Trong dây truyền sản xuất gạch men cao cấp Ceramic dược tự động hoá qua việc kết hợp rất nhiều lĩnh vực như điện, thuỷ lực , khí nén rất phức tạp, song về việc điện có những vấn đề sau:Công đoạn của quá trình sản xuất đi theo trình tự sau:+Tự động hoá hệ thống sản xuất nguyên liệu.+Tự động hoá hệ thông ép – sấy.+Tự động hoá dây truyền tráng men in lưới.+Tự động hoá hệ thống xếp – dỡ.+Tự động hoá hệ thống lò nung – con lăn.+Tự động hoá hệ thống phân loại – đóng bao sản phẩm.
Trang 1Phần i Một số vấn đề trang bị điện – tự động hoá trong dây
truyền sản xuất gạch men cao cấp Ceramic
Trong dây truyền sản xuất gạch men cao cấp Ceramic dợc
tự động hoá qua việc kết hợp rất nhiều lĩnh vực nh điện, thuỷlực , khí nén rất phức tạp, song về việc điện có những vấn
đề sau:
Công đoạn của quá trình sản xuất đi theo trình tự sau:
+Tự động hoá hệ thống sản xuất nguyên liệu
+Tự động hoá hệ thông ép – sấy
+Tự động hoá dây truyền tráng men - in lới
+Tự động hoá hệ thống xếp – dỡ
+Tự động hoá hệ thống lò nung – con lăn
+Tự động hoá hệ thống phân loại – đóng bao sản phẩm
Trang 2Quy trình công nghệ sản xuất gạch men cao cấp ceramic
Trang 3l uợ ng
định
l uợ ng bằng
đồng hồ
đo nuớ c
đồng nhất trong máy nghiền bi
uớ t
bể
( Khuấy tan Đồng nhất ) 1
Sàn Rung ( l ọc, khủ tù )
bể
( Khuấy tan Đồng nhất ) 2
sil ô
(chúa) a
l ọc
l ấy bột mịn
sil ô
(chúa) B
gạ ch
l át
gạ ch ốp
máy ép
máy ép
máy sấy
máy sấy
Tráng men-in
l uớ i
ht xếp -dỡ
l ò nung
l uớ i
ht xếp -dỡ
sấyphun
Kho 2 Kho 3 Kho 4 Kho 5 Kho 6
sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất gạ ch men cao cấp ceramic
l ò nung (l ần2)
Trang 4Nhờ vào việc tự động hoá các quá trình sản xuất nên chất ợng của gạch cũng đợc nâng cao rõ rệt , sau đây ta xét từngcông đoạn cụ thể nh sau:
l-1.1 Tự động hoá hệ thống sản xuất Nguyên liệu:
Trong dây truyền công nghệ sản xuất Gạch men cao cấp,
Hệ thống này vô cùng quan trọng nó tác động trực tiếp đếnchất lợng Gạch, khả năng sản xuất, nói chung hệ thống này quarất nhiều khâu tự động hoá đợc kết hợp bởi thuỷ lực, khí nén,
điện nói chung
Về Điện có các vấn đề chính sau:
1 Hệ thống Băng tải nạp liệu, cấp liệu cho Nghiền bi
2 Hệ thống khống chế tự động khởi động Máy Nghiền bi
3 Động cơ khuấy hồ
4 Hệ thống Sấy – Phun: Sử dụng khí nóng từ Trạm khí than
1.1.1 Hệ thống nạp liệu cấp liệu cho máy Nghiền bi:
Hệ thống này đợc thực hiện bằng các băng tải cao su, saukhi liệu thô đợc đổ vào Silô qua hệ thống cân điện tử, liệu
đợc xả từ Silô xuống băng tải, băng tải thực hiện việc vậnchuyển lên đổ vào băng tải trên sàn thao tác, băng tải này thựchiện di chuyển giữa các quả nghiền và liệu đợc xả vào quảnghiền:
1.1.1.1 Băng tải cấp liệu từ Silô lên sàn thao tác:
Sử dụng 6 động cơ không đồng bộ lồng sóc 11 kw,
điện áp 0.4 kv khởi động trực tiếp điện áp lới bằng hai chế
độ: Chạy tự động(AUTO), chạy bằng tay ( MAN)
