khử: Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi
Trang 1Ngày Soạn: 4/12/2010 Tuần : 15
Chương 4:
Chương 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
Bài 17: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ
I-MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu:
-Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá - khử là gì? Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron; chất oxi hoá là chất nhận electron; chất khử là chất cho electron; phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
-Muốn lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước?
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng xác định số oxi hoá để tìm chất khử, chất oxi hoá
-Cân bằêng nhanh chóng các phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron
3.Thái độ:
-Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử đối với sản xuất hoá học và bảo vệ môi trường
-Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn hoá học
II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
Một số phản ứng oxiahóa-khử chuẩn bị sẵn trên giấy A0, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh: -Xem lại phần phản ứng Oxihóa-khử đã học ở cấp 2
-Khái niệm số oxi hoá và quy tắc xác định số oxi hoá
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Oån định tình hình lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Xác định số oxihóa nguyên tố trong các chất HCl, Cl2, H2SO4, NaNO3?
3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới:
GV: Trong một phản ứng hóa học có chất này nhường electron cho chất kia nhận, phản ứng đó gọi là phản ứng Oxihóa-khử Hôm nay chúng ta nghiên cứu kĩ về phản ứng oxihóa-khử
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 2Hoạt động 1: Nhắc lại sự oxi hóa, sự khử.
5’
-Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại các định
nghĩa về chất khử, chất
oxihóa, sự khử, sự
oxihóa?
-Giáo viên nắc lại quá
trình nhường, nhận
electron tạo ion âm –
phần tử mang điện
-Học sinh nhắc lại kiến thức cũ
Sự tác dụng của Oxi với một chất là sự Oxihóa.
I ĐỊNH NGHĨA
Hoạt động 2: Quan niệm về chất khử, chất oxi hóa mới.
10’
-Lấy ví dụ phản ứng
giữa kim loại Mg và khí
Oxi Yêu cầu học sinh
viết phản ứng Xác định
số Oxihóa tất cả các
nguyên tố trong các
phân tử chất tham gia và
chất tạo thành
- Nhận xét sự thay đổi số
oxi hoá của nguyên tố
Magiê và Oxi trước và
sau phản ứng ?
-Hướng dẫn học sinh trả
lời: Sự Oxihóa là sự
nhường Electron
-HS1: Phản ứng 2Mg + O2 → 2MgO-HS2: Xác định số Oxihóa
2 2 0
Mg nhường electron, ta nói
Mg là chất khử, thực hiện sự Oxihóa
Hoạt động 3: Các định nghĩa.
10’
-Lấy ví dụ phản ứng
giữa kim loại CuO và
khí Hiđro Yêu cầu học
sinh viết phản ứng Xác
định số Oxihóa tất cả
các nguyên tố trong các
phân tử chất tham gia và
chất tạo thành
-HS1: Phản ứng -HS2: Xác định số Oxihóa
2 1 2 0
0 2 2
0 2 2
Trang 3- Nhận xét sự thay đổi số
oxi hoá của nguyên tố
Cu trong CuO và Oxi
trước và sau phản ứng ?
-Hướng dẫn học sinh trả
lời: Sự khử là sự nhận
Electron
-Vậy, hãy nêu các khái
niệm mới về chất, khử,
chất Oxihóa, sự khử, sự
oxihóa?
ứng là 0 Số Oxihóa của nguyên tố Cu trong hợp chất CuO giảm xuống (từ +2 - 0) Ta nói CuO là chất Oxhóa thực hiện sự khử (quá trình khử)
- Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) là sự ( quá trình Oxihoá) nhường electron.
Hoạt động 4: Phản ứng oxi hóa khử.
10’
- Lấy ví dụ phản ứng
không có oxi:
2Na + Cl2→ 2NaCl
H2 + Cl2→ 2HCl
-Phản ứng trên có sự
thay đổi số Oxihóa thế
nào?
Vậy, phản ứng oxi hoá –
khử có còn phải nhất
thiết phải có mặt oxi hay
không?
-Định nghĩa phản ứng
oxi hoá – khử?
Lưu ý: Sự nhường
electron chỉ có thể xảy
ra khi có sự nhận
- HS: Là phản ứng Oxihóa- khử vì có sự thay đổi số oxi hoá ( do có sự chuyển electron ) của nguyên tố trước và sau phản ứng:
− ++
→+Cl 2Na 2ClNa
2 0
− ++
→+Cl 2Na 2ClNa
Cl + 1e→Cl-(Sự khử Cl)Có sự thay đổi số Oxihóa các nguyên tố →Có sự nhường, nhận electron
Thí dụ 4:
1 1 0
Thí dụ 5:
2 1 2 2 1 2 t 2 3 5 1 4
Trang 4electron Vì vậy, sự oxi
hoá và sự khử bao giờ
cũng xảy ra đồng thời
trong một phản ứng oxi
hoá – khử
Và trong phản ứng oxi
hoá – khử bao giờ cũng
có chất oxi hoá và chất
khử tham gia
là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng
-HS1: Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
khử:
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Hoạt động 5: Củng cố.
4 Dặn dò: (1 phút)
Làm các bài tập 1,2,3 và 4 trang 82, 83sgk
Xem nội dung “Lập phương trình hóa học cho phản ứng oxi hóa khử”
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5Ngày Soạn: Tuần : 16
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
Giúp học sinh hệ thống hóa lại toàn bộ lý thuyết , bài tập Hóa 10 đã học ở học kì I, nắm vững kiến thức trọng tâm phần hóa đại cương về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học , sự biến thiên tính chất của các đơn chất và hợp chất dẫn đến định luật tuần hoàn Menđeleep
2/ Kỹ năng: Viết cấu hình e, xác định vị trí của nguyên tố trong HTTH, viết được CTCT
hợp chất , đơn chất , sơ đồ liên kết ion,
3/ Thái độ: Vận dụng linh hoạt nhanh, tính chính xác cao.
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Một số câu hỏi và bài tập ôn tập, lí thuyết tổng quan và bài
tập sách giáo khoa Hóa 10
2/ Chuẩn bị của học sinh: Làm bài tập ôn tập theo đề cương hướng dẫn ôn tập, ôn lại
toàn bộ lí thuyết đã học
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới:GV: Để hệ thống lại kiến thức của HKI, đi vào ôn tập.
Tiến trình tiết dạy:
Trang 6Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn.
GV: Đặt câu hỏi về cấu tạo
nguyên tử
Lưu ý : 3s,5≤ Z ≤3s
2Z + N = S
Z = e = p = số đvđthn
Nguyên lý vững bền: Trong
nguyên tử, các e lần lượt
chiếm các mức năng lượng
từ thấp đến cao
1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s
4f5d
ns(n-2)f(n-1)dnp
Số thứ tự chu kì = Số lớp e
Số hiệu Z= số p =số e= Số
đvđthn
Số thứ tự nhóm = Số e hóa
trị
Nguyên tố nhóm A có e kết
thúc ở phân lớp s hoặc p khi
sắp xếp các phân mức năng
lượng từ thấp đến cao
I-LÍ THUYẾT 1/ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Kích thứơc, khối lượng
P,n
Hạt nhân nguyên tử Điện tích hạt nhân
Số khối hạt nhân Nguyên tố hóa học, đồng vị, M
Lớp vỏ nguyên tử Obitan
Lớp, phân lớp e Cấu hình e Nguyên lý vững bền Quy tắc Kletcôpxki Quy tắc Hund Hệ quả nguyên lý Pauli Nguyên tắc sắp xếp
Số thứ tự, chu kì, nhóm Giới thiệu nhóm IA,VIIA,VIIIA Sự biến đổi tuần hòan số e ngoài cùng
Hoạt động 2: Liên kết hóa học
GV: Trong chương trình đã
nghiên cứu những loại liên
kết hóa học nào? Nêu khái
niệm và so sánh ?
GV: Hóa trị nguyên tố trong
hợp chất có liên kết cộng
hóa trị khác như thế nào với
hóa trị của nguyên tố trong
hợp chất ion?
2/ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bảng tuần hoàn
Nguyên tử
Liên kết hóa học
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion Liên kết hóa học
khác
Trang 7GV: cách phân biệt hợp chất
có liên kết cộng hóa trị và
liên kết cộng hóa trị có cực
và không có cực là gì?
