Khi sử dụng ma trận để mô tả dạng hình học của ảnh qua những hệ thống thấu kính đặt trên cùng một trục quang học phải thỏa mãn hai điều kiện xấp xỉ sau:•Xem ánh sáng là các tia riêng lẻ
Trang 1HV: LÊ PHÚC QUÝ TRẦN THỊ THỦY PHẠM THỊ HỒNG HẠNH CBHD: TS LÊ VŨ TUẤN HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VẬT LÝ ỨNG DỤNG CHUYÊN NGHÀNH: QUANG HỌC
BÀI TẬP MATLAB
Trang 2Giới thiệu
Năm 1857, nhà toán học Cayley đã phát minh ra ma trận.
Những năm 1920 Heisenberg áp dụng ma trận vào cơ học lượng tử.
Và sau đó, được ứng dụng nhiều để tính toán trong quang học
Giả sử chúng ta có cặp phương trình tuyến tính:
U = Ax + By
V = Cx + Dy Trong đó: A, B, C, D là các hằng số đã biết.
x và y là các biến.
Chúng ta có thể viết lại hệ phương trình trên dưới dạng ma trận như sau:
Trong đó, mỗi nhóm kí hiệu [] gọi là ma trận.
Trang 3Q P
B A N
TC RA
QD PB
QC PA
D C
B A T R
Q P MN
n k
kj ik
A C
Trang 412
24
793
.12.31.14.3
3.12.21.14.231
2413
12
34489
.27.413.29.4
9.37.113.39.19
13
7924
31
MN L
4111
.21.43.22.4
1.31.13.32.113
1224
31
34483
.62.141.64.14
3.42.111.44.113
1
24614
411
N LM
Tích của các ma trận chỉ có tính kết hợp chứ không có tính giaohoán.
* Tích của nhiều ma trận
tích của ma trận L, M, N ta có thể tính theo hai cách:
L(MN) hoặc (LM)N
Ví dụ:
Trang 5B Q A P D
C
B A T
R
Q P MN
Q P
B A N
Trang 6Khi sử dụng ma trận để mô tả dạng hình học của ảnh qua những hệ thống thấu kính đặt trên cùng một trục quang học phải thỏa mãn hai điều kiện xấp xỉ sau:
•Xem ánh sáng là các tia riêng lẻ chứ không phải là các mặt sóng.
•Chỉ xét những tia gần trục, những tia này gần như song song với trục sử dụng xấp xỉ bậc nhất cho hàm sin và hàm tan các góc hợp bởi các tia này và trục.
1 Ma trận truyền tia
Một tia sáng các mặt khúc xạ sẽ đặc trưng bởi 2
thông số là tọa độ và góc mà nó tạo với trục Oz.
Mặt phẳng vuông góc với trục Oz gọi là mặt phẳng
quy chiếu (Reference Plane – RP).
Tại mặt phẳng quy chiếu, mỗi tia được đặc trưng bởi
độ cao y và góc V tạo với trục Oz.
Trang 7Khi tia sáng truyền qua hệ thống thấu kính khúc xạ chỉ có 2 quá trình truyền cơ bản: Truyền qua
Truyền qua: tia sáng truyền thẳng qua môi trường đến mặt khúc xạ kế tiếp
chúng ta cần biết độ dày t của môi trường và chiết suất khúc xạ n.
Khúc xạ tại mặt phân cách
Khúc xạ tại mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất khác nhau.
Để xác định được độ lệch của tia khúc xạ chúng ta cần biết bán kính cong của mặt khúc xạ và hai giá trị chiết suất của hai môi trường.
2
V
y D C
B
A V
y
Nếu tia sáng truyền qua mặt phẳng quy chiếu thứ nhất được đặc trưng: y1 và V1
sau đó qua mặt phẳng quy chiếu thứ hai được đặc trưng: y2 và V2.
Chúng ta có thể biểu diễn y2, V2 theo y1, V1 dưới dạng ma trận như sau:
Trang 8Xét tia sáng truyền qua một môi trường có chiều dài t và chiết suất n:
n n
2
10
T1
2
&
1
V
y V
y
1 0
1 T
hay
1 0
Ma trận được gọi là ma trận truyền qua
Trang 9Xét tia sáng truyền tới một mặt cầu bán kính r phân
cách hai môi trường chiết suất n1 và n2.
r y i
2 2
2
1
0
1
2
&
1
V
y r
n n V
Trang 102 2
2
1
01
V
y r
n n V
1 2
r
n n
0 1
f
R
ma trận khúc xạ của thấu kính mỏng :
Trong đó: f là tiêu cự thấu kính.