- Các động cơ chạy cùng một tốc độ không yêu cầu đảo
Trang 5- Chạy tự động khi vận hành toàn bộ thiết bị
- Chạy bằng tay khi vận hành mà 1 trong các động cơ bị sự
cố cần sữa chữa, thay thế
Sơ đồ mạch điện chạy cho băng tải: ( Hình 1)
c t x oay man
aut o d
- 6 động cơ chạy cùng một tốc độ, 1 động cơ 13 kw yêu cầu
đảo chiều để có thể di chuyển cả băng tải trên sàn thao táccấp liệu cho các Máy Nghiền bi
Trang 6- Chạy tự động khi vận hành toàn bộ thiết bị
- Chạy bằng tay khi vận hành mà 1 trong các động cơ bị sự cốcần sữa chữa, thay thế
* Sơ đồ Mạch điện chạy cho băng tải: ( Hình 2 )
km6 ka1
f r 6
f r 7
ka1 km7
km6 d7
m7
f r 6
at 6 km6
* Nguyên lý làm việc của máy nghiền bi:
Máy nghiền bi ớt gián đoạn làm việc nâng vật liệu và binghiền lên tới một độ cao nhất định nhờ lực quán tính ly tâm
Trang 7nhau thì vỡ vụn ra Khi máy nghiền bi quay các viên bi đợcnâng lên một độ cao nhất định rồi thì rơi ngợc trở lại xuốngphía dới đồng thời chuyển động lăn qua, lăn lại giữa chúng
+ Động cơ Đ1 quay Quả nghiền bi
+ Động cơ Đ2 đợc nối với Đ1 thông qua một tỷ số truyền có 2nhiệm vụ:
Trang 8- Khởi động với tải Đ1, tăng tốc cho Đ1 giảm thời gian khởi
động ( Có thể nói Đ1 khởi động gián tiếp qua Đ2)
- Kết hợp với phanh điện từ dừng chính xác Đ1 khi cầnthiết
1.1.3 Động cơ khuấy Hồ:
* Yêu cầu công nghệ:
Do hồ khi nghiền mịn đổ xuống bể thờng bị lắng và
ch-a đảm bảo yêu cầu đồng nhất khi xả thêm nớc vì vậy cần cómột tác động khuấy tan, đồng nhất khi đó giảm đợc các hạnchế trên giúp cho việc bơm lên lọc trên sàn rung dễ dàng hơnchuẩn bị cho Sấy – Phun
- Để đáp ứng yêu cầu đó ta sử dụng động cơ 17 kw khởi
động trực tiếp điện áp lới 0.4 kv có đảo chiều, bảo vệ quá tải,ngắn mạch bằng Attomat, Rơle nhiệt
n
d
t n
Trang 91.1.4 Hệ thống Sấy - Phun sử dụng khí nóng từ Trạm khí than:
1.1.4.1.Hệ thống khống chế tự động khởi động quạt gió trạm than:
Sử dụng động cơ không đồng bộ lồng sóc 37 kw, khởi độngSAO - TAM GIAC điện áp 0.4 kv , bảo vệ bằng Attomat và Rơlenhiệt
ac-220v
f r cc
Hình 5 : hệ t hống khống chế t ự động khởi động động cơ quạ t gió t r ạ m t han
1.2 Tự động hoá hệ thống ép – Sấy:
Trong dây truyền sản xuất hệ thống này có 2 nhiệm vụ
là ép tạo hình và sấy bán thành phẩm tức là định hình viêngạch và sấy giảm lợng hơi nớc trong gạch Hệ thống này đợc Tự
Trang 10động hoá dới sự phối hợp của cả 3 lĩnh vực là: Truyền độngThuỷ lực, Truyền động điện, Truyền động khí nén.
theo một quy trình sau:
* Đa nguyên liệu từ các silô chứa bột liệu sau khi đợc phun sấytới máy ép thuỷ lực
* ép bột bằng máy ép thuỷ lực để tạo hình viên gạch
* Lật gạch và vệ sinh gạch sau ép và vận chuyển tới máy sấyngang
* Sấy gạch : Bao gồm
- Nạp gạch cho máy sấy ngang
- Sấy gạch trong lò sấy
- Dỡ gạch máy sấy ngang
Sau đây ta sẽ đi nghiên cứu từng công đoạn
1.2.1 Đ a nguyên liệu từ các silô chứa bột liệu sau khi đ ợc phun sấy tới máy ép thuỷ lực.