Hoạt động 3: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
GV: Trình bày sự biến đổi
tuần hoàn tính chất của các
nguyên tố trong một chu kì,
trong một nhóm A(tính kim
loại, phi kim, độ âm điện,
bán kính nguyên tử, hóa trị
trong hợp chất cao nhất với
Oxi, với Hiđro)
GV: Sự biến đổi tính axit,
bazơ của các oxit, hiđroxit
các nguyên tố trong một chu
kì và trong một phân nhóm
GV: Phát biểu định luật
từan hoàn Menđeleep
3/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HÒAN TÍNH CHẤT
Hoạt động 4: Củng cố.
Bài 1: Cho phản ứng oxi hóa khử sau: aNH3 + bO2 cNO + dH2O
a, b, c, d là những số nguyên đơn giản nhất sau khi cân bằng Tổng a+c là
A/ 4 B/6 C/8 D/10 Đáp án C
Bài 2: Nhận định nào sai?
A/Liên kết ion hình thành từ những cặp electron chung
B/Chất khử là chất có số oxi hóa tăng
C/Trong nguyên tử số proton bằng số electron
D/Nguyên tử có 2 electron s thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIA Đáp án A
4 Dặn dò: (1 phút)
-Oân tập thật kĩ để kiểm tra có kết quả tốt
-Làm các bài tập trong đề cương ôn tập
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Hóa trị
Sự biến thiên
Tính chất -Kim loại -Phi kim
Độ âm điện
Hóa trị
Tính chất của oxit, hiđroxit -Tính bazơ -Tính axit
Vị trí của nguyên tố trong HTTH Tính chất hóa học của chúng
Định luật tuần hoàn Menđeleep
Trang 8Ngày Soạn: Tuần : 16
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
-Cấu tạo nguyên tử
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn Mendeleep
-Liên kết hóa học
-Phản ứng oxihóa-khử
2/ Kỹ năng:
-Cách tính số hiệu nguyên tử, suy ra số electron, số nơtron, số khối…Cấu hình electron nguyên tử, cấu hình electron của ion
-Xác định vị trí nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn
-Viết đúng công thức cấu tạo các chất
-Cân bằng phản ứng oxihóa-khử theo phương pháp thăng bằng electron
3/ Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra, không gian dối, không vi phạm quy chế kiểm
tra…
II- CHUẨN BỊ :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Đề kiểm tra có đáp án và biểu điểm
2/ Chuẩn bị của học sinh: Oân kĩ kiến thức đã học cả lí thuýet và bài tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Đánh số báo danh, gọi thí sinh vào phòng ngồi theo vị trí đã đánh số
báo danh, phát giấy làm bài và giấy nháp, phổ biến quy chế thi cho học sinh, ổn định
(1ph)
2/ Phát đề kiểm tra, tính thời gian làm bài.
Sở GD-ĐT Bình Phươc ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- MÔN HÓA KHỐI 10
Trung Tâm GDTX Tỉnh Thời gian: 45 phút
A Trắc Nghiệm: (4 điểm)
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất:
Trang 9A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p64s24p6 C 1s22s22p63s2 D
1s22s22p63s23p6
Câu 5: Hãy chọn các phân lớp electron đã bão hòa trong các phân lớp electron sau:
A s2, p4, d10, f11 B s1, p3, d7, f13 C s2, p5, d9, f13 D s2, p6, d10, f14
Câu 6: Cho độ âm điện của: Cl=3,16; C=2,55; O=3,44; Mg=1,31; Ca=1,0; Na=0,93 Các hợp
chất nào sau đây có liên kết ion
A MgO, Cl2O7, CaC2 B CaCl2, Na2O, CO2 C Na2O, CO, CCl4 D CaO, NaCl, MgCl2
Câu 7: Trong phản ứng hóa học sau: M2Ox + HNO3 M(NO3)3 + NO + H2O
Với giá trị nào của x thì phản trên là phản ứng oxi hóa khử?
Trang 10Ngày Soạn: Tuần : 17
Bài 17: PHẢN ỨNG OXIHÓA –KHỬ(tt)
I- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
-Sự oxihóa, sự khử, chất oxihóa, chất khử và phản ứng oxihóa-khử là gì?
-Muốn lập phương trình hóa học của phản ứng oxihóa-khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước?
2/ Kỹ năng: Cân bằng nhanh chóng các phản ứng oxihóa – khử đơn giản theo phương
pháp thăng bằng electron.
3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác Giáo dục ý thức ham học hỏi , lòng yêu
thích môn Hóa học
Nhận thứ rõ về tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxihóa-khử
đối với sản xuất hóa học vả bảo vệ môi trường
II- CHUẨN BỊ :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Một số phản ứng oxihóa-khử
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phần định nghĩa phản ứng oxihóa-khử, chất khử,
chất oxihóa, sự khử, sự oxihóa, cách xác định số oxihóa các nguyên tố
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: (1phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Câu hỏi: Cho phản ứng : Fe2O3 + H2 Fe + H2 O
Xác định chất khử, chất oxihóa, viết các quá trình khử, quá trịnh oxihóa?
3/ Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới:
GV: Cách cân bằng một phản ứng Oxihóa-khử như thế nào.Chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp
Tiến trình tiết dạy:
Thờ
i
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử.
20’
-Giới thiệu phương pháp cân
bằng phản ứng oxihóa-khử
theo phương pháp thăng
bằng electron qua 4 bước -Học sinh lĩnh hội kiến thức và ghi chép vào vở
III-LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXIHÓA-KHỬ.
Phương pháp thăng bằng electron, đựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử
Trang 11-Giới thiệu phản ứng:
Phốtpho cháy trong O2 tạo ra
P2O5
P + O2 → P2O5
-Yêu cầu học sinh xác định
số oxihóa của các nguyên tố
trong phản ứng
-Xác định chất khử, chất
oxihóa dựa vào yếu tố nào?
-Viết các quá trình khử và
quá trình oxihóa và cân bằng
mỗi quá trình
-Tìm hệ số dựa trên nguyên
tắc: Số electron do chất khử
nhường bằng số electron do
chất oxihóa nhận, bằng cách
lấy bội số chung nhỏ nhất
.Yêu cầu học sinh lấy hệ số
-Đặt hệ số vào phương trình
và kiểm tra lại
5
5 2
0 2
-Chất khử: P0 vì số oxihóa của P tăng từ trước và sau phản ứng (0-+5)
Chất oxihóa: O2 vì số oxihóa của O2 giảm từ 0 đến -2
nhường bằng tổng số electron
do chất oxihóa nhận: Trải qua bốn bước
-Bước 1: Xác định số oxihóa
của các nguyên tố trong pảhn ứng để tìm chất khử, chất oxihóa
-Bước 2: Viết các quá trình
khử, quá trình oxihóa cân bằng mổi quá trình
-Bước 3: t2m hệ số thích hợp
cho chất khử, chất oxihóa sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxihóa nhận
-Bước 4: Đặt các hệ số của
chất khử và chất oxihóa vào
sơ đồ phản ứng , từ đó tính ra hệ số của các chất kháccó mặt trong phương trình hóa học Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vếđể hòan tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng
Ví dụ:
Chất oxihóa: O2 vì số oxihóa của O2 giảm từ 0 đến -2
-Sự Oxihóa Chất oxihóa: O2
vì số oxihóa của O2 giảm từ 0 đến -2
-Quá trình oxihóa:P0-5e→ P+5
Trang 12Ví dụ 2: Lập phương trình
hóa học của phản ứng
oxihóa-khử khi cho khí
Cacbon Monooxit khử Fe2O3
Fe2O3 + H2 Fe + H2O
Yêu cầu học sinh cân bằng
theo phương pháp thăng
Các ví dụ khác:
2 Cu + O2 →2 Cu O
Fe3O4 + CO → Fe +
CO2
NH4NO3 → N2O + 2 H2O Cu+HNO3→Cu(NO3)2+NO+
H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử:
5’
Phản ứng oxihóa-khử làloại
phản ứng hóa học khá phổ
biến trong tự nhiên và có
tầm quan trọng trong sản
xuất và đời sống
-Học sinh nêu một số tác hại của phản ứng oxihóa-khử.Và kết thúc bài học
III- Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNGOXIHÓA-KHỬ
TRONG THỰC TIỄN
Phản ứng oxihóa-khử làloại phản ứng hóa học khá phổ biến trong tự nhiên và có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống
Hoạt động 4: Củng cố.
