Máy cắt kim loại được dùng để gia công các chi tiết kim loại bằng cách cắt hớt các lớp kim loại thừa, để sau khi gia công chi tiết có hình dáng gần đúng yêu cầu (gia công thô) hoặc thoả mãn hoàn toàn yêu cầu đặt hàng với độ chính xác nhất định về kích thước và độ bóng cần thiết của bề mặt gia công (gia công tinh).
Trang 1CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ
MÁY CẮT KIM LOẠI
Trang 21.1.1 ứng dụng:
Máy cắt kim loại được dùng để gia công các chi tiết kim loại bằng cách cắt hớt các lớp kim loại thừa, để sau khi gia công chi tiết có hình dáng gần đúng yêu cầu (gia công thô) hoặc thoả mãn hoàn toàn yêu cầu đặt hàng với độ chính xác nhất định về kích thước và độ bóng cần thiết của bề mặt gia công (gia công tinh).
1.1 Ứng dụng và phõn loại mỏy cắt kim loại:
Trang 31.1.2 Ph©n lo¹i c¸c m¸y c¾t kim lo¹i
Trang 5m¸y c¾t gät kim lo¹i
Trang 6- Chuyển động cơ bản:
+ Chuyển động chính (chuyển động làm việc) là chuyển động đưa dao cắt ăn vào chi tiết.
+ Chuyển động ăn dao: là chuyển động xê dịch của lưỡi dao hoặc phôi để tạo ra 1 lớp phoi mới
Là những chuyển động không liên quan trực tiếp đến quá trình cắt gọt, chúng cần thiết khi chuẩn bị gia công, hiệu chỉnh máy v.v
1.2 Cỏc chuyển động và cỏc dạng gia cụng điển hỡnh trờn mỏy cắt kim loại:
Trang 7Đâu là chiều chuyển động chính, đâu là chiều chuyển động ăn dao của các dạng gia công điển hình sau?
Trang 8- Hình 1-3: Các phần tử và đại lượng đặc trưng cho
gia công tiện
1.3 Lực cắt, tốc độ cắt và cụng suất cắt:A
Trang 9- Là tốc độ chuyển động dài tư
ơng đối của chi tiết so với dao cắt tại
điểm tiếp xúc giữa chi tiết và dao
1.3.1 Tốc độ cắt
1.3.2 Lực cắt
Trang 101.3.3 Công suất cắt
1.3.4 Thời gian máy
- Là thời gian dùng để gia công chi tiết Nã
®îc gäi lµ thêi gian c«ng nghÖ, thêi gian c¬ b¶n hoÆc thêi gian h÷u Ých.
Trang 11định tốc độ cắt, lực cắt, công suất cắt và thời
II Các chuyển
động và các dạng gia công trên MCKL
Trang 1202:38:15 PM 12
1.4 Phụ tải của động cơ truyền động các cơ
cấu điển hình.
Cơ cấu truyền động chính
Tổn hao trong
máy cắt kim loại
Cơ cấu truyền động ăn dao
Cơ cấu truyền động phụ
Gồm cú
Trang 131.4.1 Cơ cấu truyền động chính.
i
d
F i
(2
m N
d
F
Z =
i: tỷ số truyền từ trục động cơ đến trục chớnh của mỏy
- Đối với chuyển động chính là chuyển động
Trang 14Mô men hữu ích trên trục động cơ:
-Trong đó ρ là bán kính quy đổi lực cắt về trục
Trang 15ở những máy có mâm cặp đặt theo phương nằm ngang, hoặc chuyển động bàn ở máy
tiện đứng, máy bào giường còn xuất hiện lực
ma sát phụ ở gờ trượt của mâm cặp hoặc bàn.
à
.
N msp F
y ct
Trang 1602:38:15 PM 16
chuyển động tịnh tiến:
)
(
.
m N
( 2
.
m
N i
Trang 171.4.2 Cơ cấu truyền động ăn dao:
Hình 1- 4 Sơ đồ động học của truyền động ăn dao.