Quy ước: f > 0 với thấu kính hội tụ
f < 0 với thấu kính phân kỳ.
Ngoài ra người ta còn dùng khái niệm độ tụ với quy ước dấu tương tự.
P R
Trang 114 Ma trận truyền tia cho một hệ thống
Xét sự truyền ánh sáng qua một hệ thống gồm n mặt khúc xạ
Tóm lại, hệ thống gồm n mặt khúc xạ sẽ có 2n+2 mặt phẳng quy chiếu.
RP1“ vào” nằm bên trái cách mặt khúc xạ thứ nhất một khoảng d1
RP2 và RP3 lần lượt nằm sát bên trái và bên phải của mặt khúc xạ thứ 1, tiếp tục
RP4 và RP5 nằm sát bên trái và bên phải của mặt khúc xạ thứ 2….
RP2n và RP2n+1 nằm sát bên trái và bên phải mặt khúc xạ thứ n.
RP2n+2 “ra” nằm cách mặt khúc xạ thứ n một khoảng d2.
Trang 124 Ma trận truyền tia cho một hệ thống
Ma trận truyền tia M cho một hệ thống được tích của các ma trận truyền tia thành phần theo thứ tự ngược chiều truyền của ánh sáng.
B A V
Qua (2n+2) mặt phẳng quy chiếu:
ma trận truyền tia qua hệ thấu kính:
có (2n+1) ma trận truyền tia
Trang 13Giả sử ma trận M đặc trưng cho hệ thống quang học Khi đó:
5 Xác định tính chất của một hệ quang học dựa vào ma trận truyền tia
2
V
y D C
B A V
y
Trong đó: (AD – BC) = 1
a> Nếu D = 0 V2 = Cy1 + 0V1
tức là tất cả các tia từ một điểm ở mặt
phẳng vào đều tạo với trục một góc V2 mà
không phụ thuộc vào V1 và mặt phẳng quy
chiếu RP1 được gọi là mặt phẳng hội tụ đầu
tiên của hệ thống.
Để hiểu ý nghĩa của các đại lượng A, B, C, D, chúng ta lần lượt xét các
trường hợp nếu một trong 4 đại lượng bằng 0.
Trang 14b> Nếu B = 0 y2 = Ay1 + 0V1
tất cả các tia ở điểm O tại mặt phẳng quy
chiếu RP1 sẽ truyền qua điểm I ở mặt phẳng
quy chiếu RP2.
Do đó, O và I là các điểm vật và ảnh tương
ứng và là độ khuyếch đại của hệ thống.
c> Nếu C = 0 V2 = DV1
chùm tia tới song song đi vào hệ thống
với góc V1 so với trục sẽ rời khỏi hệ thống
theo hướng khác, hướng này họp với trục
một góc V2.
Trong đó: là độ khuyếch đại góc tạo
bởi hệ thống.
Trang 15e> Nếu A = 0 hoặc D = 0 thì từ bt (AD – BC) = 1 BC = -1.
Nếu B = 0 hoặc C = 0 thì A là nghịch đảo của D.
d> Nếu A = 0 y2 = BV1,
tất cả các tia song song đi vào hệ thống sẽ
hội tụ tại một điểm trên mặt phẳng quy chiếu
RP2 và RP2 được gọi là mặt phẳng hội tụ thứ
hai của hệ thống.
Trang 16Problem2: Một thanh thủy tinh chiều dài 2.8cm và chiết suất 1.6 có hai mặt
biên là hai mặt cầu lồi bán kính 2.4cm Một vật chiều cao 2cm, đặt trong
không khí, nằm trên trục tọa độ cách mặt cầu trái của thanh thủy tinh trên một
khoảng 8cm Tìm vị trí và kích thước của ảnh tạo bởi hệ thống.
Bài giải
Hệ quang học đã cho gồm 5 thành phần truyền tia theo thứ tự:
Môi trường không khí chiết suất n1 → Mặt cầu phân cách bán kính r1 → Môi trường thủy tinh chiết suất n2 → Mặt cầu phân cách bán kính r2 → Môi trường không khí chiết suất n1.
Hai ma trận truyền tia sử dụng trong hệ quang học là:
Ma trận truyền qua & Ma trận khúc xạ.
