không kết tủa
Trang 36+ Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ
+ Bước 1: Lấy mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào
quỳ tím
- Nhận xét hiện tượng
- Kết luận:
+ Bước 2: Lấy 1ml dd trong 2 lọ còn lại
cho vào 2 ống nghiệm (ghi đúng số thứ
Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
Cho nhận xét , bổ sung, sửa sai
Hướng dẫn HS viết tường trình:
H2SO4 và HCl+/ Lấy 1ml dd axit trongmỗi lọ cho vào 2 lọ
Nhỏ 1- 2 giọt dd BaCl2 vào mỗi lọNếu xuất hiện kết tủa trắng là lọ đựng
dd H2SO4Nếu không xuất hiện kết tủa trắng là lọ đựng dd HCl
*/PTHH
H2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd)
II/ Tường trình: 5phút
c Củng cố - Luyện tập: 4phút
Giáo viên hệ thống bài
Trang 37GV nhận xét buổi thực hành
HS thu dọn hoá chất, dụng cụ thí nghiệm
Vệ sinh lớp học
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài: 1phút
Bài về nhà: Viết bản tường trình giờ sau nộp
Bài tập: Trình bầy phương pháp hoá học để nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng các dd sau: HNO3, K2SO4, NaOH, NaCl
Hướng dẫn làm bài tập:
- Dùng quỳ tím
- Dùng BaCl2
Ôn tập toàn bộ chương trình, xem lại các bài tập đã chữa, giờ sau kiểm
Ngày soạn: 28/9/2009 Ngày kiểm tra: 1/10/200 Lớp 9E 1/10/2009Lớp 9QS
Tiết 10: KIỂM TRA VIẾT
1 Mục tiêu bài kiểm tra:
a Kiến thức:
Kiểm tra kiến thức cơ bản của oxit, axit Nắm chắc tính chất hoá học của Oxit axit Biết phân biệt chất dựa vào tính chất hoá học vận dung làm bài tập
b Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích , tổng hợp và khả năng tư duy của HS
Rèn kĩ năng giải bài tập hoá
1 (0,5)
1 (0,5)
5
Trang 382 Tính chất hóa học
của muối
1 (0,5)
1 (0,5)
1 (0,5)
Câu 1 Tính chất chung của ba zơ tan và không tan trong nước là?
A Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dung dịch phe nolphtalêin không màu thành màu đỏ
B Tác dụng với axit, oxit axit tạo thành muối và nước
C Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
D Bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit ba zơ và nước
Câu 2 Ba zơ bị nhiệt phân hủy là
C Phot pho và ka li D Ka li và ni tơ
Câu 5 Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng trao đổi vừa là phản ứng trung hòa?
A NaCl(dd) +
Câu 6 Dung dịch HCl và H2SO4 loãng có tính chất hoá học giống nhau là:
A Làm dung dịch Phênol phtalêin không màu chuyển thành màu đỏ
B Tác dụng với kim loại tạo thành muối và và giải phóng khí sunuprơ
C Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối và nước D Làm giấy quỳ tím hoá xanh
Câu 7 Có 3 dung dịch riêng biệt: HCl, H2SO4, Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn Dùng nhóm chất nào sau đây có thể nhận biết được từng dung dịch trên;
A Dung dịch NaOH và dung dịch BaCl2
B Dung dịch NaOH và Fe
C Giấy quỳ tím và dung dịch BaCl2
D Cu(OH)2 và dung dịch NaOH
Câu 8 Từ 1 tấn đá vôi có thể sản xuất được khối lượng vôi sống với hiệu xuất 80% là:
Trang 39a Viết phương trình hoá học
b Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
c Tính khối lượng chất kết tủa thu được
Trang 404 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:
- Kiến thức: + Có một số học sinh nắm kiến thức cơ bản chắc
+ Phần đa các em chưa chịu khó học bài kiến thức cơ bản chưa nắm được nên điểm bài làm còn thấp
- Kỹ năng vận dụng: Còn nhiều hạn chế trong lập PTHH, viiets CTHH và làm bài tập tổng hợp
- Trình bày: Chưa khoa học, chữ viết nhiều học sinh còn xấu, khó đọc
- Diễn đạt: Chưa thoát ý, còn vắn tắt
Ngày soạn: 2/10/2009 Ngày dạy: 6/10/2009 Lớp 9E 6/10/2009 Lớp 9QS