2’ -Hai phản ứng, phản ứng nào phản ứng Oxhóa-khử :
2NO + O2 → 2NO2 , CaCO3 →CaO + CO2
4 Dặn dò: (1 phút)
Làm bài tập 5,6,7,8 sgk/83
Đọc trước bài 18 “Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ”
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13Ngày Soạn: Tuần : 17
I- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
a/ Học sinh biết: Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy có thể thuộc loại phản ứng oxihóa-khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxihóa-khử Phản ứng thế luôn thuộc phản ứng oxihóa-khử và phản ứng trao đổi luôn không thuôc loại phản ứng oxihóa-khử
b/ Học sinh hiểu: Dựa vào số oxihóa có thể chia các phản ứng hóa học thành hai loại chính là phản ứng có sự thay đổi số oxihóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxihóa
2/ Kỹ năng:
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cân bằng phương trình hóa học của phản ứng oxihóa-khử
theo phương pháp thăng bằng electron
3/ Thái độ:
Khả năng tư duy trong học sinh
II- CHUẨN BỊ :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị trước một số phản ứng hóa học có sự thay đổi và
không có sự thay đổi số oxihóa các nguyên tố
2/ Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập trước các định nghĩa phản ứng hóa hợp, phản ứng
phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi đã học
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi:
Trình bày các bước cân bằng phản ứng oxihóa-khử theo phương pháp thăng bằng electron
Aùp dụng: Cân bằng phản ứng oxihóa-khử:
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
3/Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới:
GV: Trong phản ứng hóa học, có phản ứng có sự thay đổi số oxihóa của một số nguyên tố, nhưng cũng có một số phản ứng không làm thay đổi số oxihóa của nguyên tố trong phản ứng
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng hóa hợp.
Trang 14-Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại khái niệm
phản ứng hóa hợp?
-Cho ví dụ minh họa?
-Hãy xác định số oxihóa tất
cả các nguyên tố trong
phản ứng? Nhận xét số
oxihóa các nguyên tố trước
và sau phản ứng?
-Rút ra nhận xét gì về số
oxihóa của nguyên tố trong
phản ứng hóa hợp?
-GV kết luận:Trong phản
ứng hóa hợp, số oxihóa của
các nguyên tố có thể thay
đổi hoặc không thay đổi
-Phản ứng hóa hợp hay còn gọi là phản ứng kết hợp, phản ứng cộng hợp
-Phản ứng mà hai hay nhiều chất kết hợp lại thành một chất
-Trong phản ứng hóa hợp, số oxihóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
I- Phản ứng có sự thay đổi số oxihóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxihóa
1-Phản ứng hóa hợp:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng phân hủy.
8’
-Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại khái niệm
phản ứng phân hủy?
-Cho ví dụ minh họa?
-Hãy xác định số oxihóa tất
cả các nguyên tố trong
phản ứng? Nhận xét số
oxihóa các nguyên tố trước
và sau phản ứng?
-Rút ra nhận xét gì về số
oxihóa của nguyên tố trong
phản ứng phân hủy?
-Phản ứng phân hủy là phản ứng dưới tác dụng nhiệt một chất bị phân hủy thành nhiều chất khác
Phản ứng phân hủy còn gọi là phản ứng nhiệt phân
-HS 1 :Pứ: CaCO3→t 0 CaO + CO2
Ca+2C+4O3-2 →t0 Ca+2O-2 +
C+4 O2-2
Phản ứng phân hủy trên không có sự thay đổi số oxihóa các nguyên tố
2-Phản ứng phân hủy:
Trang 15-GV kết luận:Trong phản
ứng phân hủy, số oxihóa
của các nguyên tố có thể
thay đổi hoặc không thay
Nhận xét: Trong phản ứng
phân hủy, số oxihóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
phân hủy, số oxihóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phản ứng thế.
8’
-Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại khái niệm
phản ứng thế?
-Cho ví dụ minh họa?
-Hãy xác định số oxihóa tất
cả các nguyên tố trong
phản ứng? Nhận xét số
oxihóa các nguyên tố trước
và sau phản ứng?
-Rút ra nhận xét gì về số
oxihóa của nguyên tố trong
phản ứng thế?
-GV kết luận:Trong phản
ứng thế, số oxihóa của các
nguyên tố luôn luôn có sự
thay đổi
-Phản ứng thế là phản ứng mà trong đó nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử này được thay thế bởi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác
-HS1: Zn + CuSO4 →Cu + ZnSO4
Nhận xét: Trong phản ứng
thế, số oxihóa một số nguyên tố luôn có sự thay đổi
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phản ứng trao đổi.
8’
-Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại khái niệm
phản ứng trao đổi?
-Cho ví dụ minh họa?
-Phản ứng mà trong đó có sự trao đổi thành phần cấu tạo nên nó
-HS1: HCl + AgNO3→AgCl +
4-Phản ứng trao đổi:
Trang 16cả các nguyên tố trong
phản ứng? Nhận xét số
oxihóa các nguyên tố trước
và sau phản ứng?
-Rút ra nhận xét gì về số
oxihóa của nguyên tố trong
phản trao đổi?
-GV kết luận:Trong phản
ứng trao đổi, số oxihóa của
các nguyên tố luôn không
có sự thay đổi
-Phản ứng trao đổi thường
xảy ra giữa các chất:
Số oxihóa của các nguyên tố không có sự thay đổi
-HS2: NaOH + HCl → NaCl +
H2O Số oxihóa của các nguyên tố không có sự thay đổi
Nhận xét: Trong phản ứng
trao đổi số oxihóa tất cả các nguyên tố luôn không có sự thay đổi
nguyên tố luôn không có sự thay đổi.
Hoạt động 5: Kết luận.
4’
-Có nhiều cách để phân
loại phản ứng hóa học
-Việc chia ra các loại phản
ứng: hóa hợp, phân hủy,
thế, trao đổi…dựa trên cơ sở
nào?
-Nếu lấy cơ sở là số oxihóa
nguyên tố thì chia phản ứng
hóa thành mấy loại?
-Bổ sung: Dựa trên sự thay
đổi số oxihóa nguyên tố thì
việc phân loại sẽ thực chất
hơn so với việc phân loại
dựa trên số lượng các chất
trước và sau phản ứng
-Có thể dựa vào chất tham gia phản ứng và chất tạo thành sau phản ứng
-Thành hai loại: Phản ứng có sự thay đổi số oxihóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxihóa các nguyên tố
II-Kết Luận:
Dựa vào sự thay đổi số oxihóa của các nguyên tố người ta có thể chia phản ứng hóa học thành hai loại:-Phản ứng không có sự thay đổi số oxihóa các nguyên tố
→không phải là phản ứng oxihóa-khử
-Phản ứng có sự thay đổi số oxihóa các nguyên tố →Là phản ứng oxihóa-khử
Hoạt động 6: Củng cố.
2’ Bài 1: Phản ứng : 2 Na + 2H2O → 2 NaOH + H2, có phải là phản ứng Oxihóa khử
không? Vì sao?
Bài 2: Cho phản ứng : Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, thì 1 mol Cu2+ đã nhận bao nhiêu electron?
Bài 3: Dấu hiệu nào để nhận biết một phản ứng oxihóa-khử?
4 Dặn dò: (1 phút)
Xem lại bài chuẩn bị cho tiết luyện tập
Làm các bài tập 1,2, 3, 5 và 7 trang 86 sgk
Trang 17IV- RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Trang 18Ngày Soạn: Tuần : 18
Bài 19 : Luyện Tập : PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
I- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
Các khái niệm : Sự khử, sự oxihóa, chất khử, chất oxihóa và phản ứng oxihóa-khử trên
cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn , liên kết hóa học và số oxihóa
Nhận biết phản ứng oxihóa-khử ,cân bằng phản ứng oxihóa-khử , cân bằng phản ứng
oxihóa-khử , phân loại phản ứng hóa học
2/ Kỹ năng: Củng cố và phát triên kỹ năngxác định số oxihóa của các nguyên tố, kĩ
năng cân bằng phản ứng oxihóa-khử bằng phương pháp thăng bằng electron
Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxihóa-khử , chất oxihóa, chất khử , chất tạo môi trường cho phản ứng oxihóa-khử
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxihóa-khử
3/ Thái độ: Linh họat ,vận dụng nhanh
II- CHUẨN BỊ :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bài tập trong sách giáo khoa và một bài tập tínmh toán theo
phương pháp bảo toàn electron
2/ Chuẩn bị của học sinh: Bài tập trong sách giáo khoa.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Phản ứng oxihóa-khử là gì? Nêu các bước cân bằng phản ứng oxihóa-khử ?
