Tìm tiêu cự, vị trí mặt phẳng tiêu và mặt phẳng chính của thấu kính tương đương... • Một thấu kính thủy tinh dày 3cm, một mặt lồi bán kính 5cm, một mặt lõm bán kính 2cm.. Mặt phía trước
Trang 1VẤN ĐỀ 9 &11
Nhóm 2
• Phan Thị Kiều Loan
• Phạm Đăng Khoa
• Nguyễn Quang Khởi
Trang 2Hình II.19
0.05m
Vấn đề 9
Một thấu kính mỏng tiêu cự 10cm đặt cách một thấu kính mỏng khác có tiêu cự -10cm một khoảng cách 5cm (Hình II.9) Tìm tiêu cự, vị trí mặt phẳng tiêu và mặt phẳng
chính của thấu kính tương đương.
Trang 3Nhập giá trị: f1, f2 , L
f
C
f = -1/M(2,1)
Tiêu điểm thứ nhất cách RP1 một khoảng: D/C M(2,2)/M(2,1)
Nếu các giá trị tính được mang giá trị âm thì các điểm cần tìm sẽ nằm bên trái RP1 hoặc RP2 tương ứng và ngược lại
Bài toán thuận:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
M
Xác định:
RP1 RP2
L
f1 f2
Xuất ra: tiêu cự f của hệ và các điểm đặc biệt(F1,F2,H1,H2
Xây dựng ma trận truyền tia sáng:
Tiêu điểm thứ hai cách RP2 một khoảng: -A/C -M(1,1)/M(2,1)
Mặt phẳng chính thứ nhất (H1) cách RP1 khoảng: (D-1)/C [M(2,2) – 1] / M(2,1)
Mặt phẳng chính thứ hai(H2) cách RP2 khoảng: (1-A)/C [1 – M(1,1)] / M(2,1)
Trang 41 0 1 1
f
L
1
0 1
L
2
1 0 1 1
f
Ma trận truyền tia sáng:
1
L M
M
*Tìm ma trận truyền tia sáng M
Trang 5TH1:
Nhập vào: tiêu cự của hệ thấu kính f, vị trí các điểm chính F1,F2, chiết suất n
1, 2 ,
Bài toán nghịch:
Xuất ra :
M
Thành lập các phương trình:
1
2
t1: vị trí của F1 (từ F1 đến RP1) t2: vị trí của F2(từ F2 đến RP2) f: tiêu cự hệ thấu kính
Dùng lệnh Solve để giải hệ 3 phương trình trên ta tim được : f1, f2, L
PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Xây dựng ma trận truyền tia sáng:
Trang 61, 2,
f f L
TH2:
Nhập vào: tiêu cự hệ thấu kính, vị trí các điểm chính H1,H2, chiết suất n
Xuất ra:
Phương pháp giải: tương tự TH1
1, 2,
f f L
TH3:
Nhập vào: tiêu cự hệ thấu kính, vị trí các điểm chính F1,H2, chiết suất n
Xuất ra:
TH4:
Nhập vào: tiêu cự hệ thấu kính, vị trí các điểm chính F2,H2, chiết suất n
Xuất ra: f f L1, 2,
Trang 7• Một thấu kính thủy tinh dày 3cm, một mặt lồi bán kính 5cm, một mặt lõm bán kính 2cm Mặt phía trước, ở bên trái tiếp xúc với không khí Mặt phía sau, ở bên phải tiếp xúc với chất lỏng
có chiết suất là 1.4 chiết suất của thủy tinh là 1.5
• Tìm vị trí các tiêu điểm, các điểm chính, các nodal point
• Tính các tiêu cự của hệ
Vấn đề 11
n=1.5
n=1.4 H1
L1
F1
F2
H2
3cm Hình II.21
L2
Trang 8Nhập vào: n, n1,n2,r1,r2, L
Xây dựng ma trận truyền tia sáng: M A B
F1 cách RP1 khoảng: n D C1 / n1M(2, 2) / M(2,1)
H1 cách RP1 khoảng: n D1( 1) /C n1 [M(2, 2) 1] / M(2,1)
L1 cách RP1 khoảng: (Dn1 n2 ) /C [n1 M(2, 2) n2 ] /M(2,1)
Tiêu cự:
1
1
1 / (2,1)
C
F2 cách RP2 khoảng: n A C2 / n2 M(1,1) / M(2,1)
H2 cách RP2 khoảng: n2 (1 A) /C n2 [1 M(1,1)] /M(2,1)
L2 cách RP2 khoảng: (n1 An2) /C [n1 n2 M(1,1)] / M(2,1)
2 n 2 / (2,1)
C
Nếu giá trị tìm được
là âm thì các điểm chính nằm bên trái RP1 hoặc RP2
tương ứng và ngược lại
Bài toán thuận:
Xuất ra: các tiêu cự của hệ f1,f2, vị trí các điểm chính; F1,F2,H1,H2,L1,L2
PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Xác định:
Trang 9L
1
1
1 1
1 0 ( )
1
r
1
0 1
L n
2 2
1
r
Ma trận truyền tia sáng:
1 0 1 0
1 ( ) ( )
0 1
L
M
Trang 10TH1:
Nhập vào: vị trí các điểm chính F1,F2,L1,n1,n2, chiết suất thấu kính n
Bài toán nghịch:
Xuất ra :
M
Thành lập các phương trình:
Dùng lệnh Solve để giải hệ 3 phương trình trên ta tim được :
PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
Xây dựng ma trận truyền tia sáng:
r1,r2,L
t1: vị trí F1(từ F1 đến RP1) t2:vị trí F2(từ F2 đến RP2) p1: vị trí L1(từ L1 đến RP1)
r1,r2,L
TH2:
Nhập vào: vị trí các điểm chính F1,F2,L1,n1,n2, bề dày thấu kính L
Xuất ra : r1,r2,L