Trang 17% BAI LAP TRINH PROBLEM 2 - BAI TOAN THUAN (CHO VAT TIM ANH)
clc
clear all
% Khai bao bien su dung
syms X2 h2 % vi tri va chieu cao anh
% BUOC 1: NHAP VAO CAC GIA TRI DA BIET
X1=input('Nhap vao khoang cach giua vat va thanh thuy tinh (cm): ');
h1=input('Nhap vao chieu cao cua vat (cm): ');
r1=input('Nhap vao ban kinh mat cau loi (cm): ');
while r1<0
disp('vui long nhap so lon hon 0')
r1=input('Nhap vao ban kinh mat cau loi (cm): ');
end
r2=input('Nhap vao ban kinh may cau lom (cm):');
while r2>0
disp('Vui long nhap so nho hon 0')
r2=input('Nhap vao ban kinh may cau lom (cm):');
end
n1=input('Nhap vao chiet suat moi truong thu nhat (khong khi):');
n2=input('Nhap vao chiet suat moi truong thu hai(thuy tinh):');
L=input('Nhap vao chieu dai cua thanh thuy tinh (cm):');
Trang 18% BUOC 2: VIET BIEU THUC CAC MA TRAN TRUYEN QUA VA KHUC XA
M1=[1 X1/n1;0 1]; % Ma tran truyen qua trong khong khi
M2=[1 0;-(n2-n1)/r1 1]; % Ma tran khuc xa mat cau ban kinh r1
M3=[1 L/n2;0 1]; % Ma tran truyen qua trong thanh thuy tinh
M4=[1 0;-(n1-n2)/r2 1]; % Ma tran khuc xa mat cau ban kinh r2
M5=[1 X2/n1;0 1]; % Ma tran trong khong khi
M=M5*M4*M3*M2*M1; % Ma tran truyen tia cua ca he quang hoc
% BUOC 3: GIAI PHUONG TRINH TIM VI TRI VA CHIEU CAO CUA ANH
A=M(1,1); % He so A la phan tu dong 1 cot 1 cua ma tran M
B=M(1,2); % He so B la phan tu dong 1 cot 2 cua ma tran M
disp('Anh cach thanh thuy tinh mot khoang la:')
X2=solve(B); % Vat that cho anh that nen giai B = 0
X2=double(X2)% Chuyen ket qua sang so thap phan
disp('Chieu cao cua anh:');
h2=subs(A*h1)% The X2 vao A de tim h2
Trang 20% BAI LAP TRINH PROBLEM 2 - BAI TOAN NGHICH (CHO ANH TIM VAT)
clc
clear all
% Khai bao 2 bien su dung la vi tri va chieu cao vat
syms X1 h1
% BUOC 1: NHAP VAO CAC GIA TRI DA BIET
X2=input('Nhap vao khoang cach giua anh va thanh thuy tinh (cm):');
h2=input('Nhap vao chieu cao cua anh (cm):');
r2=input('Nhap vao ban kinh mat cau loi (cm):');
while r2<0
disp('nhap so lon hon 0')
r2=input('Nhap vao ban kinh mat cau loi (cm):');
end
r1=input('Nhap vao ban kinh may cau lom (cm) :');
while r1>0
disp('vui long nhap so nho hon 0')
r1=input('Nhap vao ban kinh may cau lom (cm) :');
end
n2=input('Nhap vao chiet suat moi truong thu nhat (khong khi):');
n1=input('Nhap vao chiet suat moi truong thu hai(thuy tinh):');
L=input('Nhap vao chieu dai cua thanh thuy tinh (cm):');
Trang 21% BUOC 3: GIAI PHUONG TRINH TIM VI TRI VA CHIEU CAO CUA VAT
A=M(1,1); % He so A la phan tu dong 1 cot 1 cua ma tran M
B=M(1,2); % He so B la phan tu dong 1 cot 2 cua ma tran M
disp('Vat cach thanh thuy tinh mot khoang la:')
X1=double(solve(B)) % Vat that cho anh that nen giai B = 0
disp('Chieu cao cua vat:');
h1=subs(h2*A) % The X1 vao A de tim h1
% BUOC 2: VIET BIEU THUC CAC MA TRAN TRUYEN QUA VA KHUC XA
M1=[1 X2/n2;0 1]; % Ma tran moi truong khong khi
M2=[1 0;-(n1-n2)/r2 1];% Ma tran khuc xa mat cau ban kinh r2
M3=[1 L/n1;0 1]; % Ma tran truyen qua mtr trong thanh thuy tinh
M4=[1 0;-(n2-n1)/r1 1];% Ma tran khuc xa mat cau ban kinh r1
M5=[1 X1/n2;0 1]; % Ma tran truyen qua moi truong khong khi
M=M5*M4*M3*M2*M1; % Ma tran truyen tia cua ca he quang hoc
Trang 23Problem 4 (trang 47): Một vật cao 2 inches đặt cách màn 10 feet Tiêu cự thấu kính là bao nhiêu để ảnh thu được trên màn cao 40 inches và màn đặt cách thấu kính bao nhiêu?
