PHỔ RAMAN, VẬT LÝ ỨNG DỤNG, CHUYÊN NGHÀNH, QUANG HỌC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VẬT LÝ ỨNG DỤNG CHUYÊN NGHÀNH: QUANG HỌC
GVHD: TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH HV: LÊ PHÚC QUÝ
PHỔ RAMAN
Trang 2CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1.1 Lịch sử quang phổ học Raman
1.2 Các đơn vị năng lượng và phổ phân tử 1.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử 1.4 Nguồn gốc của phổ Raman
Trang 3Chandrasekhara Venkata Raman sinh ngày 7 tháng 11 năm 1888 tại
Trichinopoly ở phía Nam Ấn Độ.Cha ông là một giảng viên Toán học và Vật lýNăm 1902 :học Cao đẳng Thống đốc (Presidency College) ở Madras
Năm 1904, ông trải qua kỳ thi tốt nghiệp đại học, đỗ thủ khoa và nhận Huy
chương Vàng Vật lý.Năm 1907 ông đạt được học vị thạc sĩ
Năm 1907 Raman đến làm việc tại Cục Tài chính Ấn Độ (Indian finace Department).
Năm 1917, ông là giáo sư Vật lý tại Đại học Calcutta
Năm 1922, ông công bố công trình của mình về “Sự nhiễu xạ ánh sáng của các phân tử”.
Các nghiên cứu này cuối cùng dẫn đến phát minh của ông vào ngày 28 tháng 02 năm 1928
về hiệu ứng bức xạ mà nó mang tên ông Chính phát minh này đưa ông đến giải Nobel Vật
lý năm 1930
Venkata Raman (1888-1970) Giải Nobel Vật lý năm 1930 do những công trình về tán xạ ánh sáng và do phát minh ra hiệu ứng mang tên ông
Trang 41.1 Lịch sử quang phổ học Raman
• Một số đề tài nghiên cứu của Raman:
- Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về sự nhiễu xạ ánh
sáng bởi các sóng âm có tần số siêu âm và quá thanh.
- Các hiệu ứng sinh ra bởi các tia X lên các dao động hồng
ngoại trong các tinh thể bị chiếu bởi ánh sáng thông
thường.
- Quang học của chất keo, tính bất đẳng hướng điện và từ,
sinh lý học của thị giác người
Trang 5A/s mặt trời làm nguồn kích thích
detector là đôi mắt của ông
Trang 61942 : dùng nhân quang điện với detector RCA IP21
1953 : kết hợp ống nhân quang với detector quang điện
Trang 71.1 Lịch sử quang phổ học Raman
Sau này, để tăng cương hơn nữa hiệu suất loại trừ ánh sáng nhiễu
sử dụng máy đơn sắc ba kết hợp cách tử toàn ký tăng hiệu suất thu nhận ánh
sáng tán xạ Raman
1960, bắt đầu chú trọng nghiên cứu hệ thống quang học cho quang phổ Raman
Sử dụng máy đơn sắc đôi cho các thiết bị phổ Raman thay cho máy đơn sắc đơn
Ngày nay, bằng phương pháp biến đổi Fourier (gọi tắt là FT-Raman) để thu phổ Raman
Trang 81.2 Các đơn vị năng lượng và phổ phân tử
• Eo biên độ của bức xạ.
vt E
y
bao gồm thành phần điện E và thành phần từ H vuông góc với nhau.
Cường độ điện trương (E) tại thời điểm t được cho bởi :
Xét một bức xạ sóng điện từ phân cực truyền theo phương z
Trang 9v hc
c h hv E
1 erg= 10-7 J; 1calo = 4,18J; 1eV= 1,6.10-19 J.