3/ Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới:
GV: Vận dụng lí thuyết, nhắc lại lí thuyết nhằm vận dụng tốt hơn Ta tìm hiểu bài
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian
Hoạt động của giáo
Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết.
10’
-Yêu cầu học sinh
trình bày các khái
niệm :
Sự oxihóa, Sự khử ?
Chất oxihóa, chất
Học sinh trả lời từ bài cũ, học sinh khác khai triển thêm ý
-Sự khử do chất oxihóa thực hiện nhận thêm electron Chất khử bị oxihóa
A-LÍ THUYẾT
Sự oxihóa: Sự nhường đi eSự khử: Sự nhận thêm eChất oxihóa: Chất nhận thêm e
Chất khử : Chất nhường đi
Trang 19khử ?
Phản ứng oxihóa-khử
là gì ?
Dấu hiệu nào để nhận
biết phản ứng
oxihóa-khử ?
-Dựa vào số oxihóa
người ta chia phản ứng
hóa học làm mấy loại?
Sự oxihóa do chất khử thực hiện nhường electron Chất oxihóa bị khử
Chất oxihóa là chất nhường electron Chất khử là chất nhận thêm electron
Phản ứng oxihóa-khử là phản ứng mà trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng
-Dựa vào sự thay đổi số oxihóa của các chất trước và sau phản ứng
-Chia làm hai loại:
Phản ứng oxihóa-khử (có sự thay đổi số oxihóa nguyên tố) và phản ứng không thuộc phản ứng oxihóa-khử(không thay đổi số oxihóa nguyên tố)
ePhản ứng oxihóa-khử là phản ứng có sự chuyển e giữa các chất phản ứng.Muốn phân biệt phản ứng oxihóa-khử ta dựa vào sự thay đổi số oxihóa của nguyên tố trước và sau phản ứng
Phản ứng hóa học chia làm hai loại:
Phản ứng oxihóa-khử Phản ứng không phải là phản ứng oxihóa-khử
Hoạt động 2: Bài tập 1.
10’
GV cung cấp nội dung
đè bài, yêu cầu HS
thảo luận lại
GV: Yêu cầu học sinh
nêu ví dụ từng loại
phản ứng để học sinh
nắm chắc đặc điểm,
bản chất từng loại
Na2SO4 + BaCl2 →BaSO4 + 2NaClPhản ứng hóa hợp, phân hủy có thể là phản ứng oxihóa-khử cũng có thể không phải là phản ứng oxihóa-khử
Phản ứng thế trong hóa vô cơ luôn có sự thay đổi số oxihóa nguyên tố nên luôn là phản ứng oxihóa-khử
II-BÀI TẬP
Bài 1:
Loại phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản ứng oxihóa-khử?
A Phản ứng hóa hợp
B Phản ứng phân hủy
C Phản ứng thế trong hóa vô cơ
D Phản ứng trao đổi Chọn trả lời D Phản ứng trao đổi
Hoạt động 3: Bài tập 2.
Loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxihóa-
Trang 20GV cho HS theo dõi
bài tập 2, dựa trên lí
thuyết trình bày ở trên
trả lời câu hỏi
-Phản ứng thế trong hóa vô cơ luôn là phản ứng oxihóa-khử
0 2 4 6 2 2
4 6 2
A Phản ứng hóa hợp
B Phản ứng phân hủy
C Phản ứng thế trong hóa vô cơ
D Phản ứng trao đổiĐáp án:
C.Phản ứng thế trong hóa vô cơ
Hoạt động 4: Bài tập 4.
8’
GV yêu cầu HS nhắc
lại các định nghĩa về
chất khử, chất oxi hóa,
quá trình khử, quá
trình oxi hóa Từ đó
hãy cho biết những
câu đúng và câu sai
trong bài tập số 4
GV nhận xét và giải
thích thêm cho HS
hiểu kĩ hơn
-Sự oxihóa do chất khử thực hiện nhường đi e , số oxihóa nguyên tố tăng lên Câu A) đúng
-Sự khử do chất oxihóa thực hiện nhận thêm e , số oxihóa nguyên tố giảm xuống Câu C) đúng
-Chất oxihóa là chất nhận thêm e làm cho số oxihóa nguyên tố giảm(nhận thêm e) Câu B) sai
-Chất khử là chất nhường e làm số oxihóa nguyên tố tăng(lấy bớt e)
Câu D) sai
Bài 4: Câu nào đúng , câu
nào sai trong các câu sau đây?
A) Sự oxihóa một nguyên tố là sự lấy bớt electron của nguyên tố đó, làm cho số oxihóa của nó tăng lên.B) Chất oxihóa là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxihóa của nó tăng sau phản ứng.C) Sự khử của một nguyên tố là sự thu thêm e của nguyên tố đó , làm cho số oxihóa của nguyên tố giảm xuống
D) Chất khử là chất thu e, là chất chứa nguyên tố mà số oxihóa của nó giảm sau phản ứng.Câu A) , C) đúng.Câu B) , D) sai
4 Dặn dò: (3 phút)
-Làm các bài tập còn lại
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 21Ngày Soạn: Tuần : 18
Bài 19 : Luyện Tập : PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ (tt)
I- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
Các khái niệm : Sự khử, sự oxihóa, chất khử, chất oxihóa và phản ứng oxihóa-khử trên
cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn , liên kết hóa học và số oxihóa
Nhận biết phản ứng oxihóa-khử ,cân bằng phản ứng oxihóa-khử , cân bằng phản ứng
oxihóa-khử , phân loại phản ứng hóa học
2/ Kỹ năng: Củng cố và phát triên kỹ năngxác định số oxihóa của các nguyên tố, kĩ
năng cân bằng phản ứng oxihóa-khử bằng phương pháp thăng bằng electron
Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxihóa-khử , chất oxihóa, chất khử , chất tạo môi trường cho phản ứng oxihóa-khử
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxihóa-khử
3/ Thái độ: Linh họat ,vận dụng nhanh
II- CHUẨN BỊ :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bài tập trong sách giáo khoa và một bài tập tínmh toán theo
phương pháp bảo toàn electron
2/ Chuẩn bị của học sinh: Bài tập trong sách giáo khoa.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Phản ứng oxihóa-khử là gì? Nêu các bước cân bằng phản ứng oxihóa-khử ?
3/ Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới:
GV: Vận dụng lí thuyết, nhắc lại lí thuyết nhằm vận dụng tốt hơn Ta tìm hiểu bài
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian
Hoạt động của giáo
Hoạt động 1: Bài tập 6.
10’ GV nêu nội dung bài
tập: Cho biết đã xảy ra
Sự khử :
Ag+ 1+1e→Ag0
Trang 22Sự khử : Cu+ 2+2e→Cu0Phản ứng:
Sự khử :
Cu+ 2+2e→Cu02Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Sự oxihóa:
1
0−1e→Na+Na
Hoạt động 2: Bài tập 7.
12’ GV yêu cầu HS cho
biết dựa vào sự thay
đổi số oxi hóa, chất
khử và chất oxi hóa
được xác định như thế
nào?
GV yêu cầu HS đọc
bài tập 7 sgk trang 89
và giải quyết yêu cầu
của bài
HS: chất khử là chất có số oxi hóa tăng lên Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm xuống
HS đọc nội dung yêu cầu bài tập, thảo luận với nhau Đại diện lên xác định số oxi hóa và cho biết vai trò từng chất
a)2H02+O02 →2H O+12−2
b)2K N O+ + −1 5 23→2K N O+ + −1 3 22+O02c)N H N O− +3 14 + −3 22 →N0 2+2H O+12−2
Bài 7: Dựa vào sự thay đổi
số oxi hóa, xác định chất khử, chất oxi hóa
a)2H2+O22H2Ob)2KNO32KNO2+O2
c)NH4NO2N2+2H2Od)Fe2O3+2Al2Fe+Al2O3
Giải:
a) chất khử: H2 Chất oxi hóa: O2.b) chất khử và cũng là chất oxi hóa: KNO3
c)Chất khử cũng là chất oxi hóa: NH4NO2
d)chất khử: Alchất oxi ohas: Fe2O3
Hoạt động 3: Bài tập 8.