Bài giải
Hệ quang học đã cho gồm 3 thành phần truyền tia theo thứ tự: Môi trường
không khí chiết suất n1 = 1 → Thấu kính mỏng tiêu cự f → Môi trường không khí
chiết suất n1 = 1.
Trang 24% BAI LAP TRINH PROBLEM 4 - BAI TOAN THUAN
clc
clear all
syms x f % Khai bao 2 bien su dung la vi tri va tieu cu thau kinh
% BUOC 1: NHAP VAO CAC GIA TRI DA BIET
L=input('Nhap vao khoang cach giua vat va man (feet):');
disp('Chuyen sang don vi inches la:');
L=L*11.97 % 1 feet = 11.97 inches
h1=input('Nhap vao chieu cao cua vat (inches):');
h2=input('Nhap vao chieu cao cua anh (inches):');
n1=1; % Chiet suat cua khong khi
% BUOC 2: VIET BIEU THUC CAC MA TRAN TRUYEN QUA VA MA TRAN THAU KINH MONG
M1=[1 x/n1;0 1]; % Ma tran truyen qua moi truong khong khi
M2=[1 0;-1/f 1]; % Ma tran khuc xa qua thau kinh tieu cu f
M3=[1 (L-x)/n1;0 1]; % Ma tran truyen qua khong khi tu thau kinh den vat
M=M3*M2*M1; % Ma tran truyen tia cua ca he quang hoc
Trang 25% BUOC 3: GIAI HE PHUONG TRINH TIM VI TRI VA TIEU CU THAU KINH
A=M(1,1); % He so A la phan tu dong 1 cot 1 cua ma tran M
B=M(1,2); % He so B la phan tu dong 1 cot 2 cua ma tran M
D=M(2,2); % He so D la phan tu dong 2 cot 2 cua ma tran M
% Theo dinh nghia, A la do khuyech dai, vi vay:
A=-h2/h1; % Dau tru the hien anh va vat nguoc chieu nhau
x=solve(D-1/A); % D = 1/A
disp('Tieu cu cua thau kinh la (inches):')
f=solve(subs(B));
f=double(f) % Chuyen ket qua sang so thap phan
disp('Khoang cach tu thau kinh den vat (feet):')
x=subs(x); % The gia tri f da biet de tinh x
x=x/11.97 % Chuyen tu don vi inches sang feet
Trang 26% BAI LAP TRINH PROBLEM 4 - BAI TOAN NGHICH
clc
clear all
syms x f % Khai bao 2 bien su dung la vi tri anh va tieu cu thau kinh
% BUOC 1: NHAP VAO CAC GIA TRI DA BIET
L=input('Nhap vao khoang cach giua vat va man (feet):');
disp('Chuyen sang don vi inches la:');
L=L*11.97 % 1 feet = 11.97 inches
h1=input('Nhap vao chieu cao cua vat (inches):');
h2=input('Nhap vao chieu cao cua anh (inches):');
n1=1; % Chiet suat cua khong khi
% BUOC 2: VIET BIEU THUC CAC MA TRAN TRUYEN QUA VA MA TRAN THAU KINH MONG
M1=[1 x/n1;0 1]; % Ma tran truyen qua moi truong khong khi
M2=[1 0;-1/f 1]; % Ma tran khuc xa qua thau kinh tieu cu f
M3=[1 (L-x)/n1;0 1]; % Ma tran truyen qua tu thau mtr trong thanh thuy tinh
M=M3*M2*M1; % Ma tran truyen tia cua ca he quang hoc
Trang 27% BUOC 3: GIAI HE PHUONG TRINH TIM VI TRI VA TIEU CU THAU KINH
A=M(1,1); % He so A la phan tu dong 1 cot 1 cua ma tran M
B=M(1,2); % He so B la phan tu dong 1 cot 2 cua ma tran M
D=M(2,2); % He so D la phan tu dong 2 cot 2 cua ma tran M
% Theo dinh nghia, A la do khuyech dai, vi vay:
A=-h1/h2; % Dau tru the hien anh va vat nguoc chieu nhau
x=solve(D-1/A); % D = 1/A
disp('Tieu cu cua thau kinh la (inches):')
f=solve(subs(B));
f=double(f) % Chuyen ket qua sang so thap phan
disp('Khoang cach tu thau kinh den anh (feet):')
x=subs(x); % The gia tri f da biet de tinh x
x=x/11.97
Trang 28PROBLEM 5 (trang 48)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm đặt cách một thấu kính kì có tiêu cự -12cm một khoảng 6cm Một vật cao 3cm đặt trên trục chính về phía bên trái thấu kính hội tụ, cách thấu kính hội tụ 24cm, tìm vị trí và chiều cao của ảnh.