1.2.1.1 Máy cấp liệu Quay AR4:
Số lợng 4 cái, đợc lắp dới đáy các Silô chứa liệu sâu khisấy phun Làm nhiệm vụ cấp bột từ các Silô chứa xuống băngtải dẫn đến Máy ép
Sử dụng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc công suất
động cơ: 0,75 kw , n = 1450 (v/p) làm động cơ quay
Động cơ điện đợc hoạt động trực tiếp bằng điện áp lới,thay tốc độ bằng cơ khí sơ đồ khởi động tơng đối đơngiản
1.2.1.2 Băng tải cấp liệu :
Có nhiệm vụ vận chuyển liệu từ máy cấp liệu quay đếnmáy ép
Trang 11Hoạt động của băng tải này dựa vào 4 động cơ không đồng bộlồng sóc có công suất 3 kw, tốc độ n = 1430 (v/p)
Thay đổi Tốc độ bằng các bộ giảm tốc cơ khí, tốc độ chạycho băng tải thông qua 1 tỷ số truyền
+ Sơ đồ điều khiển nh băng tải cấp liệu ( Nguyên liệu )
1.2.14 Phễu chứa bột:
Có mục đích cấp liệu liên tục cho Máy ép điều khiển bằngkhí nén sử dụng một Piston để đóng mở van xả liệu cho máy
ép
Phễu có gắn bộ đo định mức điện cực
- Bột nhiều nhất MAX
- Bột ít nhất MIN
- Bột đang vào COM
1.2.1.5 Máy cấp Bột đồng nhất:
Trang 12Thiết bị này có nhiệm vụ chính cấp bột cho khuôn ép,hoạt động tự động dới sự quan sát của các Sensor hồng ngoại vàcác cảm biến hành trình điều khiển bằng Điện và khí nén
1.2.2 ép bột bằng máy ép thuỷ lực để tạo hình viên gạch
Sau khi bột đã đợc rải đều trên các ranh ở mặt trên củakhuôn ép Theo các thông số đợc cài đặt hiển thị khuôn ép
và ranh chứa bột sẽ đợc đa vào ép và ép với lực khoảng1800N , quá trình ép đợc thực hiện qua 2 lần rất nhanh
ép lần 1: là quá trình tạo hình viên gạch và quá trình này
đợc ép từ từ với mục đích của nó là thoát hoàn toàn lợng khí ởtrong gạch mộc ra
ép lần 2: Là quá trình ép cứng và hình thành viên gạch mộc, ởquá trình này với lực ép 1800N , mỗi lần ép là 3 viên và chu kỳtrung bình là 12 lần/ phút Máy ép thuỷ lực do hãng Wellkocung cấp
1.2.3.Lật gạch và vệ sinh gạch sau ép và vận chuyển tới máy sấy ngang.
Sau đây là sơ đồ thể hiện kết cấu của bộ phận lật gạch
và vệ sinh gạch sau ép và vận chuyển gạch tới máy sấy ngang (hình vẽ )
Trang 13sq1
sq3
yv 1 chổi quét 1 t hanh t r Ư ợ t chổi quét 2 sq3
sq0 M3
M3 : Động cơ quay con lăn sau khi máy ép tống gạch ra
M4 : Đông cơ quay con lăn sau khi gạch đợc lật
M5 : Động cơ quay con lăn trên bàn lật gạch
M6 : Động cơ truyền động lật bàn lật gạch
M8, M9 : Động cơ quay con lăn
M10 : Động cơ quay dây cao su 1
M11 : Động cơ quay dây cao su 2
YV1 : Van khí nén nâng hạ dây cao su 1
SQ0 : Sensor báo chuẩn bị đa gạch vào bàn lật
SQ1 : Sensor báo để dừng động cơ M5 đồng thời khởi động
động cơ M6 lật bàn lật gạch
Trang 14- Nạp gạch cho lò sấy.
- Sấy gạch trong lò sấy
- Dỡ gạch sau khi sấy xong
Ta có thể mô tả sơ đồ hệ thống sấy ngang thông qua hình vẽsau:
l ò sấy nạ p t ải dỡ t ải
Sơ đồ nguyên lý hệ thống sấy ngang
Trang 15m8 m7
m6 PH9R/p PH8R/p
+ YV1 : Piston khí nén nâng, hạ dây cao su
+ PH1 : Sensor đếm đủ một hàng gạch đa vào
Trang 16+ PH2, PH3 : Sensor báo tín hiệu hạ dây cao su , quay bàn conlăn đa gạch vào.