E2
E1
Hấp thuΔE
E2
E1
ΔE Phát xạ
1.2 Các đơn vị năng lượng và phổ phân tử
Trường điện từ tương
tác với phân tử điều kiện Bohr về tần số sự truyền năng lượng của trường cho phân tử
v hc
c h hv
Trang 101.2 Các đơn vị năng lượng và phổ phân tử
Hình 1-2: Đơn vị năng lượng của các vùng phổ khác nhau
∆E phụ thuộc nguồn gốc của sự dịch chuyển [Ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến sự dịch chuyển dao động mà chúng có thể quan sát được trong vùng hồng ngoại (IR) hoặc phổ Raman] Những dịch chuyển này xuất hiện trong vùng 104 ~ 102 cm- 1 và chúng được tạo ra do sự dao động của các hạt nhân cấu tạo nên phân tử
Trang 111.2 Các đơn vị năng lượng và phổ phân tử
Dịch truyển điện
tử thuần khuyết
Trạng thái kích thích điện tử
Trạng thái cơ bản điện tử
1
Dịch chuyển quay thuần khuyết
năng lượng điểm không
năng lượng điểm không
Dao động quay thuần khuyết
V=0
1 2 3 4
đó, chúng ta cần phải biết sự liên hệ giữa các trạng thái điện tử và dao động.
Mặt khác, phổ dao động của các phân tử nhỏ ở trạng thái khí thể hiện những cấu trúc quay tinh tế Cho nên, chúng ta cũng cần phải biết
sự liên hệ giữa các trạng thái dao động và quay.
Hình 1-3 mô tả ba loại dịch chuyển của phân tử hai nguyên tử.
Trang 121.2 Các đơn vị năng lượng và phổ phân tử
Tia γ 1010 - 108 Sự sắp xếp lại của các hạt cơ bản trong hạt nhân
Tia X 108 - 106 Sự chuyển mức năng lượng của các điện tử bên trong
nguyên tử phân tử
Tử ngoại
Khả kiến 106 - 104 Sự chuyển mức năng lượng của các điện tử hóa trị
của nguyên tử và phân tử
Trang 131.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử
m1
m2C.G
r1 + r2 là khoảng cách cân bằng
x1 và x2 là độ dịch chuyển của nguyên tử 1 và nguyên tử 2 tính từ vị trí cân bằng
Do sự bảo toàn khối tâm, cần phải có các mối liên hệ sau:
Trang 141.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử
2 2
2 2 2
2
2 1
1 2
1 2 1
m
m m
-Kx
m
m m
-Kx
dt
x d m
dt
x d m
2 1
2 1
m m
m
m
+
=µ
2
1 x x
q = +
Kq dt
q d
−
=
2
2µ
khối lượng rút gọn
2 2 2 2
1 2 2 1
x d m m
m
m
) 2
= q v t
µπ
(1-20)
Trang 15• Năng lượng E:
) 2
( cos
2 2
2
ϕ π
µ π
( sin
2 2
ϕ π
v T
V
E = + = 2 o2 o2 =
2 π µ
1.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử
Hình 1.4 Biểu đồ thế năng của một dao động tử điều hòa
• Thế năng V:
• Động năng T:
Kqdq fdq
= q v t
Với:
Trang 16Theo cơ lượng tử
( ) q H
e
q n
! 2
) / ( 1/4 −
=
1.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử
0 2
1
2
2 2
1
n v hc n
hv
Ev
µ π
µ π
K c
v hay
K v
2
1
~
2
1
=
=
h v h
2 2
2
với điều kiện phải là đơn trị, hữu hạn, liên tục thì
Trang 17Tuy nhiên, có một vài điểm khác nhau :
Một là, CH cổ điển thì năng lượng E = 0 khi q = 0.
CH lượng tử trạng thi năng lượng thấp nhất (v = 0) có
K
v =
µ π
Trang 18Đối với một dao động tử điều hòa
khoảng cách giữa 2 mức liên
tiếp luôn bằng nhau và bằng hv
Trong thực tế, điều này không hoàn
toàn đúng đối với phân tử bởi vì thế
năng của nó không có dạng hoàn
toàn parabol mà một cách gần đúng
được mô tả bởi hàm thế Morse, có
) 1
1.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử
Hình 1.6 Đường cong thế năng của phân tử
hai nguyên tử Đường liền nét là thế Morse
Đường đứt nét là thế parabol của dao động
tử điều hòa De là năng lượng phân ly lý
thuyết và Do là năng lượng phân ly quang
phổ
Trang 19) 2 / 1 (
) 2 / 1
cho tính phi điều hòa
Pt (1-30) các mức năng lượng của
dao động tử phi điều hòa không còn
cách đều nhau nữa, khoảng cách giữa
các mức giảm khi v tăng
1.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử
Nếu phương trình Schrodinger được giải với hàm thế Morse này thì
các giá trị riêng sẽ có dạng:
(1.30)
Hình 1.6 Đường cong thế năng của phân tử
hai nguyên tử Đường liền nét là thế Morse
Đường đứt nét là thế parabol của dao động
tử điều hòa De là năng lượng phân ly lý
thuyết và Do là năng lượng phân ly quang
phổ
Trang 20phân bố Maxwell – Boltzman:
kT E n
1.3 Dao động của phân tử hai nguyên tử
Theo cơ học lượng tử:
đối với một dao động tử điều hòa , các dịch chuyển chỉ có thể xảy
ra khi chúng thỏa mãn điều kiện Δv = ±1.
