Slide hóa 12 NC bài 7 tinh bột _H.H trang tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1Giáo viên: Hoàng Huyền Trang
Tổ: Hóa – Sinh – Ngoại ngữ.
Trang 2 Sau tiết học các em có thể tham khảo thêm các tài liệu:
- Sách giáo khóa Sinh học 11 – Ban cơ bản.
- Một số Website:
http://www.hoahocngaynay.com/vi/hoa-hoc-hien-dai/hoa-hoc-xanh/653-chat -deo-qxanhq-tu-tinh-bot-ngo.html
;
http://www.hoahocngaynay.com/vi/nghien-cuu-giang-day/bai-nghien-cuu/83 -tinh-bot-bien-tinh-va-ung-dung-trong-cong-nghiep.html
; http://www.instructables.com/id/Make-Potato-Plastic!/ ;
-
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC
Trang 4- Là polisaccazit có chủ yếu trong hạt, củ, quả, thân cây và lá cây.
- Trong nhiều loại rau, quả xảy ra sự biến đổi thuận nghịch từ tinh bột thành glucozo do quá trình chín và chuyển hóa sau thu hoạch
I TINH BỘT TRONG TỰ NHIÊN
Em hãy quan sát những hình ảnh trên
và cho biết tinh bột trong tự nhiên có ở những đâu?
Trang 5Sự hình thành tinh bột trong tự nhiên
I TINH BỘT TRONG TỰ NHIÊN
Tinh bột được tạo thành từ cây xanh nhờ quá trình quang hợp
Quang hợp là quá trình cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng bằng hệ sắc tố của mình và sử dụng năng lượng này để tổng hợp chất hữu
cơ (đường glucôzơ) từ các chất vô cơ (CO2 và H2O)
Quang hợp gồm quá trình oxy hoá H2O nhờ năng lượng ánh sáng Đây là giai đoạn gồm các phản ứng cần ánh sáng, phụ thuộc vào ánh sáng, gọi là pha sáng của quang hợp
Pha sáng hình thành ATP, NADPH
và giải phóng O2 Tiếp theo là quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH
do pha sáng cung cấp Đây là giai đoạn gồm các phản ứng không cần ánh sáng, nhưng phụ thuộc vào nhiệt
độ, gọi là pha tối của quang hợp Pha tối hình thành các hợp chất hữu cơ, bắt đầu là đường glucôzơ
Bộ máy quang hợp:
-Lá cây: là bộ phận quang hợp chủ yếu.
-Lục nạp: Bào quan thực hiện chức năng
quang hợp
-Hệ sắc tố quang hợp: (trong lục nạp)
+ Nhóm sắc tố chính: clorophin(diệp lục) + Nhóm sắc tố phụ: Carotenoid
+ Nhóm sắc tố của thực vật bậc thấp: phycobilin
CO 2 + H 2 O C 6 H 12 O 6 + O 2
→ (C 6 H 10 O 5 ) n (tinh bột)
as diepluc
→
Trang 6Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn
thành mệnh đề mô tả tính chất vật lí của tinh bột
Đúng - Click chuột để tiếp tụcSai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
You answered this correctly!
Kết quả Kết quả Xóa Xóa
Trong nước nóng, hạt tinh bột ngậm nước và
trương phồng lên tạo thành
II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Tính chất vật lí:
Tinh bột
Hồ tinh bột
Trang 7II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Tính chất vật lí:
Tinh bột là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh Trong nước nóng, hạt tinh bột ngậm nước và trương phồng lên tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột.
Tinh bột Hồ tinh bột
Trang 8II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2 Cấu trúc phân tử:
- Tinh bột là polisaccazit có công thức tổng quát (C 6 H 10 O 5 ) n
- Quan sát thí nghiệm và dự đoán cấu tạo của tinh bột?
Trang 9II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2 Cấu trúc phân tử:
- Tinh bột là polisaccazit có công thức tổng quát (C 6 H 10 O 5 ) n
- Quan sát thí nghiệm và dự đoán tinh bột được cấu tạo từ loại monosaccazit nào?
Trang 10II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2 Cấu trúc phân tử:
- Tinh bột là polisaccazit có công thức tổng quát (C6H10O5)n
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm:
Trang 11II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2 Cấu trúc phân tử:
- Trong phân tử tinh bột các mắt xích α-glucozo liên kết với nhau theo hai dạng: Amilozo và Amilopectin.
Trang 12II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
2 Cấu trúc phân tử:
Là loại mạch thẳng, chuỗi dài từ 500 đến 2000 đơn vị
glucozo, liên kết với nhau bằng
Ở dạng kết tinh, có gốc hydroxyl tự do nhiều nên dễ hòa
tan trong nước ấm Tuy nhiên, ở
dạng tinh thể không bền vững nên
dễ bị tách ra khi để yên tĩnh.