10’
GV yêu cầu HS tương
tự như trên hãy thực
hiện yêu cầu của bài
tập số 8 sgk trang 90
HS xác định số oxi hóa:
Bài 8: Dựa vào sự thay đổi
số oxi hóa hãy chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa
a)Cl2+2HBr2HCl+Br2
b)Cu+2H2SO4CuSO4+
SO2+2H2Oc)2HNO3+3H2S3S+2NO + 4H2O
d)2FeCl2+Cl22FeCl3
Giải:
Trang 23GV nhận xét và bổ
sung để hoàn chỉnh bài
làm
2+FeCl− +Cl →2FeCl+ − Từ đó kết luận chất khử, chất oxi hóa ứng với mỗi phản ứng
a)Chất khử: HBrChất oxi hóa: Cl2
b)Chất khử: CuChất oxi hóa: H2SO4
c)Chất khử: H2SChất oxi hóa: HNO3
d)Chất khử: FeCl2
Chất oxi hóa: Cl2
Hoạt động 4: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
15’ GV yêu cầu HS thực
hiện các bước cân
bằng của phản ứng oxi
hóa khử trong bài tập
4 Dặn dò: (3 phút)
-Làm các bài tập còn lại: 9a,9d,9e, 10, 11, 12 sgk/ 90
-Làm thêm bài tập sau (dùng phương pháp định luật bảo toàn electron)
Cho 20g hỗn hợp bột Fe và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra Khối lượng muối Clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?
Đáp số: 55,5g
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 24Ngày Soạn: Tuần : 19
Bµi 20: Bµi thùc hµnh sè 1: Ph¶n øng oxi ho¸ - khư
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá – khử để giải thích các hiện tượng xảy ra, xác
định vai trò của từng chất tham gia phản ứng
2.Kiến thức cần ôn tập:
- HS ôn tập về phản ứng oxi hoá – khử: Định nghĩa phản ứng oxi hoá – khử; Sự oxi hoá, sự khử; Vai trò các chất trong phản ứng oxi hoá khử
- Nghiên cứu trước để nắm được dụng cu,ï hoá chất, cách làm thí nghiệm
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: làm việc với dụng cụ, hoá chất; Quan
sát các hiện tượng hoá học xảy ra
4 Tổ chức:
Chia lớp học thành từng nhóm thực hành phù hợp với số HS từng lớp và điều kiện cơ sở vật chất của PTN Phân công nhóm trưởng và nên có những yêu cầu để HS có ý thức thực hiện theo nhóm thực hành ổn định trong năm học ( nếu cầcn thiết mới thay đổi)
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:(Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
III – Phương pháp dạy học chủ yếu - Làm thí nghiệmthực hành nghiên cứu.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Ổ định
- GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong bài thực hành, những điều cần chú ý khi thực hiện thí nghiệm 3 Biểu diễn cho HS xem động tác nhỏ từng giọt KMnO4 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4, FeSO4
- GV nhắc những yêu cầu cần thực hiện trong buổi thực hành
Hoạt động 2 (Nội dung bài học)
GV lưu ý:
+ Nên dùng dung dịch H2SO4 ≈15%.
+ Tiết kiệm hoá chất bằng cách TN
hoá chất với lượng nhỏ Dùng hõm
sứ đặt viên kẽm vào rồi nhỏ 1-2
HS thực hiện TNTH quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTHH của phản ứng
HS xét sự thay đổi số
Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.
a) Cách tiến hành:
Cho vào ống nghiệm một viên kẽm nhỏ chứa sẵn 2ml dd H2SO4 ≈15%.
Trang 25giọt H2SO4 vào oxi hoá và xác định
vai trò các chất tham gia phản ứng
b) Quan sát hiện tượng , giải thích, viết PTHH (…)
0
Zn + H SO+12 4 Zn SO+2 4 +H02
Hoạt động 3
GV chú ý hướng dẫn HS: Phải mài
hoặc cạo sạch lớp gỉ bề mặt dây sắt
cho thật sạch, dùng dây nhỏ dài
khoảng 2cm
HS thực hiện TNTH quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTHH của phản ứng
Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại
và dung dịch muối
a) Cách tiến hành:
Cho đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa sẵn 2 ml dd CuSO4
b) Đợi 10 phút sau quan sát hiện tượng , giải thích, viết PTHH (…)
Fe + CuSO4 Cu + FeSO4Vai trò các chất tham gia phản ứng:…
Hoạt động 4
GV hướng dẫn HS thay dõi sự đổi
màu của dd KMnO4 nhạt dần và khi
mất màu thì dừng lại, dựa avò sự
thay đổi số oxi hoá, xác định chất
khử, chất opxi hoá, sự khử và sự oxi
Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá – khử
trong môi trường axit
a) Cách tiến hành:
Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dd FeSO4 thêm vào đó 1ml dd H2SO4 loãng, nhỏ tiếp từng giọt dd KMnO4 lắc nhẹ sau mỗi lần nhở giọt
b) Quan sát hiện tượng , giải thích, viết PTHH (…)
Hoạt động 5: Công việc sau buổi thực hành:
GV + Nhận xét, đánh giá kết quả giờ thực hành
+ Chấp hành nội quy giờ học, PTN
+ Yêu cầu HS viết tường trình TN
+ HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, làm vệ sinh dụng cụ TN, sắp xếp lại và vệ sinh phòng TN
Trang 26Ngày Soạn: Tuần : 19
Bài 21 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững
Học sinh biết :Nhóm Halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở những vị trí nào
trong bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học
Học sinh hiểu được: Tính chất hóa học cơ bản của các Halogen là tính oxihóa mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen có 7e (ns2np5), nên khuynh
hướng đặc trưng là nhận thêm 1e tạo thành ion Halogenua để có cấu hình e bền vững tương tự khí hiếm gần nhất (ns2np6)
Nguyên nhân làm cho tính oxihóa các nguyên tố Halogen giảm dần khi đi từ Flo đến Iôt
Vì sao nguyên tố Flo chỉ có số oxihóa -1, trong khi đó các nguyên tố halogen còn lại,
ngoài số oxihóa -1 còn có các số oxihóa +1, +3, +5, +7
2/ Kỹ năng: Giải thích tính oxihóa mạnh của các Halogen dựa trên cấu hình electron
nguyên tử của chúng
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cỡ lớn, bảng 11-SGK 2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong phân
nhóm chính, phản ứng oxihóa-khử
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ôån định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: Vị trí các nguyên tố thuộc nhĩm halogen trong bảng tuần hồn?
3/ Giảng bài mới::
GV: Nhóm Halogen có những đặc điểm cấu tạo về nguyên tử cũng như tính chất như thế
nào? Ta đi vào tìm hiểu bài “khái quát nhóm Halogen”
Tiến trình tiết dạy:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
7’
-Nhóm Halogen hay phân
nhóm chính nhóm VII
(nhóm VIIA) gồm những
nguyên tố hóa học nào? Cho
-Nhóm Halogen gồm các nguyên tố nhóm VIIA gồm Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br),
I-Vị trí của nhóm halogen trong hệ thống tuần hoàn
-Nhóm VIIA gồm Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br), Iot (I) và Atatin(At) Trong đó Atatin
Trang 27biết tên và vị trí của chúng
trong hệ thống tuần hoàn?
-Nguyên tố Atatin được tạo
thành trong lò phản ứng hạt
nhân do con người điều chết
nên nó được xét trong phần
phản ứng hạt nhân
Iot (I) và Atatin(At) Trong đó Atatin là nguyên tố phóng xạ(xét trong phần Vật lí hạt nhân)
-Nhóm Halogen đứng ở gần cuối mỗi chu kì, đứng sau nhóm VIA, trước nhóm VIIIA
là nguyên tố phóng xạ(xét trong phần Vật lí hạt nhân).-Nhóm Halogen đứng ở gần cuối mỗi chu kì, đứng sau nhóm VIA, trước nhóm VIIIA
Hoạt động 2: Cấu tạo nguyên tử Halogen.
10’
-Viết cấu hình electron của
các nguyên tử nguyên tố
Halogen? Nhận xét gì về
cấu tạo nguyên tử ?
Lưu ý: Gốc Halogenua(F - ,
Cl - , Br - , I - ) đều có hóa trị I
trong hợp chất
Tính chất hoá học cơ
bản của các Halogen là tính
oxi hóa mạnh.