+ PH4 : Sensor dừng gạch khi PH5 có tín hiệu (có gạch)
+ PH5 : Sensor dừng gạch khi bàn nâng hạ cha tới vị trí đóngạch hoặc các sensor PH6 (PH7) vẫn có tín hiệu (gạch cha đợc
đa vào lò)
+ PH6, PH7 : Sensor dừng gạch trớc khi bàn nâng, hạ đa lên vịtrí thích hợp để đa vào lò nung theo đúng quy luật
+ PH8, PH9, PH10: Sensor báo tín hiệu giảm tốc độ con lăn khi
đa gạch vào lò sấy
+ PX1, PX2: Sensor kiểm tra hành trình của M9 (nửa vòng
đầu ứng với bàn nâng lên PX1 sáng, nửa vòng sau ứng với bàn hạ xuống PX2 sáng)
1.2.3.2 Sấy gạch trong lò sấy ngang.
- Sử dụng nhiệt độ đợc đốt từ khí than
- Nhiệt độ sấy tối đa là 250c
- Tiêu thụ bình quân về nhiệt: 80 – 100 Kcal/kg10%
- Xếp đặt nguồn nhiệt: 240000 Kcal
* Về truyền động điện:
Hệ thống đợc trang bị 17 động cơ : Trong đó
- M1 : Động cơ quạt gió ống khói (CHIMNEY AIR FAN MOTOR )
Trang 175,5KW, I = 12A, Nhiệm vụ chính là quạt gió đa khói thoát rangoài.
Khởi động thông qua ATTOMAT QM và tiếp điểm của rơleKM1 không đảo chiều quay, không có khả năng điều chỉnhtốc độ
m10 m9 m8
yv4 yv3 yv2
m7 m6 m5
PH3R/p PH9R/p PH2R/p PH8R/p
PH7R/p PH1R/p
Sơ đồ nguyên lý hệ thống dỡ tải máy sấy ngang
Trang 18+ M2: Động cơ truyền động giàn con lăn cuối cùng
+ M1: Quay dây cao su đa gạch sang dây truyền tráng men –
in lới
+ YV1: Piston khí nén nâng hạ dây cao su
+ YV2, YV3, YV4: Piston khí nén kéo thanh chặn gạch
+ PH1, PH2, PH3 : Sensor báo tín hiệu dừng các động cơ M5, M6, M7 khi mà PH7, PH8, PH9 bị gạch che khuất để chánh xô gạch lên nhau
+ PH7, PH8, PH9 : Sensor báo tín hiệu gạch đã tới thanh chặn gạch yêu cầu bàn nâng hạ tới đón gạch
+ PH5, PH6 : Sensor dừng gạch chờ đa tới vị trí thích hợp để
đa gạch ra khỏi bàn nâng hạ
+ PH4 : Sensor báo tín hiệu dừng động cơ M2 khi mà gạch cha
đợc dây cao su đa đi hết (Piston khí nén YV1 cha kéo
xuống)
+ PX1, PX2 : Các sensor khống chế hành trình của M11 (nửa vòng đầu ứng với bàn nâng lên PX1 sáng , nửa vòng sau ứng vớibàn hạ xuống PX2 sáng)
* Nguyên lý hoạt động.
Máy sấy ngang gồm 3 sàn , mỗi hàng gạch gồm 6 viên , các
Trang 19gạch Th thì các sensor PH7R/P, PH8R/P, PH9R/P báo tín hiệudừng các động cơ M8, M9, M10 đồng thời M11 khởi động đasàn đón gạch tới và piston khí nén kéo thanh chặn gạchxuống, động cơ M8 , M3 (hoặc M9 , M4) … khởi động đa gạch
ra Khi gạch chạy tới vị trí mà PH5R, PH6R báo tín hiệu thìM3 ,M4 dừng, vị trí của sàn đợc kiểm tra bởi PX1 và PX2 khi
mà vị trí của sàn nâng hạ phù hợp vị trí của sàn con lăn đóngạch thì M3 ( hoặc M4) và M2 quay và đa gạch ra Sàn nânghạ đón gạch làm việc theo nguyên lý u tiên ( trong 3 sensorPH7R/P, PH8R/P, PH9R/P sensor nào báo tín hiệu trớc sẽ đa sàn
đến đón gạch trớc), Và khi các sensor PH7R/P, PH8R/P, PH9R/P
đã báo tín hiệu mà hàng gạch phía sau nó vẫn đợc đa tới vịtrí của PH1R/P, PH2R/P, PH3R/P thì các động cơ M5, M6, M7 sẽdừng để tránh xô gạch lên nhau Gạch chạy trên sàn con lăncuối cùng, nếu hàng gạch phía trớc nằm trên dây cao su đã đợc
đa ra ngoài thì thì M2 tiếp tục quay và đa gạch nằm lên dâycao su rồi piston khí nén YV1 đợc nâng lên để M1 quay đagạch đi nếu gạch trên dây cao su cha đợc đa đi thì khi hànggạch phía sau nó tới vị trí của PH4R /P sẽ đợc dừng lại vì M2dừng để tránh xô gạch lên nhau Thời gian từ khi nâng đến khihạ dây cao su đợc đặt trớc để vừa đủ đa hàng gạch gồm 6viên ra khỏi sàn con lăn
Sơ đồ mạch động lực trang bị điện cho hệ thống.