Ở dạng vô định hình, cấu tạo phân tử lớn và dị thể nên chỉ tan trong nước ở nhiệt độ cao tạo thành dung dịch có độ nhớt cao và rất bền vững
Trang 13II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
3 Cấu tạo hạt tinh bột
Cấu tạo bên trong hạt tinh bột khá phức tạp Hạt tinh bột có cấu tạo lớp, trong mỗi lớp đều có lẫn lộn amilozo dạng tinh thể và amilopectin sắp xếp theo phương hướng tâm, nhiều lớp đồng tâm xếp xung quanh một điểm gọi là rốn hạt.
Trong tinh bột, tỉ lệ khối lượng amilozo/amilopectin ~ ¼, tỉ
lệ này thay đổi tùy thuộc vào giống cây, thời tiết, vụ mùa, cách chăm bón, …
Amilopectin thường nằm phía ngoài hạt tinh bột.
Trang 14III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng tạo phức
Quan sát thí nghiệm
Trang 15Ví dụ áp dụng: Sử dụng những hóa chất nào dưới đây để phân biệt các dung
dịch hồ tinh bột, saccarozo, glucozo?
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:
Bạn chưa hoàn thành câu trả lời.
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
Trang 16III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng tạo phức
Em hãy theo dõi các bước tiến hành nhận biết các dung dịch trên qua đoạn video sau:
Trang 17III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng tạo phức
Amilozo hấp thụ Iot (KI3) tạo phức chất màu xanh tím Để có phản ứng, amilozo phải có dạng xoắn ốc đơn, đường xoắn ốc đơn của amilozo bao quanh phân
tử iot Khi đun nóng, phân tử iot bị giải phóng ra khỏi phân tử nên hỗn hợp mất màu, để nguội iot sẽ bị hấp thụ trở lại tạo màu xanh tím Phản ứng này dùng để nhận biết hồ tinh bột hoặc iot
Amilopectin tạo phức với Iot cho màu tím đỏ
Trang 18 Cách phân biệt amilozo và amilopectin?
Cách phân biệt gạo nếp và gạo tẻ?
Trang 19III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Phản ứng thủy phân
a Thủy phân bằng axit: Tinh bột ở các dạng bột rắn hoặc dạng hồ.
b Thủy phân bằng enzim: Tinh bột ở dạng hồ.
Quan sát thí nghiệm thủy phân hồ tinh bột bằng enzim Amylaza
Trang 20III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Phản ứng thủy phân
a Thủy phân bằng axit: Tinh bột ở các dạng bột rắn hoặc dạng hồ.
Quan sát thí nghiệm thủy phân hồ tinh bột bằng enzim Amylaza
Trang 21III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 Phản ứng thủy phân
a Thủy phân bằng axit: Tinh bột ở các dạng bột rắn hoặc dạng hồ.
b Thủy phân bằng enzim: Tinh bột ở dạng hồ.
=> Dưới tác dụng của các enzim đặc hiệu, ở nhiệt độ thích hợp, tinh bột bị thủy phân thành các cacbohidrat mạch ngắn hơn, không có khả năng tạo phức với iot, nên hỗn hợp sản phẩm mất màu xanh tím
Trang 23III ỨNG DỤNG
Do tính chất lí hóa đặc biệt, tinh bột được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực
công – nông nghiệp:
Trang 25Plastic từ khoai tây: Các chế phẩm trong chế biến khoai tây có thể được tận dụng để sản xuất plastic Tinh bột từ các phế phẩm này được vi khuẩn lên men thành đường glucozo, sau đó được lên men thành axit lactic, sấy khô, nghiền thành bột và ép đùn tạo thành một loại PLA plastic.
Trang 26III ỨNG DỤNG
Sản xuất màng Polime phân hủy sinh học – Biodegradation Plastic
Từ tinh bột
Theo thống kê sơ bộ của Bộ Tài nguyên và môi trường, trung bình 1 ngày 1 người tiêu dùng sử
dụng tối thiểu 1 chiếc túi nilon
Thời gian để phân hủy một chiếc túi nilon này là 50 năm, sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường Nhựa nhiệt dẻo phải mất từ 10 đến 30 năm, thậm chí một thế kỉ mới có thể phân hủy
Nếu đem đốt sẽ gây ô nhiễm không khí, chôn lấp sẽ gây lãng phí tài nguyên đất và ô nhiễm môi trường đất Việc tái chế sẽ cần đầu tư thiết bị máy móc đắt tiền, hiệu quả kinh tế thấp.
Chỉ riêng năm 1996, thế giới sử dụng 150 triệu tấn nhựa nhiệt dẻo
Để giải quyết vấn đề này, các bao bì tự phân hủy có nguồn gốc sinh học có tiềm năng lớn
trong lĩnh vựa sản xuất bao bì, giấy gói thực phẩm
Hiện nay các bao bì loại này được sản xuất từ các polyme sinh học như: tinh bột, xenlulozo,
gelatin, protein, Và các monome len men từ chất hữu cơ.