Nhận xét: Nguyên tử
Halogen đều có 7e ngoài , trong đó có 2e phân bố vào phân lớp s và 5e phân bố vào phân lớp p(ns2np5) thiếu 1e
so với khí hiếm gần nhất nên chúng đều có khuynh hướng nhận thêm 1e để biến thành ion âm Halogenua
X + 1e →X
X2 + 2.1e →2X
-II-Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử.
1.Cấu tạo nguyên tử.
thiếu 1e so với khí hiếm trong cùng chu kì
-Khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1e tạo thành ion Halogenua
X + 1e →X
X2 + 2.1e →2X
-Nên tính chất hoá học cơ
bản của các Halogen là tính oxi hóa mạnh.
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử Halogen.
3’ Để tồn tại thì các Halogen
phải liên kết nhau như thế
nào? Cấu tạo đơn chất ?
Viết công thức phân tử,
công thức phân tử đơn chất
Halogen?
Để tồn tại ở dạng tự do thì các nguyên tử phải liên kết với nhau để cho mỗi nguyên tử đều có cấu hình bền vững
Trang 28CTCT: X - X
Hoạt động 4: Sự biến đổi tính chất.
5’
-Quan sát bảng 11-sgk rút ra
nhận xét gì về sự biến đổi
tính chất vật lí các Halogen?
Từ Flo đến Iôt thì:
-Trạng thái tập hợp: Khí(F2,
-Độ âm điện: giảm dần
III- Sự biến đổi tính chất 1/ Sự biến đổi tính chất vật
lí
-Trạng thái tập hợp: Khí→
lỏng→rắn
-Màu sắc: đậm dần
-Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: tăng dần
-Bán kính nguyên tử : tăng dần
-Độ âm điện: giảm dần
Hoạt động 5: Sự biến đổi tính oxi hóa.
4’
-Tính oxihóa của các
nguyên tố Halogen biến đổi
như thế nào? Giải thích?
-Tính oxihóa giảm từ F2 đến
I2 vì độ âm điện giảm dần nên khả năng nhận e giảm từ Flo đến Iot
2/ Sự biến đổi tính oxihóa
Từ Flo đến Iot tính oxihóa của các Halogen giảm dần
Hoạt động 6: Sự biến đổi tính chất hóa học.
10’
-Tính chất hóa học của các
Halogen ? Viết phản ứng
minh họa?
-Do các Halogen đều có cấu hình e ngoài cùng giống nhau nên chúng đều có tính chất hóa học giống nhau và thể hiện tính oxihóa mạnh
-Các Halogen phản ứng được với các đơn chất như kim loại tạo muối Halogen, với Hiđro tạo khí Hiđro Halogenua không màu, những chất khí này tan trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric
3/ Sự biến đổi tính chất hóa học.
-Thể hiện tính oxihóa mạnh, tính oxihóa giảm dần từ Flo đến Iôt
-Tác dụng kim loại(hầu hết)
Cl2 + H2 →as 2HCl
Br2 + H2 →t0 2HBr
TQ: H2 + X2 →t0 2HX -1
Trang 29(Hiđro Halogenua)
Hoạt động 7: Củng cố.
4’ -Giải thích tại sao trong các
hợp chất Flo chỉ có số
oxihóa-1 còn các Halogen
khác thì có các mức oxihóa
-1,+1,+3,+5,+7?
-Vì cấu hình nguyên tử F không có phân lớp d nên không có sự nhảy e, chỉ có 1 trạng thái cấu hình e-có 1e độc thân
-Các nguyên tử khác do cấu hình e có phân lớp d nên khi chuyển sang trạng thái kích thích chúng có các e độc thân +1,+3,+5,+7
-Trong các hợp chất Flo chỉ có số oxihóa-1 còn các Halogen khác thì có các mứcoxihóa -1,+1,+3,+5,+7
4 Dặn dò: (1 phút)
-Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,7 và 8 trang 96 sgk
-Xem lại bài cũ và đọc trước bài mới “Clo”
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 30Ngày Soạn: Tuần : 20
Bài 22: CLO
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
-Học sinh biết :Các tính chất vật lí và tính chất hóa họ của nguyên tố Clo
-Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của Clo
-Học sinh hiểu được: Vì sao Clo là chất oxihóa mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước,
Clo vừa là chất khử vừa là chất oxihóa
2/ Kỹ năng: Viết và cân bằng được các phương trình hóa học của Clo với các đơn chất
và hợp chất khác
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Điều chế một số bình khí Clo đầy để thử tính chất của Clo
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Oån định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các nguyên tố thuộc nhĩm Halogen ?
3/Giảng bài mới:
GV: Hôm nay ta đi tìm hiểu tính chất của một nguyên tố điển hình của nhóm Halogen là Clo
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sơ lược về nguyên tố Clo.
2’
-Yêu cầu học sinh trình bày
sơ lược về nguyên tố Clo
trong hệ thống tuần hoàn,
cấu tạo nguyên tử, cấu tạo
phân tử Clo
-Học sinh lần lượt trả lời
Sơ Lược Nguyên Tố Clo
-Kí hiệu hóa học: Cl-Số ô nguyên tố: 17-Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
-Khối lượng nguyên tử : 35,5-Công thức phân tử: Cl2
-Khối lượng phân tử: 71
Hoạt động 2: Tính chất vật lý.
4’
-Giáo viên chuẩn bị sẵn bình -Clo có màu vàng lục,có
I-Tính chất vật lí
-Ở điều kiện thường, Clo là chất khí màu vàng lục, mùi
Trang 31đưng kí Clo, cho học sinh
quan sát và yêu cầu học sinh
trình bày tính chất vật lí của
Clo
-Yêu cầu học sinh so sánh
khối lượng mol của Clo và
khối lượng trung bình của
không khí để biết Clo nặng
hay nhẹ hơn khống khí, lấy
tỷ khối hơi để biết nặng hay
nhẹ hơn gấp mấy lần?
mùi xốc gây nhạt thở, rất độc,
-Clo ít tan trong nước, khi tan trong nước tạo thành dung dịch nước Clo có màu vàng nhạt, một phần Clo phản ứng với nước
-Ta có d = 2,5
29
71
= , Clo nặng hơn không khí gấp 2,5 lần Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như : Benzen, rượu Etylic…
xốc, rất độc -Khí Clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan ít trong nước tạo thành dung dịch nước Clo có màu vàng nhạt , Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ: Benzen,…
Hoạt động 3: Tính chất hóa học: tác dụng kim loại, hidro.
8’
-Tại sao Clo trong hợp chất
với Oxi có các mức oxihóa
+1, +3, +5, +7 , còn trong
trường hợp khác thì Clo có
mức Oxihóa -1?
-Giáo viên yêu cầu học sinh
viết phản ứng của Clo với
các đơn chất như kim loại và
hiđro và nhận xét số oxihóa
-Tại sao trong các hớp chất
với kim loại và Hiđro thì Clo
lại thể hiện tính oxihóa là -1
-Cấu hình e cơ bản :1s22s22p63s23p53d0
Chuyển sang trạng thái kích thích thì e ghép đôi ở phân mức 3p và 3s lần lượt nhảy sang obitan 3d còn trống tạo các hóa trị 1,3, 5,7 tương ứng
-Tác dụng với kim loại tạo muối Clorua
-Vì Clo còn 1 electron độc thân dễ nhận thêm 1e hoặc bỏ ra 1e đó để dùng chung với các nguyên tố khác tạo hợp chất mà trong đó Clo có mức oxihóa -1
II-Tính chất hóa học
Clo thể hiện tính oxihóa mạnh chỉ kém hơn Flo và Oxi
Cl + 1e = Cl
-Hay: Cl2 + 2.1e = 2 Cl
-1/ Phản ứng với kim loại
Tạo muối Clorua (Cl-)
VD: 2Na + Cl2 → 2NaCl
Cu + Cl2 → CuCl2
2Fe + 3Cl2→ 2 FeCl3
2/ Tác dụng với hiđro
Tạo Khí Hiđro Clorua không màu dễ tan trong nước
Cl2 + H2 →as 2 HCl
Kết luận 1: Trong phản
ứng với kim loại và với hiđro thì Clo thể hiện tính oxihóa mạnh.
Hoạt động 4: Tác dụng với H2O.
5’
-Yêu cầu học sinh viết phản 3-Tác dụng với nướcKhi tan trong nước một phần
Trang 32ứng giữa Clo và nước, cho
biết vai trò của Clo trong
phản ứng?