Trang 201,1kw pe
0,37kw
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
KM0
t c2
5,5Kva
400v 220v
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
0,37kw
0,37kw
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
or on 3g3mv - a2004 0,4kw
Trang 21+ M11 có P = 1,1KW, không có khả năng điều chỉnh tốc độ,
đóng cắt thông qua tiếp điểm của công tắc tơ, cuộn dây công tắc tơ đợc cấp điện thông qua tiếp điểm của rơle trunggian đặt ở đầu ra của PLC
ra của PLC – CPM1A của OMRON
+ Các chân điều khiển đầu vào biến tần đợc nối với đầu racủa PLC
Toàn bộ hoạt động của hệ thống đợc lập trình trớc theomột chơng trình đặt sẵn Các tín hiệu lấy từ sensor đa vàoPLC, PLC xuất tín hiệu cấp điện cho các rơle trung gian đóngcác tiếp điểm đầu vào chân điều khiển biến tần ( đối vớiM1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M10 ) hoặc cuộn dâycông tắc tơ ( đối với M11 )
Kết luận chung :
Nh vậy tự động hoá hệ thống ép sấy đòi hỏi chất lợng truyền động rất cao, chính xác Có sự kết hợp chặt chẽ giữa truyền động thuỷ lực, truyền động điện và truyền động khí nén Hệ thống gồm nhiều bộ phận nhỏ, các bộ phận phải liên kết chặt chẽ với nhau tạo ra sự linh động, đảm bảo yêu cầu công nghệ đặt ra, gạch sau ép phải đúng kích thớc, không mất góc hay sứt, gạch ra khỏi lò sấy phải đạt độ cứng nhất
Trang 22định , độ ẩm của gạch ( 5 6 )% , viên gạch không bị sứt mẻ, cong vênh Hệ thống nạp tải và dỡ tải phải làm việc chính xác theo chơng trình cài đặt Tất cả những yêu cầu công nghệ trên đều đã đợc giải quyết một cách triệt để thông qua hệ thống truyền động thuỷ lực, điện , khí nén nh đã trình bày ởtrên.
1.3 Tự động hoá Dây truyền Tráng men – In lới:
Dây truyền tráng men – In lới với nhiệm vụ tráng lên bềmặt gạch mộc một hoặc nhiều lớp men theo yêu cầu côngnghệ, sau đó chuyển đến thiết bị máy in lới nhằm in lên bềmặt gạch men một hoặc nhiều lần tạo hoa văn cho sản phẩm Dây truyền qua rất nhiều công đoạn đợc thực hiện tự độnghoá hoàn toàn
Gồm 2 phần:
1 Quy trình nghiền men, màu: Hệ thống khống chế tự
động khởi động động cơ quay quả nghiền
2 Dây truyền tráng men – In lới
Trang 231.3.1 Hệ thống khống chế tự động khởi động động cơ quay Quả nghiền:
* Sơ đồ nguyên lý mạch diện: ( Hình vẽ )
Trang 24a b c
fr 1 at1
km1 km2
km2 k2
km4
km5
sơ đồ hệ thống khống chế tự động khởi động động cơ má y nghiền men
Trang 25- Khởi động với tải Đ1, tăng tốc cho Đ1 giảm thời gian khởi
động ( Có thể nói Đ1 khởi động gián tiếp qua Đ2)
- Kết hợp với phanh điện từ dừng chính xác Đ1 khi cầnthiết
1.3.2 Dây truyền công nghệ Tráng men- In lới:
* Sơ đồ kết cấu cơ khí của dây truyền tráng men – In
CABINA 380V
156 155 AR43p3
95 PE16 153
152 AR42g3
92 PE15 154
153 AR42p3
93 PE14
40 07 21 M6d8 M6b8
20 08
19 09 10
M5m8 18
CABINA 380V
192
11 M5j8 17
PE12 AR41p3 91 152 151
AR63f3 PE46 115
15
42
43
M5f8 M5d8
150
149 89 AR40p3 PE10 44
16 17
AR63p3 PE47 116 46 45
15 14