Tuy nhiên, đối với dao động phi điều hòa thì các dịch chuyển thoả
mãn Δv = ±2, ±3, (các họa tần) cùng thõa mãn quy tắc lựa
chọn.
Trong các dịch chuyển thoả mãn Δv = ±1 thì dịch chuyển ứng với
v = 0 <-> 1 (được gọi dịch chuyển cơ bản) sẽ xuất hiện rất mạnh
trong vùng phổ hồng ngoại (IR) và phổ Raman.
Điều này có thể được giải thích bằng định luật phân bố Maxwell- Boltzmann Định luật này cho rằng tỷ số giữa mật độ của trạng thái
v = 1 và trạng thi v = 0 có dạng như sau:
Trang 211.4 Nguồn gốc phổ Raman
0
cd
I = I e−ε
Như ta biết, các dịch chuyển dao động có thể quan
sát được trong vùng phổ IR hoặc phổ Raman
Trong phổ IR, ta có thể đo được sự hấp thụ ánh sáng
hồng ngoại của mẫu như là một hàm của tần số
Phân tử hấp thu năng lượng từ nguồn IR
tại mỗi dịch chuyển dao động Cường độ hấp thụ IR
được xác định bởi định luật Lambert-Beer
E hv
∆ =
I0 cường độ của chùm ánh sang tới
I cường độ chùm ánh sang truyền qua
Trang 221.4 Nguồn gốc phổ Raman
Trong quang phổ Raman, mẫu được chiếu xạ bởi
chùm laser cường độ mạnh trong vùng UV-Visible
(UV- visible: 200 - 800 nm)
0 νNguồn gốc phổ Raman khác đáng kể so với phổ IR
Ánh sáng tán xạ bao gồm hai loại :
♪ Tán xạ Rayleigh, rất mạnh và có tần số (υ0 )
giống với tần số chùm tia tới
♫ Tán xạ Raman, rất yếu (~10-5 chùm tia tới),
đo trong vùng UV-Vis mà ở đó các vạch kích thích (laser) cũng như các vạch
Raman cùng xuất hiện
Trang 241.4 Nguồn gốc phổ Raman
được chọn sao cho năng lượng của nó là thấp
hơn nhiều so với trạng thái kích thích của điện
tử
Theo định luật phân bố Maxwell-Boltzmann
mật độ phân tử ở trạng thái v=0 là lớn hơn
rất nhiều ở trạng thái v=1
Do đó, ở điều kiện thường các vạch
Stockes (S) mạnh hơn vạch phản Stockes
(A) Do cả hai đều cho thông tin giống nhau,
nên người ta chỉ đo phần phổ Stockes.
Trong phổ IR, dịch chuyển v = 01 ở
trạng thái cơ bản của điện tử.
Hình 1.8: So sánh các mức năng lượng của
phổ Raman thường,Raman cộng hưởng và
huỳnh quang cộng hưởng
Tán xạ Raman cộng hưởng (RR) xảy ra khi
vạch kích thích được chọn sao cho mức năng
lượng của nó nằm trên vùng kích thích điện tử
Ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn, các mức
dao động được mở rộng tạo nên một vùng
liên tục Ở trạng thái khí, một vùng liên tục
nằm trên một chuỗi các mức gián đoạn
Trang 25Phổ Raman của CCl4 với bước sóng kích thích 448nm
1.4 Nguồn gốc phổ Raman