- Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.. Da 2 tiết - Các thành phần cấu tạo của da.. Câu 2: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là: Câu 3
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên
chương
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chương
VI Trao
đổi chất và
năng
lượng
(2 tiêt)
-Nguyên tắc lập khẩu phần ăn
- Hiểu được vai trò cơ bản của vitamin
2.0đ=20%
1 câu 1.5đ=75
%
1 câu 0.5đ=25
%
Chương
VII Bài
tiết
(3 tiết)
- Cơ
quan
quan
trọng
nhất của
hệ bài
tiết nước
tiểu
- Nơi
diễn ra
quá trình
hấp thụ
lại và bài
tiết tiếp.
- Trình bày các thói quen sống khoa học
để bảo vệ
hệ bài tiết nước tiểu.
2.5đ=25%
2câu 1.0đ=40
%
1 câu 1.5đ=60
%
Chương
VIII Da
(2 tiết)
- Các thành phần cấu tạo của da.
0.5đ =5%
1 câu 0.5đ=100
%
Chương
IX Thần
kinh và
giác quan
( 10 tiết)
- Các bộ
phận của
hệ thần
kinh
- Vị trí
của vùng
thính
giác.
- Trình bày hiểu biết về tật cận thị, biện pháp hạn chế mắc tật cận thị.
- Chứng minh sự tiến hóa của não người so với các loài động vật khác
5.0đ=50%
2 câu 1.0đ=20
%
1 câu 2.0đ=40
%
1 câu 2.0đ=40
%
Tổng
10 câu =
10đ
4 câu 2.0đ=20
%
1 câu 1.5đ=15
%
2 câu 1.0đ=10
%
2 câu 3.5đ=35
%
1 câu 2.0đ=20
%
Trang 2PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA KỲ II
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM).
Câu 1: Điều nào sau đây không đúng khi nói về các loại vitamin:
A Có nhiều trong rau, quả, thịt tươi
B Là thành phần cấu trúc của nhiều loại enzim
C Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho cơ thể
D Chỉ cần một lượng nhỏ, nhưng cần thiết cho sự sống của con người
Câu 2: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:
Câu 3: Trong quá trình tạo thành nước tiểu, sự hấp thụ lại và bài tiết tiếp diễn ra ở
đâu?
Câu 4: Dựa vào cấu tạo, người ta chia hệ thần kinh thành các bộ phận:
A Não bộ và dây thần kinh B Dây thần kinh và hạch thần kinh
C Bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên D Tủy sống và hạch thần kinh
Câu 5: Tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, lông và bao lông, cơ co chân lông nằm ở lớp nào
trong cấu tạo của da?
Câu 6: Vùng thính giác nằm ở thùy nào của đại não?
dương
PHẦN II TỰ LUẬN (7 ĐIỂM).
Câu 1 (1.5 điểm) Nêu các nguyên tắc cần lưu ý khi lập khẩu phần ăn.
Câu 2 (2.0 điểm) Khái niệm, nguyên nhân và cách khắc phục tật cận thị Là một
người học sinh cần phải làm gì để hạn chế bị mắc phải tật cận thị?
Câu 3 (1.5 điểm) Nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu Câu 4 (2.0 điểm) Chứng minh rằng đại não của người tiến hóa hơn so với đại não
của các loài động vật khác trong lớp thú
Trang 3ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM
1
Khi lập khẩu phần ăn phải đảm bảo 3 nguyên tắc:
- Đảm bảo đủ lượng thức ăn
- Cân đối thành phần các chất hữu cơ,
- Đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể
0.5đ 0.5đ 0.5đ
2
* Khái niệm: Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
* Nguyên nhân:
- Bẩm sinh: Cầu mắt quá dài, thể thủy tinh quá phồng
- Do không giữu đúng khoảng cách vệ sinh học đường
* Khắc phục: Đeo kính cận (kính có mặt lõm – kính phân kỳ)
* Để hạn chế mắc phải cận thị:
- Giữ đúng khoảng cách vệ sinh học đường (đọc sách, tư thế ngồi học )
- Chú ý khoảng cách khi xem tivi, đọc truyện, đọc báo
0.5đ
0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ
3
Các thói quen sống khoa học:
- Giữ vệ sinh cơ thể, hệ bài tiết nước tiểu
- Khẩu phần ăn uống hợp lý:
+ Không ăn quá mặn , quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi, thức ăn ôi thiu, thức ăn có chất độc
+ Uống đủ nước
- Không nên nhịn tiểu lâu
0.5đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ
Trang 4Điểm tiến hóa của đại não người so với đại não các
loài thú khác:
- Tỷ lệ khối lượng não/khối lượng cơ thể lớn
- Có lớp vỏ chất xám dày
- Có nhiều nếp nhăn
- Có các vùng chức năng mà các động vật khác
không có
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