174 55
M5b8 SQ32i4 18 13 19
201
HL34h7 HA34i7 131 148 149 AR40g3
88 PE9 PE8
AR39p3 87 148 147
20
56 243
CABINA 380V
AR38p3
AR39g3 147 PE7 86 148
21 12 11
CABINA 380V
236
23
PE6 85 145 146
176 57
Trang 26dẫn động, đảm bảo sự làm việc liên tục cho băng truyền, vậntốc của băng truyền có thể thay đổi đợc Hệ thống băngtruyền còn có những rãnh dẫn hớng hai bên và có giá đỡ bộphận dẫn hớng tơng
+ Một quạt thổi bụi có chụp hút
+ Buồng phun ẩm có hai vòi phun
+ Máy tráng men lót
+ Máy tráng men phủ lên bề mặt viên gạch
+ Thiết bị vệ sinh 4 cạnh viên gạch
+ 3 thiết bị phun chất định hình ( định vị )
+ 3 thiết bị hiệu chỉnh đứng ( Giá bù )
+ 3 máy in lới lụa
+ Máy tráng men khô
+ Thiết bị tráng keo lên đáy viên gạch
+ Các thiết bị phụ trợ khác: Hệ thống cấp khí nén, nớc chodây truyền
1.3.2.1 Hệ thống băng truyền:
Đợc dẫn động bằng 17 động cơ không đồng bộ 0,37 kw
U = 0.4 KV chạy cùng tốc độ thông qua tỷ số truyền bằng mộthộp giảm tốc cơ khí nối giữa trục động cơ với các Puly
Trên dây truyền yêu cầu thêm cả hệ thống chiếu sáng cục
bộ cho các khu vực nh máy in, máy tráng men …
Trang 27Sơ đồ nguyên lý mạch điện tơng đối đơn giản chỉ khởi
động thông qua các attomat, các công tắc tơ, nên ta khôngxét đến, chỉ lu ý rằng các động cơ phải chạy cùng một tốc
độ, và tránh các động cơ khởi động cùng một lúc
Khi muốn dừng là phải dừng toàn bộ dây truyền ta, cắt
điện mạch điều khiển Mạch có bảo vệ quá tải và ngắn mạchbằng Rơle nhiệt và Aptomat ( chú ý: các nút ấn phải đợc phụchồi trớc khi khởi động lại hệ thống tránh các động cơ khởi
Tơng đối đơn giản, tráng men thông qua 2 dạng
- Dạng chuông: Men đợc một động cơ hút từ thùng chứamen lên đổ vào nắp chung rồi chảy xuống bề mặt viêngạch khi gạch chạy
- Dạng Phun: men đợc phun lên bề mặt thông qua một hệ
điều khiển bằng khí nén đóng cắt van Men
1.3.2.4 Máy mài vệ sinh 4 cạnh của viên gạch:
Sử dụng chuyển động quay của động cơ, 2 động cơ đợclắp song song, gạch chuyển động trên băng truyền đi quakhoảng cách giữa 2 đá mài đợc lắp trên trục động cơ, mài 2
Trang 28cạnh của động cơ rồi viên gạch đợc gửi tới máy mài hai cạnh cònlại bằng cách xoay viên gạch 90 ( sử dụng hai dây đai tốc độquay khác nhau )
1.3.2.5 Buồng phun chất định vị:
Gạch đợc chuyển qua buồng phun chất định vị sử dụng 2 vòiphun đợc mở van bằng khí nén
1.3.2.6 Thiết bị hiệu chỉnh đứng ( Giá Bù ):
* Cấu tạo.(hình vẽ)
Trang 29SQ1 SQ3 SQ2
SQ4 SQ5 CT1
CT2
Gạch Gạch
Sơ đồ kết cấu cơ khí giá bù
- Đ : Động cơ nâng, hạ giá bù
- SQ1, SQ2, SQ3, SQ4, SQ5 : Là các sen sơ hồng ngoại lấy tínhiệu đa tới PLC
+ SQ1, SQ2, SQ3 : Phối hợp với nhau để nâng và hạ giá bù
+ SQ4, SQ5 : Các sensor kiểm tra vị trí tầng ( khi nâng hay hạ
động cơ chỉ quay một góc sao cho giá bù đợc nâng lên hay hạxuống đúng một tầng )
Trang 30- CT1, CT2 : Là các công tắc hành trình hạn chế trên và hạnchế dới Khi giá bù trạm vào CT1 hoặc CT2 hệ thống sẽ tự độngdừng lại.