1- Động cơ điện; 2- Bộ điều tốc;
Trang 19• dtv: ®êng kÝnh trung b×nh cña trôc vÝt v« tËn,
• α: gãc lÖnh cña ®êng ren trôc vÝt
Trang 211.4.3 Cơ cấu truyền động phụ:
Trang 2202:38:16 PM 22
Để đảm bảo xiết trụ thì lực sinh ra bởi cơ cấu xiết phải lớn hơn lực làm di chuyển trụ sinh ra do lực
cắt và trọng lượng.
• FN: áp lực tác dụng lên trụ do cơ cấu xiết tạo ra
• Q: Lực đặt vào trọng tâm của xà máy
F N >
Trang 23Mô men trên trục động cơ điện là:
η
ϕ α
ϕ
α
i
tg tg
( )
(
=
• Dấu (+) ứng với trường hợp xiết, dấu (-)
Trang 25Hiệu suất định mức của cơ cấu:
ms hi
hi
M M
K
a M
bM M
a
M ms = hidm + hi = hi +
Zdm
Z hidm
hi t
P
P M
M
Trang 2602:38:16 PM 26
Trong trường hợp riêng Mhi = Mhiđm; Kt = 1
b K
a
t
+ +
Trang 27a là hệ số tổn hao không đổi ứng với ωđm khi
Đối với hệ thống truyền động chính MCKL với phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng thì hệ số tổn hao không đổi
Trang 28cơ thường xuyên chạy non tải, làm cho
hiệu suất và hệ số công suất thấp.
Nếu chọn công suất động cơ nhỏ hơn
năng suất cần động cơ thường phải chạy quá tải, làm giảm tuổi thọ động cơ, tăng
phí tổn vận hành do sửa chữa nhiều.
Trang 291.5.1 Các thông số của chế độ làm việc của
Trang 3002:38:16 PM 30
1.5.2 Kết cấu cơ khí của máy
B ướ c 1: Chọn sơ bộ công suất động cơ theo
trình tự sau:
tác dụng trên trục làm việc của hộp tốc độ (Pz hoặc Mz) Nếu trong 1
chu kỳ, phụ tải của truyền động thay
đổi thì phải xác định Pz (hoặc Mz) cho tất cả các giai đoạn trong chu kỳ
Trang 31b- Xác định công suất trên trục động cơ
điện và thành lập đồ thị phụ tải tĩnh: Muốn
vậy phải xác định công suất (hoặc mô men) trên trục động cơ và thời gian làm việc ứng với từng giai đoạn
Thời gian làm việc của từng giai đoạn xác
định tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc của
Trang 32a) Kiểm nghiệm theo điều kiện phát nóng: ta xây dựng đồ thị phụ tải toàn phần bao gồm phụ tải tĩnh và phụ tải động.
Phụ tải động của động cơ phát sinh trong quá trình quá độ (QTQĐ) được xác định từ quan hệ:
Trang 33- J∑: Mô men quán tính của toàn hệ thống truyền động quy đổi về trục động cơ điện;
- dω/dt gia tốc của hệ thống.
b) Kiểm nghiệm theo điều kiện quá tải:
• Đối với động cơ không đồng bộ, cần xét tới hiện tượng sụt áp của lưới và sụt áp cho phép
là 10%, nên mô men tới hạn của động cơ
trong tính toán kiểm nghiệm chỉ còn
dt
d J
M dong ω
∑
=
Trang 351.6 Điều chỉnh tốc độ máy cắt kim loại:
- Đối với chuyển động quay:
- Đối với chuyển động tịnh tiến;
max
v v
Trang 37Dạng máy
Phạm vi điều chỉnh tốc độ Truyền động
chính Truyền động ăn dao
Máy tiện (trung bỡnh và lớn) 40 ữ 125 50 ữ 300
Bảng 1-2: Phạm vi điều chỉnh tốc độ của máy cắt kim loại:
Trang 39=
Trang 411.6.4 Độ ổn định tốc độ
Đó là khả năng giữ tốc độ khi phụ tải thay đổi
- Đường đặc tính cơ càng cứng thì độ ổn định càng cao
- Truyền động ăn dao yêu cầu ∆ω% ≤ 5 ữ 10%
- Truyền động chính yêu cầu ∆ω% ≤ 5 ữ 15%
Trang 4202:38:16 PM 42
Xét đến giá thành chi phí vận hành,
tổn hao năng lượng trong qúa trình làm việc ổn định và QTQĐ Ngoài ra còn phải đánh giá mức độ tin cậy, thuận tiện trong vận hành, dễ kiếm vật tư
thay thế.