Bài giải:
Hệ quang học đã cho gồm 5 thành phần truyền tia theo thứ tự: Môi trường
không khí → Thấu kính hội tụ có tiêu cự f1 → Môi trường không khí → Thấu kính phân kì có tiêu cự f2→ Môi trường không khí.
Trang 29% PROBLEM 5(trang 48) BAI TOAN THUAN
clc
clear all
syms X2 h2 % khai bao bien vi tri anh va chieu cao anh
% BUOC 1:NHAP CAC GIA TRI DA BIET
X1= input('Nhap khoang cach tu vat toi thau kinh thu nhat(m): ');
f1=input('Nhap tieu cu thau kinh thu nhat(m): ');
h1=input('Chieu cao vat(m): ');
L= input('Khoang cach hai thau kinh(m): ');
P1= input('Nhap do tu thau kinh thu nhat(m): ');
while P1<0
disp(' vui long nhap lai so duong')
P1= input('Nhap do tu thau kinh thu nhat(m): ');
end
f2= input('Nhap tieu cu thau kinh thu hai(m): ');
P2=input('Nhap do tu thau kinh thu hai(m): ');
while P2>0
disp( 'Vui long nhap lai so am')
P2=input('Nhap do tu thau kinh thu hai(m): ');
End
Trang 30%BUOC 2: VIET BIEU THUC MA TRAN TRUYEN QUA VA MA TRAN KHUC XA
M1=[1 X1;0 1]; % Ma tran truyen qua tu thau kinh thu nhat toi vat
M2=[1 0;-P1 1];% Ma tran khuc xa cua thau kinh thu nhat
M3=[1 L;0 1]; % Ma tran tru qua kh khi tu th kinh thu 1 toi th kinh thu 2
M4=[1 0;-P2 1];% Ma tran khuc xa cua thau kinh thu hai
M5=[1 X2;0 1]; % Ma tran truyen qua khong khi tu anh den thau kinh thu hai
M=M5*M4*M3*M2*M1; % Ma tran truyen tia cua ca he quang hoc
% BUOC 3: GIAI PHUONG TRINH TIM VI TRI ANH VA CHIEU CAO ANH
A=M(1,1); % phan tu A la dong 1 cot 1 cua ma tran M
B=M(1,2); % phan tu B la dong 1 cot 2 cua ma tran M
disp('Vi tri anh la(m): ')
X2=double(solve(B))
disp('Chieu cao anh la(m) : ')
h2=double(subs(h1*A))
Trang 31% PROBLEM 5(trang 48) BAI TOAN NGHICH
clc
clear all
syms x1 h1 %Khai bao bien vi tri va kich thuoc vat
% BUOC 1:NHAP CAC GIA TRI DA BIET
f1=input('Nhap tieu tu cua thau kinh thu nhat(cm): ');
a=input('Nhap khoang cach giua 2 thau kinh(cm): ');
x2=input('Nhap vi tri cua anh(cm): ');
h2=input('Nhap chieu cao cua anh(cm): ');
Trang 32%BUOC 2: VIET BIEU THUC MA TRAN TRUYEN QUA VA MA TRAN KHUC XA
M1=[1 x1;0 1];% Ma tran truyen qua tu thau kinh thu nhat toi vat
M2=[1 0;-1/f1 1]; % Ma tran khuc xa cua thau kinh thu nhat
M3=[1 a;0 1];% Ma tran tru qua kh khi tu th kinh thu nhat den th kinh thu 2
M4=[1 0;-1/f2 1];% Ma tran khuc xa cua thau kinh thu hai
M5=[1 x2;0 1];% Ma tran truyen qua khong khi tu thau kinh thu hai den anh
M=M5*M4*M3*M2*M1;% Ma tran truyen tia cua ca he quang hoc
% BUOC 3: GIAI PHUONG TRINH TIM VI TRI ANH VA CHIEU CAO ANH
A=M(1,1); % phan tu A la dong 1 cot 1 cua ma tran M
B=M(1,2); % phan tu B la dong 1 cot 2 cua ma tran M
C=M(2,1); % phan tu C la dong 2 cot 1 cua ma tran M
D=M(2,2); % phan tu D la dong 2 cot 2 cua ma tran M
fprintf('Vi tri cua vat la: ');
x1=solve(B)%Vat that anh that nen cho B=0
fprintf('Chieu cao cua vat la: ');
h1=subs(h2/A)