-Một nguyên tử Clo bị
oxihóa thành Cl+1, một
nguyên tử Clo bị khử thành
Cl-1 Phản ứng trên là một
phản ứng thuận nghịch nên
HClO cũng là một chất
oxihóa mạnh có thể oxihóa
chất khử HCl thành Cl2 và
H2O
HClO là một axit yếu, yếu
hơn cả H2CO3 có tính tẩy
màu
Cl2 + H2O↔HCl- + HCl+1O
Clo vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là chất oxihóa
Clo phản ứng với nước tạo hỗn hợp hai axit Clohiđric và axit HypoClorơ
Cl2 + H2O↔HCl-1 +HCl+1O
Kết luận 1: Trong phản ứng
với nước, Clo vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là chất oxihóa
Hoạt động 5: Tác dụng với chất khác.
5’
-Clo tác dụng được với một
số chất khử và chất hữu cơ
khác Lấy ví dụ minh họa?
-Giáo viên yêu cấu học sinh
đọc sách giáo khoa rút ra
kết luận?
-Học sinh thực hiện -Trong tự nhiên Clo có hai đồng vị bền là
%)77,75(
35
17Cl và , nguyên tử khối trung bình là 35,5
-Clo chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất NaCl và các chất khóang
III-Trạng Thái Tự Nhiên
-Trong tự nhiên Clo có hai đồng vị bền là
%)77,75(
35
17Cl và , nguyên tử khối trung bình là 35,5
-Clo chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất NaCl và các chất khóang
Hoạt động 7: Ứng dụng của Clo.
2’
-Yêu cầu học sinh đọc sách
-Học sinh có thể tự nêu
IV-Ưùng Dụng
-Clo được dùng để tiệt trùng nước sinh họat, dùng để tẩy trắng vải, sợi giấy…
Trang 33một số ứng dụng của Clo -Một lượng lớn Clo dùng để
điều chế một số chất hữu cơ như : PVC, CCl4…
-Điều chế một số hóa chất quan trọng khác: nước Javen, Cloruavôi…
Hoạt động 8: Điều chế khí clo.
8’
-Viết một số phản ứng điều
chế khí Clo trong phòng thí
nghiệm?
Dùng chất oxihóa mạnh như
MnO2, KMnO4, KClO3,…tác
dụng dung dịch HCl đặc
hoặc muối Clorua
-Để rửa khí Clo, thông
thường người ta cho khí Clo
MnO2 + 4HCl→MnCl2 +
Cl2 + H2O2KMnO4 + 16HCl →2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
V-Điều Chế 1-Trong phòng thí nghiệm
Dùng chất oxihóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3,…tác dụng dung dịch HCl đặc hoặc muối Clorua
MnO2 + 4HCl→MnCl2 + Cl2
+ H2O
2-TRONG CÔNG NGHIỆP
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn bằng xốp với điện cực dương bằng than chì và điện cực âm làm bằng sắt.2NaCl +2H2O →dpdd
2NaOH + H2 + Cl2
Hoạt động 9: Củng cố.
3’ 1/ Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố Clo là gì? Nêu một số phản ứng tiêu biểu?
2/ Điều Clo bằng cách nào? Viết phản ứng chứng minh?
3/ Hòan thành sơ đồ: Cl2 → HCl → Cl2 → NaCl →Cl2 →NaClO
4 Dặn dò: (1 phút)
-Học bài cũ, đọc trước bài mới “Hidroclrua Axit Clohidric và muối Clorua”
-Làm các bài tập 1-7 sgk/trang 101
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 34Ngày Soạn: Tuần : 20
Bài 23: HIĐRO CLORUA –AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA
I- MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
-Học sinh biết :Hiđro Clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi)
-Cách nhận biết ion Clorua
-Phương pháp điều chế axit Clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.-Học sinh hiểu được:Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố Clo trong phân tử HCl có số oxihóa thấp nhất là -1
2/ Kỹ năng: Viết và cân bằng được các phương trình hóa học của axit clohiđric với các
chất khác như kim loại, oxit bazơ, muối Quan sát thí nghiệm(điều chế hiđro clorua và thử tính
ta, nhận biết ion hiđro clorua)
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Điều chế một số bình khí hiđro clorua đầy để thử tính chất
của nó: tính tan,… và một số tinh chất hóa học của axit HCl, cách nhận biết gốc clorua
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Oån định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút )
Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các Halogen
3/ Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới: Axit HCl và muối tạo nên từ axit này có những tính chất nào? Ưùng
dụng của các hợp chất đó cũng như cách điều chế như thế nào, ta học bài hôm nay
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử HCl.
7’
-Yêu cầu học sinh viết công
thức electron và công thức
cấu tạo của HCl
-Giải thích liên kết trong
phân tử HCl?
-Công thức electron của HCl
-Công thức cấu tạo : H-Cl-Phân tử có liên kết công hóa trị có cực, nên nguyên
I-HIĐRO CLORUA 1/CẤU TẠO PHÂN TỬ
Trang 35tử Hiđro linh động dễ bị thế Phân tử phân cực mạnh
Hoạt động 2: Tính chất vật lý của HCl.
6’
-Giáo viên có thể thu đầy
bình khí HCl bằng thí
nghiệm H2SO4 đặc tác dụng
với tinh thể NaCl khan và
yêu cầu học sinh trình bày
tính chất vật lí của HCl
-Giáo viên nêu thí nghiệm
về tính dễ tan của khí HCl
vào nước và yêu cầu học
-Học sinh nêu được tính chất vật lí của khí HCl theo sự hướng dẫn của giáo viên
2/TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Hiđro Clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí gấp 1,26 lần-Hiđro Clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch Axit Clohiđric (Axit mạnh) làm quỳ tím hóa đỏ
Hoạt động 3: Tính chất vật lý của dung dịch HCl.
5’
-Nêu tính chất vật lí của
Axit Clohiđric?
-Yêu cầu học sinh giải thích
được axit HCl đặc “bốc
khói” trong không khí ẩm
-Học sinh nêu một số tính chất vật lí cơ bản của dung dịch HCl
-Do khí HCl thoát ra khỏi dung địch và hòa tan vào hơi nước trong không khí thành những hạt dung dịch nhỏ như sương mù gọi là
“khói”
II-AXIT CLOHIĐRIC 1-TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Dung dịch Axit Clohiđric là chất lỏng, không màu, mùi xốc
-Dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37% và bốc khói trong không khí ẩm
-Khối lượng riêng d = 1,19g/ml
Hoạt động 4: Tính axit của dung dịch HCl.
15’
-Axit có đầy đủ tính chất
của một axit là gì?
-Các phản ứng sau đây có
xảy ra không ? Vì sao?
-Tác dụng chất chỉ thị màu:
Làm quỳ tím hóa đỏ
-Tác dụng kim loại(trước Hiđro) tạo thành muối Clorua(Cl-) và H2
-Tác dụng với bazơ tạo thành muối Clrua và nước
-Tác dụng với oxitbazơ tạo thành muối và nước
2-TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Axit Clohiđric là axit mạnh có đầy đủ tính chất hóa học của một axit
Trang 36HCl + Na2SO4 -Tác dụng với muối tạo
thành hai muối mới
Hoạt động 5: Tính khử của HCl.
7’
-Vì mức oxihóa của nguyên
tố Clo trong phân tử HCl là
-1 thấp nhất nên HCl có tính
khử mạnh, nó tác dụng được
với những chất oxihóa
mạnh: MnO2, KMnO4,
KClO3, CaOCl2….đưa mức
oxihóa của Clo lên
0(Cl2).Yêu cầu học sinh viết
phản ứng
-Học sinh viết phản ứng
MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2
+ 2H 2 O 2KMnO 4 + 16HCl -1 →2KCl +
2H 2 O
Hoạt động 6: Điều chế HCl trong phòng thí nghiệm.
10’
-Điều chế dung dịch axit
HCl người ta điều chế khí
HiđroClorua sau đó cho tan
vào trong nước ta thu được
dung dịch axit HCl
-Người ta điều chế khí HCl
bằng cách nào?