1.6.5 Tính kinh tế:
Trang 43cắt kim loại:
- Đồ thị đặc tính phụ tải Của
MCKL
Trang 4414:38:16 44
Trang 45MCF 3015A MCF 3015B
MÁY TIỆN THEO MẪU MC30/22MCL3022 MÁY TIỆN CHÉP HÌNH
Trang 4614:38:16 46
2
1
Trang 47Để gá trục chính quay chi tiết
và bàn xe dao của máy tiện.
3 - Bàn dao: Thực hiện dao cắt
dọc và ngang so với chi tiết.
Trang 4814:38:16 48
• - Phôi quay tròn
• - Dao tịnh tiến dọc nhờ bàn dao
Trang 492.2 Phụ tải của cơ cấu truyền động chính và
ăn dao
2.2.1 Phụ tải của cơ cấu truyền động chính
) /
(
t S m ph T
C V
v
x m
Trang 5014:38:16 50
VZ = 0,5dct.ωct.60.10-3 (m/ph)
)(
81,
- n = 0 víi dao b»ng thÐp giã vµ n = - 0,15 víi dao b»ng hîp kim cøng
Trang 51(1000
Trang 52- P2 công suất khắc phục lực ma sát ở gờ trượt
- P3 và P4 công suất khắc phục lực ma sát trong hộp tốc độ
-P5 tổng công suất của truyền động chính
Trang 53- ở vùng tốc độ V < V1 và V > V2 mô men phụ tải sẽ thay đổi tuyến tính theo tốc độ.
Trang 5414:38:17 54
2.2.4 Thời gian máy
)
(s ad
m
V
L t
310
ct
Kết hợp (2-6) và (2-7) có:
Trang 552.3 Phương pháp chọn công suất động cơ truyền động chính máy tiện
Kh©u 1-3: hÖ tiÖn c¾t (tiÖn ngang)
Kh©u 2-4: hÖ tiÖn trô (tiÖn däc)
Quá trình tính toán như sau:
Trang 5614:38:17 56
Nếu tốc độ cắt tính được không phù hợp với tốc độ của
máy thì chọn lấy trị số có sẵn trong máy gần giống với tốc độ cắt tính toán Dùng trị số này tính lại Pz,
tm Trị số V, Pz, tm được dùng chính thức trong toàn bộ bài toán
b- Chọn nguyên công nặng nề nhất và giả thiết ở
nguyên công ấy máy làm việc ở chế độ định mức theo rồi xác định hiệu suất của máy ứng với phụ tải theo từng nguyên công
Công suất trên trục động cơ ứng với từng nguyên công
Pđi = Pzi/ηi.Công suất không tải của máy: P0 = a.Pcđm
Trang 57Bảng 2-1: Số liệu để chọn công suất động cơ:
Nguyên
công
Chiều dài gia công
l (mm)
t (mm)
s (mm/vg) (m/ph) v
ωct
(1/2)
F Z (N) P z (KW) K t η (KW) Pc t M
Trang 5814:38:17 58
Hình 2-6: Đồ thị phụ tải của động cơ.
Trang 5914:38:17 59
Động cơ servo được thiết kế cho những hệ
thống hồi tiếp vòng kín Tín hiệu ra của
động cơ được nối với một mạch điều khiển Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này Nếu có bầt
kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay
của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác Các
động cơ servo điều khiển bằng liên lạc vô
tuyến được gọi là động cơ servo RC controlled) Trong thực tế, bản thân động cơ servo không phải được điều khiển bằng vô tuyến, nó chỉ nối với máy thu vô tuyến trên
Trang 60(radio-14:38 60
Trang 611
Trang 6214:38 62
2.4 Những yêu cầu và đặc điểm đối với truyền
động điện và trang bị điện máy tiện.