Tinh bột là nguồn nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền Hạt tinh bột có khả năng kết hợp với plastic truyền thống,
đặc biệt là các polyolefin
Khi đó plastic sẽ được phân hủy bởi vi sinh vật, các vi sinh vật phân hủy tinh bột tạo
khoảng rỗng làm mất cấu trức polime của mạng plastic.
Trang 27NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA BÀI HỌC
Trang 28CỦNG CỐ BÀI HỌC
Hoàn thành 16 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây để củng cố nội dung bài học
Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, các em cần lựa chọn đáp án để chuyển sang câu hỏi tiếp theo
Đạt yêu cầu nếu các em trả lời đúng 70% câu hỏi
Chuẩn bị máy tính cho bài tập định lượng
Trang 29Câu 1.
Hợp chất saccazit có chủ yếu trong quả chuối xanh là:
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Saccarozo
B) Tinh bột
C) Glucozo
D) Fructozo
Trang 30Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) 2, 3, 4, 6
B) 1, 2, 5, 6
C) 2, 5
D) 3, 5
Trang 31Câu 3
Để nhận biết ba chất bột màu trắng: Tinh bột, Xenlulozo, Saccarozo
ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây?
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Hòa tan vào nước, dùng vài giọt dung dịch
H2SO4 đun nóng, dùng dung dịch AgNO3/NH3
B) Hòa tan vào nước, sau đó đun nóng nhẹ và
dùng dung dịch iot C) Dùng vài giọt H2SO4 đun nóng, dùng dung
dịch AgNO3/NH3D) Dùng iot, dùng dung dịch AgNO3/NH3
Trang 32Câu 4 Thành phần của tinh bột gồm:
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Glucozo và fructozo liên kết với
nhau B) Nhiều gốc glucozo liên kết với nhau
C) Hỗn hợp hai polisaccazit là amilozo
và amilopectin D) Saccarozo và xenlulozo liên kết với
nhau
Trang 33Câu 5 Nhận định nào sau đây không đúng?
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Nhai kĩ vài hạt gạo sống có vị ngọt
B) Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi có vị
ngọt hơn cơm phía trên
C) Iot làm xanh hồ tinh bột
D) Glucozo không có tính khử
Trang 34Câu 6 Ứng dụng nào sau đây không phải của tinh bột?
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Dung dịch nhũ tương khoan dầu khí
B) Tinh bột được dùng làm màng
plastic phân hủy sinh học C) Dùng làm phụ gia cho công nghiệp
bánh kẹo, đồ hộp D) Sản xuất giấy phim, ảnh
Trang 35Câu 7
Về mặt cấu trúc, trong phân tử amilopectin cũng do các mắc xích α – glucozơ nối với nhau chủ yếu bằng liên kết α – 1, 4 – glucozit Tuy nhiên amilopectin có mạch phân nhánh, ở chỗ phân nhánh đó có thêm liên kết:
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) α–1,6–glucozit nối liền nguyên tử C1 ở đầu
đoạn mạch này với nguyên tử O ở C6 của một nhánh thuộc đoạn mạch khác
B) α–1,4–glucozit nối liền nguyên tử C1 ở đầu đoạn
mạch này với nguyên tử O ở C4 của một nhánh thuộc đoạn mạch khác
C) α–1,4–glucozit nối liền nguyên tử C1 ở đầu đoạn
mạch này với nguyên tử C4 của một nhánh thuộc đoạn mạch khác
D) α–1,6–glucozit nối liền nguyên tử C1 ở đầu đoạn
mạch này với nguyên tử C6 của một nhánh thuộc đoạn mạch khác
Trang 36Câu 8
Phân tử hợp chất nào sau đây có dạng mạch nhánh?
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Amilozo
B) Amilopectin
C) Xenlulozo
D) Saccarozo
Trang 37Câu 9
Tiến hành thủy phân hồ tinh bột, sản phẩm thu được tiếp tục lên men thì thu được ancol etylic Tính thể tích ancol etylic thu được từ
1 tấn tinh bột, biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 75% và khối
lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml?
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) 532,4 lít
B) 340,7 lít
C) 567,9 lít
D) 756,3 lít
Trang 38V = 532,4 lít
425925
532407 0,8
Trang 39Câu 10.
Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quang hợp là đầy đủ nhất?
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được chất diệp
lục chuyển hóa thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
B) Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được chất
diệp lục chuyển hóa thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
C) Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được chất diệp lục
chuyển hóa thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH
D) Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được chuyển hóa
thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
Trang 40Câu 11 Bào quan thực hiện quang hợp là:
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
A) Lạp thể
B) Ty thể
C) Lục nạp
D) Riboxom
Trang 41Câu 12 Sản phẩm pha sáng dùng cho pha tối của quang hợp là:
Đúng - Click chuột để tiếp tục Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Sai - Click chuột để chuyển
sang câu tiếp theo
Bạn đã trả lời chính xác!
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời đúng:Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp Bạn chưa trả lời câu hỏi.
tục
Bạn phải trả lời câu hỏi để tiếp
tục Kết quảKết quả XóaXóa
B) ATP, NADPH
C) ATP, NADPH, O2