* Nguyên lý thực hiện công nghệ :
- Động cơ truyền động chính: P = 5,5 KW – 3000 (v/p) nânghạ giá bù
- Để giải quyết vấn đề khởi động nhanh Động cơ 5,5 kw đợc
nối trục với tải bởi một "Khớp mềm" tác dụng tăng nhanh
mômen khi khởi động và hoạt động trong hành trình rất ngắnchỉ bằng khoảng cách giữa 2 tầng gạch của giá bù và dừngchính xác tại vị trí cho gạch chuyển động vào, ra Điều chỉnhtốc độ thông qua một biến tần
- Các Sensor sử dụng là Sensor hồng ngoại
Hoạt động nh sau :
- Khi gạch chạy trên băng truyền vào sự kiểm soát của cácSensor SQ1 và SQ2 bị che khuất ( hai lần tín hiệu ), trongkhi đó Sensor SQ3 báo không có gạch ( không bị chekhuất ), giá bù khôg hoạt động gạch tự động chạy trên băngtruyền đi qua giá bù vào máy in
- Khi Sensor SQ1, SQ2 báo có gạch mà Sensor SQ3 báo cũng
có gạch khi đó giá bù hoạt động , Động cơ quay thuậnnâng giá bù tự động xếp gạch chờ tín hiệu từ Sensor SQ3
- Khi Sensor SQ1, SQ2, SQ3 báo không có gạch giá bù hoạt
động tự động hạ giá bù ( Động cơ quay ngợc ) cấp gạch chomáy in
- Hành trình nâng lên hạ xuống của giá bù đợc điều chỉnhbằng chỉ số dọc sáng – tối của hai Sensor SQ4 và SQ5
Trang 31khi bị che khuất bởi các ngăn đón gạch trên giá bù ( Trạngthái của Sensor là Tối), và không bị che khuất bởi khe rãnhgiữa 2 ngăn đón gạch ( Trạng thái của Sensor Sáng ) Kếthợp với các tín hiệu từ các Sensor SQ1, SQ2, SQ3 giá bù đợcnâng – hạ một cách chính xác
Toàn bộ hoạt động tự động dựa vào các tín hiệu lấy từ cácSensor đa tới PLC – CPM1A của OMRON, từ đó PLC xuất tínhiệu điều khiển biến tần nâng, hạ, hãm dừng động cơ mộtcách chính xác
1.3.2.7 Máy In l ới :
Máy in làm việc dựa vào sự chuyển động duy nhất củathanh gạt, Thanh gạt trên bề mặt lới để vừa tỳ lới vào bề mặtgạch cần in, vừa dồn mực qua lới ăn vào bề mặt viên gạch.Thanh gạt chuyển động cắt ngang so với chiều chuyển động (chiều tiến ) của gạch trang trí, phía trớc mỗi máy in đều đặtmột sensor hồng ngoại báo có gạch chuẩn bị vào máy in, lúc đóhai động cơ bớc đặt phía dới lới in sẽ hoạt động kéo gạch vàgiữ gạch nằm im đúng vị trí phía dới lới in , đồng thời thanhgạt đợc đẩy lên giải màu in lên bề mặt lới Khi viên gạch đã nằm
im dới lới in ( động cơ bớc ngừng quay ) thanh gạt sẽ kéo trở lại,lúc này màu in sẽ qua lới in bám vào bề mặt viên gạch
Trang 321.4 Tự động hoá hệ thống Xếp – Dỡ:
Hệ thống gồm 4 công đoạn chính và một công đoạn phụ:
+ Công đoạn 1: Xếp gạch từ dây truyền tráng men- in lới vào
xe goòng rồi tự động chuyển xe goòng tới vị trí máy dỡ ( Bộphận xếp )
Trang 33+ Công đoạn 2: Dỡ gạch từ xe goòng để đa đến đầu vào lò
nung ( Bộ phận dỡ )
+ Công đoạn 3: Chuyển gạch từ máy dỡ vào lò nung ( Bộ phận
đầu vào lò nung )
+ Công đoạn 4: Dỡ gạch từ đầu ra lò nung đến dây truyền
phân loại đóng bao sản phẩm ( Bộ phận cuối lò nung )
+ Công đoạn phụ ( công đoạn 5 ): Công đoạn phụ không thểthiếu đợc đó là vấn đề tự động hoá xe phà Nhiệm vụ của xephà là vận chuyển các xe goòng không có gạch để đa tới bộphận xếp, và vận chuyển xe goòng có gạch tới bộ phận dỡ
1.4.1 Công đoạn 1:
Xếp gạch từ dây truyền tráng men- in lới vào xe goòng rồi
tự động chuyển xe goòng tới vị trí máy dỡ:
* Sơ đồ nguyên lý kết cấu và Hoạt động của hệ thống.
Trang 34sơ đồ kết cấu của bộ phận nạ p xe goòng
t hanh l ă n
con l ă n 2
con l ă n 1
sq13 sq12
M
~
M3 M
~
M1 M
b1p b1r
yv1
dây cao su 2
t hanh t r Ư ợ t
nâng, hạ bàn con l ă n
+ M4 : Động cơ quay giàn con lăn 2
+ M3 : Động cơ quay thanh lăn trong xe goòng
+ YV1 : Piston nén nâng dây cao su đa gạch vào
+ YV5, YV6 : Piston khí nén giữ chặt xe goòng ở một vị trí
Trang 35+ YV7 : Piston khí nén đẩy và kéo thanh trợt.