2.4.1 Những yêu cầu và đặc điểm chung:
Trang 63+ Khi V<Vgh đảm bảo M=const
+ Khi V>Vgh đảm bảo P=const
min
max min
max max
min min
max min
ct
ct ct
d V
V d
V d
V
ωω
Trang 6414:38 64
b) Truyền động ăn dao:
+ Đảo được chiều quay để bàn dao ăn theo hai chiều
+ Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn
Trang 65c) Truyền động phụ:
Không yêu cầu điều chỉnh tốc độ và không có yêu cầu gì đặc biệt nên thường sử dụng động cơ không
đồng bộ Rôto lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ
Trang 67Rv
Uv RTr1
RTr2 U D
R D
RTr3
RTr3 P
Bàn dao
FT1
+
+
RTr2(N) RTr1
RN
RTr1
+
-KT KN RT
Trang 69- Tốc độ trục chính ứng với 3 cấp:
Trang 70b) Nguy ên lý làm việc:
*Sơ đồ nguyên lý cấu tạo:
Động cơ muốn làm việc được khi tất cả các liên động sau được đảm bảo:
- Đủ áp lực dầu bôi trơn DBT kín
- Chiều quay trục chính được chọn: CTC1 hoặc CTC2 kín, 1RLĐ hoặc 2RLĐ có điện
- Đã đặt tốc độ nào đó
- Các bánh răng được ăn khớp hoàn toàn
- Động cơ có từ thông
Trang 71CKĐ RNT RT
K2 rd
ĐKT K3 K3 ĐgK1 RD
KT 1KX KNM3
RNT RC D
TĐ 4RLĐ K4 K1
LĐN LĐT K1 K2 Đg RH
T N RH
Đg
K2
RT K1 CTC1 2RLĐ 1RLĐ
1RLĐ 2RLĐCTC2
K4 DBT
ĐH1
K4 K4 ĐH2
Trang 72AT3 BA3 CL3
83
RTh
R5 R11
R6
R4 R3
R8
R9
RTT R5
C R8
K1
R5
Trang 73Phương pháp chọn công suất
Trang 7405/26/15 74
Trang 7605/26/15 76
• Chiều dài bàn có thể từ 1,5 ữ 12 mét
• Tuỳ thuộc vào chiều dài bàn máy và lực kéo có thể phân máy bào giường thành 3 loại:
- Máy cỡ nhỏ: chiều dài bàn Lb < 3m, Fk = 30 ữ 50KN
- Máy cỡ trung bình: chiều dài bàn Lb = 4 – 5m, Fk =
Trang 77• Tốc độ gia công lớn nhất có thể đạt Vmax = 75 ữ
120m/ph
• Để tăng năng suất của máy tốc độ hành trình ngược thường chọn lớn hơn tốc độ hành trình thuận Vng = k.Vth (thường k = 2 ữ 3)
Trang 7805/26/15 78
Gồm có 5 bộ phận chính:
1- Chi tiÕt gia c«ng:
2- Bµn m¸y kÑp chi tiÕt
Trang 80Fms = µg (mct + mb)
Fk = Fms = µg (mct + mb)
ms Z
Trang 813.2.2 Phương phỏp chọn cụng suất ĐC TĐC
a- Số liệu ban đầu
- Các chế độ cắt gọt điển hình trên máy: ứng với mỗi chế độ, có tốc độ cắt (tốc độ thuận) Vth, lực cắt Ft Chú ý lực cắt thường có trị số cực đại (không đổi)
trong phạm vi tốc độ cắt Vth = 6 – 20m/ph Khi tốc
độ cao hơn 20m/ph, lực cắt giảm đi, trong phạm vi này công suất cắt có giá trị số gần không đổi
- Vng = (1 - 3).Vth m/ph
- Trọng lượng bàn máy và chi tiết gia công Gb + Gct
- Bán kính quy đổi lực cắt về trục động cơ điện ρ=V/ω
Trang 8405/26/15 84
Trang 853.3 Các yêu cầu đối với hệ thống truyền động điện
và trang bị điện máy bào giường.