-Phương pháp này gọi là
phương pháp Sunfat
-Lợi dụng tính chất khí HCl tan nhiều trong nước nên điều chế khí HCl trước cho tan vào nước
-Dùng dung dịch axit HCl hoặc muối Clrua cho tác dụng với chất oxihóa mạnh
KCl + KMnO4 + H2SO4 →
K 2 SO 4 + MnSO 4 + Cl 2 + H 2 O
3-ĐIỀU CHẾ a/TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Dùng dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaCl khan, đún nóng ở nhiệt độ cao
NaCl + H2SO4 →NaHSO4 +
HCl 2NaCl + H 2 SO 4 →Na2SO4 +2HCl
Hoạt động 7: Điều chế HCl trong công nghiệp.
7’
-Dùng phương pháp tổng
hợp để điều chế khí HCl –
phản ứng kết hợp nào?
GV dùng mô hình điều chế
HCl trong công nghiệp để
diễn giải cho HS chú ý theo
dõi
-Phản ứng giữa H2 và Cl2 , đun nóng
b/ TRONG CÔNG NGHIỆP
Đốt khí H2 trong khí quyển
Cl2
H2 + Cl2 →2HCl
Hoạt động 8: Tính chất của một số muối clorua.
11’
-Giáo viên trình bày một số
muối Clorua về công thức,
III-MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA(Cl - ) 1/ MỘT SỐ MUỐI CLORA
Lưu ý: Tất cả các muối
Trang 37tính chất và ứng dụng trong
thực tế
-Lưu ý: Tất cả các muối
Clorua đều tan, chỉ trừ AgCl
và PbCl 2 bị kết tủa màu
trắng và không tan trong
nước ở điều kiện thường.
-Học sinh đọc thêm trong sách giáo khoa
Clorua đều tan, chỉ trừ AgCl và PbCl 2 bị kết tủa màu trắng và không tan trong nước ở điều kiện thường.
Hoạt động 9: Nhận biết ion clorua.
12’
-Giáo viên điểm lại tính
chất của HCl và giải thích
phản ứng với AgNO3 tạo kết
tủa AgCl Mở rộng đối với
2/ NHẬN BIẾT ION CLORUA
-Dùng thuốc thử: dung dịch AgNO3
-Hiện tượng: Có kết tủa màu trắng không tan trong nước, để ra ngoài ánh sáng bị hóa dần màu đen
-Phản ứng :
HCl + AgNO 3 →AgCl + HNO3NaCl+AgNO 3→AgCl + NaNO 3
Hoạt động 10: Củng cố.
4’ 1/Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự thay đổi số oxihóa của nguyên tố Clo như sau:
Cl0→Cl-1 →Cl0 → Cl+5 → Cl0→ Cl+1 → Cl0
2/ Trộn các chất sau : CaCl2, H2SO4, MnO2 Trộn như thế nào tạo thành khí HCl, trộn như thế nào tạo khí Clo Viết phản ứng?
4-Dặn dò: ( 1 phút)
Làm các bài tập 1-7 trang 106/sgk, đọc bài tư liệu “Vai trò quan trọng của axit clohiđric”
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 38Ngày Soạn: Tuần : 21
Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
-Học sinh biết :Thành phần của nước Javen, Clorua vôi và ứng dụng, cách điều chế
-Học sinh hiểu được:Nguyên nhân làm cho nước Javen và Clorua vôi có tính tầy màu, sát trùng Vì sao nướ Javen không để được lâu?
2/ Kỹ năng:
Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học của phản ứng oxihóa khử bằng phương
pháp thăng bằng electron
3/ Thái độ:
Giáo dục học sinh ham mê học môn Hóa học
II- CHUẨN BỊ
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Nước Javen, Clorua vôi.
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ôn định tình hình lớp: (1 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút )
Câu hỏi:Trình bày tính chất hóa học của Axit Clohiđric
3/Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ngoài HCl, Muối clorua thì clo còn có những hợp chất có oxi quan
trọng mà trong cuộc sống ta hay dùng đó là những chất nào, tính chất của chúng ra sao? Đi vào tìm hiểu nội dung của bài hôm nay để trả lời cho câu hỏi đó
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cách điều chế nước javen:
10’
Do nhà bác học C.Berthollet
(Pháp) điều chế được dung
dịch hỗn hợp này
-Viết phản ứng cho Clo đơn
chất vào dung dịch NaOH
loãng ở nhiệt độ thường? So
sánh với NaOH đặc , đun
nóng?
Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O
3Cl2 + 6NaOHđ→5NaCl + NaClO3 + 3H2O
-Học sinh nhìn vào phản ứng nêu khái niệm nước Javen
I- NƯỚC JAVEN
1-Điều chế
Cho khí Clo vào dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường
Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O
Nước Javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO (Natri hypo Clorit).
Trang 39-Giáo viên cần giới thiệu cơ
chế của phản ứng
-Vậy, nước Javen là gì?
-Người ta có thể điều chế
nước Javen bằng cách điện
phân dung dịch NaCl không
có màng ngăn xốp với điện
cực dương bằng sắt và điện
cực âm bằng than chì Yêu
cầu học sinh viết phản ứng
và giải thích chi tiết?
Nước Javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO (Natri hypo Clorit).
-Học sinh viết phản ứng
2NaCl+2H 2 O→2 NaOH + Cl 2 + H 2
Cl 2 + 2NaOH →NaCl + NaClO +
H 2 O.
-Học sinh giải thích chi tiết
Trong phòng thí nghiệm: Điềuchế nước Javen bằng cáchđiện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp
-Hợp chất NaClO có tính
chất gì? Tại sao?
-Giáo viên giới thiệu sơ lược
về quá trình điện phân dung
dịch NaCl
3NaClO→3NaCl + NaClO3
-Có tính oxihóa mạnh, vì nguyên tử Cl trong hợp chất có mức oxihóa +1 cao hơn 0, -1 Do vậy, NaClO có tính tẩu màu
2-Tính chất
Muối NaClO có tính oxihóa mạnh nên nứơc Javen có tính tẩy màu và sát trùng.NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn H2CO3) tác dụng được với CO2 trong không khí tạo HClO
NaClO + CO2 + H2O →
NaHCO 3 + HClO
3-Ứng dụng
-Nước javen có tính oxihóa,
như vật có ứng dụng quan
trọng nào?
Dùng để tẩy trắng vải, sợi, bông, tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh, sát trùng
3-Ứng dụng
Dùng để tẩy trắng vải, sợi, bông, tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh, sát trùng
Hoạt động 3: Cách điều chế Clorua vôi.
10’
-Giáo viên nêu công thức
Clorua vôi là CaOCl2 Cl
Công thức cấu tạo: Ca
OCl
Yêu cầu học sinh cho biết số
oxihóa của nguyên tố Clo
trong hợp chất
-Vậy muối hỗn tạp là gì?
-Học sinh tiếp thu kiến thức
Cl-1
Ca OCl+1
Muối hỗn tạp là muối của
Trang 40-Lưu ý: Giáo viên giới thiệu
kĩ về cơ chế của phản ứng
điều chế Clorua vôi
của Axit HCl và HClO
-Muối hỗn tạp là muối của một kim loại với nhiều gốc axit khác nhau
một kim loại với nhiều gốc axit khác nhau
Hoạt động 4: Tính chất và ứng dụng của clorua vôi.
8’ 2-Tính chất
-Giáo viên trình bày tính
chất vật lí và hoáhọc của
Clorua vôi
-Yêu cầu học sinh viết phản
ứng giữa CaOCl2 với HCl ?
-Clorua vôi có phản ứng với
CaCO3 + HClO + CaCl2
2-Tính chất
Clorua vôi là chất rắn, màu trắng luôn bộc mùi khí Clo, có tính oxihóa mạnh
CaOCl2 + 2HCl →CaCl2 +
Cl2 + H2OPhản ứng với nước CO2
Trình bày ứng dụng của
Cloruia vôi, dựa trên tính
oxihóa mạnh của nó
Dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tây hố rác, chồng trại chăn nuôi, cống rãnh…
3-Ứng dụng
Dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tây hố rác, chồng trại chăn nuôi, cống rãnh…
Hoạt động 5: Củng cố.
3’ Câu hỏi: 1/Nước javen, Clorua vôi là gì? Phương pháp điều chế có điểm gì chung?
2/Từ Na, H2O, CaO và HCl Viết phản ứng điều chế nước Javen và Cloorua vôi?
4 Dặn dò: (2 phút)
-Học bài cũ và xem bài mới “Flo-Brom-Iot”
-Làm các bài tập 1-5 trang 108( Sách giáo khoa Hóa 10 – Ban cơ bản )
IV- RÚT KINH NGHIỆM