+ MF1 : Phanh điện giúp M1 dừng chính xác
+ SQ1 SQ13 : Là các sensor quang, vừa thu vừa phát Trong
SQ7, SQ8 : sensor báo tín hiệu hạ dây cao su xuống giàncon lăn 1 đồng thời khởi động M9
SQ9 : Sensor báo tín hiệu đa gạch vào giàn con lăn 2.SQ10 : Sensor khống chế van khí nén YV7 đóng thanh tr-
ợt sau đó khởi động M3 quay thanh lăn đa gạch vào xe goòng
SQ11 : Sensor khống chế van khí nén YV7 kéo thanh trợtra
SQ12, SQ13 : Sensor kiểm tra tầng của giá bù, giúp độngcơ M7 dừng đúng lúc
+ B1 B4 : Là các sensor quang có bộ phận thu và phát
B1( gồm B1P và B1R ) : Sensor báo gạch bắt đầu vào vịtrí của giá bù ( sensor này gồm bộ phận phát tín hiệu B1P và
bộ phận thu tín hiệu B1R )
B2 : Sensor báo gạch chuẩn bị sang giàn con lăn 2
B3 : Đa gạch vào xe goòng ( khi hàng gạch cuối cùng vào xegoòng vừa là lúc B3 mất tín hiệu thì M3 phải ngừng quay )
B4 : Sensor nhận gạch vào giàn con lăn2
+ CTH1 CTH5 : Là các công tắc hành trình
Trang 36CTH1, CHT2 : Công tắc hành trình hạn chế trên và hạnchế dới của giá bù.
CTH1, CHT2 : Công tắc hành trình hạn chế trên và hạnchế dới của bàn con lăn nâng hạ
động vào công tắc hàng trình Piston khí nén mở van hơi
đẩy Piston ép chặt xe goòng ở vị trí dừng chính xác Máy dỡbắt đầu nhận tín hiệu làm việc
Số lợng động cơ, Piston khí nén và số lợng các sensor cũng nhcác công tắc hành trình đúng bằng số lợng đã trang bị cho bộphận xếp Mọi hoạt động hoàn toàn giống bộ phận xếp nhngngợc lại Do vậy ta sẽ không xét cụ thể nữa
1.4.3 Công đoạn 3:
Bộ phận chuyển gạch từ hệ thống dỡ đa vào lò nung ( Công
đoạn đầu lò nung )
Bộ phận này có thể đợc chia nhỏ ra làm hai phần nhỏ:+ Bộ phận xếp hàng ( bố trí ngay sau bộ phận dỡ tải xegoòng )
+ Bộ phận nạp tải lò ( Sau bộ phận xếp hàng )
Trang 37dây cao su 2 dây cao su 3
gạ ch dây cao su 1
sq0 sq7
+ M3 : Động cơ quay dây cao su 1 đa gạch vào
+ M2 : Động cơ quay dây cao su 2 từng bớc, từng bớc một xếp
đủ 4 viên
+ M1 : Động cơ quay dây cao su 3 để đa hàng gạch gồm 4viên vừa xếp hàng xong
+ M4 : Động cơ quay dây đai chuyển hớng đa gạch đi
+ YV5 : Piston khí nén nâng, hạ dây cao su 3
2 SQ1, SQ2 khống chế hành trình thuận ( quay dây cao su 3
đa gạch đi ) , SQ3, SQ4 khống chế hành trình ngợc lại ( đảo
Trang 38chiều quay M1 đa dây cao su 3 về vị trí cũ chuẩn bị đónhàng gạch mới ).
1.4.3.1 Bộ phận đ a gạch vào lò nung ( nạp tải lò ):
Sơ đồ nguyên lý: Hình vẽ.
Trang 39con l ¨ n 1 sq6
con l ¨ n 2 con l ¨ n 3
M3 : §éng c¬ quay giµn con l¨n 1
M4 : §éng c¬ quay giµn con l¨n 2
M5 : §éng c¬ quay giµn con l¨n 3
Trang 40SQ5 : Sensor báo giá bù nâng quá giới hạn.
SQ6 : Sensor khống chế hành trình của động cơ nâng hạ giá
bù ( M6 ) bằng cách kiểm tra tầng của của giá bù
SQ7 : Báo có gạch bắt đầu vào lò nung
B1 : Báo gạch chuẩn bị vào giá bù
B2 : Giảm tốc độ M4 để tránh xô vỡ gạch đa gạch từ từ vào cửalò
b2p b2r