V
D= =
Trang 8605/26/15 86
3.3.2 Truyền động ăn dao
- Phạm vi điều chỉnh lượng ăn dao D = (100 ữ 200)/1 lượng ăn dao cực đại có thể đạt đến (80 ữ 100)mm/hành trình kép.
- Cơ cấu ăn dao yêu cầu làm việc với tần số lớn, có thể đạt tới 1000lần/giờ.
- Hệ thống di chuyển đầu dao cần phải đảm bảo theo 2 chiều
ở cả 2 chế độ di chuyển làm việc và di chuyển nhanh.
3.3.3 Truyền động phụ
Truyền động phụ đảm bảo các di chuyển nhanh bàn dao, xà máy, nâng đầu dao trong hành trình ngược, được thực hiện bởi động cơ không đồng bộ và nam châm điện.
Trang 873.4 Một số sơ đồ điều khiển máy bào giường điển hình.
3.4.1 Sơ đồ mạch hệ thống F-Đ.
a- Trang bị điện.
Trang 883V 4V
CK1 CK2 CK3
BĐ BĐ
6R
KĐM
2R
4R 5R CKF
CFF CFĐ Ua
KL KL RC
BTT N
1KH N
BR
2KH T
R RAL D KL TT TN KC KL
TR
MT MN
T 1KC-1 MN KL N
KL T MT
2KC-1
TN TT
6 7 8 9 10
12 11 13
Trang 89Trang bị điện - điện tử
máy bào giường
Trang 9090
Trang 91MÁY DOA ĐỨNG MODEL: T7220B
MÁY DOA NGANG
MODEL:T(X)611B & T(X)611C
Trang 9292
Trang 93Gồm cú 6 bộ phận chớnh:
1 Bệ máy:
2 Trụ sau
3 Giá 3 (để giữ trục dao)
4 Bàn quay gá chi tiết
5 Ụ trục chính
4.1 Đặc điểm công nghệ, yêu cầu về TĐĐ
- TBĐ máy doa
4.1.1 Đặc điểm cụng nghệ
Trang 94• Truyền động phụ là chuyển động thẳng đứng của ụ dao
Trang 954.1.2 Những yêu cầu đối với truyền động điện và trang bị điện
a- Truyền động chính:
- Yêu cầu cần phải đảo chiều quay
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ D = 130/1 với công suất không đổi
- Độ trơn điều chỉnh ϕ = 1,26
- Hệ thống truyền động chính cần phải hãm dừng
nhanh
- Sử dụng động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc và
Trang 96b- Truyền động ăn dao:
- Phạm vi điều chỉnh của truyền động ăn dao là D =
1.500/1 lượng ăn dao được điều chỉnh trong phạm vi
2mm/ph ữ 600mm/ph
- Khi di chuyển nhanh có thể đạt tới 2,5m/ph ữ 3m/ph
- ở những máy cỡ nặng lượng ăn dao (mm/vòng) yêu cầu
được giữ không đổi khi tốc độ trục chính thay đổi.
- Đặc tính cơ cần có độ cứng cao, với độ ổn định tốc độ < 10%
- Hệ thống truyền động ăn dao phải đảm bảo độ tác động nhanh cao, dừng máy chính xác, đảm bảo sự liên động với truyền động chính khi làm việc tự động.
- Máy cỡ trung bình và nặng sử dụng ĐC 1chiều hoặc hệ T-Đ
Trang 974.2 Sơ đồ điều khiển máy doa ngang 2620.
• Máy doa 2620 là máy có kích thước cỡ trung bình
Trang 981N 1N MN1T
2KH 1Nh
2
3 4
5
6 7 8 9 10 11
12 13 14
RTh
Trang 99-Tổng kết chương 4
Đặc điểm làm việc,
yêu cầu về TĐĐ và
trang bị điện máy
Trang bị điện - điện
tử máy DOA
Sơ đồ điều khiển máy doa Sơ đồ điều
khiển máy doa
Trang 100100
Trang 103MÁY mµi v« t©m
MÁY mµi c¾t
Trang 104104
Trang 1055.1 Đặc điểm công nghệ
Trang 106- ở máy mài trung bình và nhỏ V = 50 ữ 80m/s nên đá mài
có đường kính lớn thì tốc độ quay đá khoảng
1000vòng/ph
- ở những máy có đường kính nhỏ, tốc độ đá rất cao
- Mô men cản tĩnh trên trục động cơ thường là (15 ữ 20%) Mđm
- Mô men quán tính của đá và cơ cấu truyền lực lại lớn
(500 ữ 600)% Mqt
Trang 107a Máy mài tròn:
- ở máy cỡ nhỏ, truyền động quay chi tiết dùng động cơ
không đồng bộ nhiều cấp tốc độ (điều chỉnh số đôi cực p) với D = (2 ữ 4)/1.
- ở các máy lớn dùng hệ thống bộ biến đổi - động cơ
điện một chiều (BBĐ - MĐ) hệ KĐT-MĐ có D = 10/1 với điều chỉnh điện áp phần ứng.
- Truyền động ăn dao ngang sử dụng thuỷ lực.
b Máy mài phẳng:
-5.2.2 Truyền động ăn dao:
Trang 108- Truyền động ăn dao tịnh tiến qua lại của bàn dùng hệ
truyền động một chiều với D = (8 ữ 10)/1.
Trang 1092NC 2RTr
2 1
2D
KC RKK
KB
KM KT
2BT CK2
CC5
1 2
1CT MC
2CT
KM 1KT 2KT 3CT 3KT1
2
Trang 110Các sơ đồ mạch điện
điều khiển máy mài 3A161
Trang bị điện -
điện tử máy
mài
Trang 11205/26/15 112
Trang 113MÁY dËp thñy lùc
Trang 11405/26/15 114
MÁY dËp thñy lùc
Ch÷ h MÁY dËp thñy lùc Ch÷ C
Trang 1156.1 MáY DậP Và TRANG Bị ĐIệN MáY DậP
• Rèn, dập là phương pháp gia công bằng áp lực lợi dụng biến
dạng dẻo của kim loại để tạo ra sản phẩm có hành dạng và kích thước mong muốn
• Rèn và dập nóng, dập nguội chiếm vị trí quan trọng trong công nghệ sản xuất nhiều sản phẩm Chúng không chỉ đảm bảo cho ra các phôi phẩm chất lượng cao, chính xác để gia công cơ khí tiếp
mà trong nhiều trường hợp còn là thao tác hoàn thiện
• Các máy rèn - dập có loại chỉ thực hiện một nguyên công, có loại thực hiện được nhiều nguyên công liên tiếp.
• áp lực gia công trên máy thường lớn và rất lớn, được tạo ra dưới dạng xung lực đột biến Thời gian thao tác (lực tác dụng vào phôi
6.1.1 Đặc điểm cụng nghệ
Trang 116điều khiển bằng chân (bằng pêđan) thì rơ le 2R chỉ
có thể có điện khi lưới chắn bảo vệ đã được hạ
xuống để tiếp điểm bảo vệ LCB kín
+ Dập tự động:
Trang 117L CT
M
2R CH-1
Trang 11805/26/15 118
6.2 Cầu trục và trang bị điện cầu trục
• Cầu trục có cấu tạo rất đa dạng, dùng để vận chuyển
hàng hóa từ vị trí này sang vị trí khác của phân xưởng
Nó có thể được lắp đặt trong xưởng hoặc ngoài trời
Quá trình làm việc nặng nề, các thiết bị điện và khí cụ
điện trong hệ thống truyền động và trang bị điện của
máy phải làm việc tin cậy trong mọi điều kiện nghiệt
ngã của môi trường.
• Cầu trục trong các phân xưởng lắp ráp phải đảm bảo quá trình mở máy êm, dải điều chỉnh tốc độ rộng, dừng
chính xác, chế độ làm việc nặng nề, tần số đóng cắt lớn, chế độ quá độ xảy ra nhanh khi mở máy, hãm và đảo
chiều.
6.2.1 Đặc điểm cơ bản của hệ TĐĐ