1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Dia 7

35 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 371,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, bản đồ để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên,dâncư kinh tế của khu vực nam Phi.. - Qua màu sắc bản đồ, khu vực có những dạng địa - Với đặc điểm khí hậu và

Trang 1

Tiết Tiết 38 CÁC KHU VỰC CHÂU PHI Soạn::9/1/11

- Bản đồ 3 khu vực kinh tế và bản đồ kinh tế châu Phi

- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước châu Phi

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

.* HS quan sát H32.1 cho biết:

- Châu Phi được chia thành mấy khu vực?

- Xác định vị trí từng khu vực trên bản

đồ?

- Kể tên các quốc gia ở mỗi khu vực?

HĐ1: Tìm hiểu khu vực Bắc Phi:

- Dựa vào bản đồ, nêu đặc điểm tự nhiên

- Đọc tên các nước thuộc Bắc Phi?

- Dân cư khu vực này có đặc điểm gì?

+ Xahara là hoang mạc nhiệt đới lớnnhất thế giới

Trang 2

phía Nam của khu vực.

- Vì sao có sự khác nhau đó?

* GV chốt lại kiến thức

HĐ2: Tìm hiểu khu vực Trung Phi.

GVcho HS xác định vị trí khu vực

- Mô tả đặc điểm tự nhiên của khu vực

GV hướng dẫn HS giải thích sự khác nhau

đó

- Dân cư ở đây có đặc điểm gì? Có gì

khác vơi khu vực Bắc Phi?

- So với Bắc Phi kinh tế Trung Phi phát

triển như thế nào?

- Kể tên các ngành kinh tế chủ đạo

+Do có sự thay đổi khí hậu từ Bắcxuống Nam nên cơ cấu cây trồng có sựkhác nhau giữa các vùng

2 Khu vực Trung Phi:

- Tự nhiên: có sự khác nhau giữa phíatây và phía đông

+ Phía tây: các bồn địa, khí hậu nhiệtđới, xích đạo ẩm, rừng rậm, rừng thưa,xavan phát triển

+ Phía đông: sơn nguyên, hồ,khí hậugió mùa xích đạo, xavan công viên”rừng rậm

- Dân cư: là khu vực đông dân nhấtchâu Phi, chủ yếu là người Ban tu thuộcchủng tộc Nêgroit, tín ngưỡng đa dạng

- Kinh tế: Phần lớn là các quốc giachậm phát triển, chủ yếu dựa vào trồngtrọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền, khaithác lâm sản, khoáng sản, trồng câycông nghiệp để xuất khẩu

4.Củng cố:

-Nêu khái quát tự nhiên khu vực Bắc phi trung Phi?

- Dân cư,kinh tế xã hội khu vực có đặc điểm gì?

Trang 3

- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, bản đồ để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên,dân

cư kinh tế của khu vực nam Phi

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có thái độ đúng đắn đối với nạn phân biệt chủng tộc ở châu Phi trước đây

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ khu vực và bản đồ tự nhiên châu Phi

- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước châu Phi

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- So sánh sự khác biệt về kinh tế giữa khu vực Bắc Phi và Trung Phi

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Nam

Phi

* HS xác định vị trí khu vực Nam Phi trên bản đồ

- Qua màu sắc bản đồ, khu vực có những dạng địa

- Với đặc điểm khí hậu và địa hình như vậy, thực

vật ở đây sẽ phát triển ra sao?

- Nêu đặc điểm dân cư của Nam Phi? Có gì khác

so với Trung và Bắc Phi?

* GV giới thiệu về sự phân biệt chủng tộc và các

tôn giáo ở Nam Phi

3 Khu vực Nam Phi:

a Khái quát tự nhiên:

- Địa hình: cao ở phía đông

nam, trũng ở giữa

- Khí hậu: nhiệt đới

- Thực vật: thay đổi từ Đôngsang Tây theo sự thay đổi củalượng mưa

+ Phía đông: rừng nhiệt đớiphát triển

+ Nội địa: rừng thưa, xavan + Cực Nam: cây ăn quả cậnnhiệt

b Kinh tế- xã hội:

- Dân cư: thành phần chủngtộc đa dạng, phần lớn theo đạoThiên Chúa

Trang 4

* GV hướng dẫn HS đọc lược đồ H32.3.

- Tìm, đọc tên các khoáng sản ở Nam Phi?

- Em có nhận xét gì về nguồn tài nguyên khoáng

sản ở khu vực này?

- Theo em, dựa vào nguồn tài nguyên này Nam

Phi phát triển những ngành kinh tế nào?

* GV giới thiệu về TĐKT còn thấp và làm nổi bậc

kinh tế Cộng hoà Nam Phi

- CN và nông nghiệp ở Cộng hoà Nam Phi đạt

được những thành tựu gì?

- Cho biết những sản phẩm xuất khẩu chính của

Cộng hoà Nam Phi?

- Malauy và Môdămbich kinh tế phát triển ra sao?

- So sánh kinh tế của khu vực Nam Phi với Bắc và

Trung Phi?

* GV kết luận

- Kinh tế:

+ Trình độ phát triển rất khôngđều

+ Cộng hoà Nam Phi là nướccông nghiệp phát triển nhất châuPhi

- Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm tự nhiên của Nam Phi?Tại sao Bắc và Nam Phi đều nằm trong môi trường nhiệt đới nhưng khí hậu của Nam Phi lại ẩm và dịu hơn khí hậu của Bắc Phi?

3 Bài mới: Thực hành.

1 Sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người:

* GV giới thiệu H34.1 và hướng dẫn HS đọc lược đồ

Trang 5

- Nhóm 1: Kể tên và xác định vị trí các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người

Marốc, Angiêri, Tuynidi,

Gabông

Bốtxoana, CH Nam Phi , Namibia,

> 1000USD/năm Bắc PhiTrung Phi

Nam PhiNigiê, Sát,

Êtiôpia, Xômali, Êritơria,

Malauy

< 200USD/năm Bắc PhiTrung Phi

Nam Phi

- Từ bảng trên, em có nhận xét gì về sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa

3 khu vực kinh tế của châu Phi?

+ Trung Phi kinh tế kém phát triển nhất

+ Bắc và Nam Phi kinh tế khá phát triển Đặc biệt Cộng hoà Nam Phi phát triển hơn cả

+ Giữa các nước trong cùng khu vực, kinh tế phát triển cũng rất chênh lệch

2 Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực theo mẫu:

* GV hướng dẫn HS so sánh kinh tế của 3 khu vực

- Bằng kiến thức đã học ở các bài 32, 33, hãy tìm xem trong mỗi khu vực nền kinh tếchủ yếu dựa vào ngành sản xuất nào?

+ Sự đóng góp của các ngành CN

+ Sự đóng góp của các ngành nông nghiệp

+ Những mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu chính của mối khu vực

Bắc Phi

Trung Phi

Nam Phi

- Khai thác, xuất khẩu dầu khí, phốt phát

- Trồng cây CN nhiệt đới để xuất khẩu

- Trồng hoa quả cận nhiệt, khai thác khoáng sản xuất khẩu

Trang 6

Tiết 40 KHÁI QUÁT CHÂU MĨ Soạn:Giảng:

2 Kiểm tra bài cũ: Chấm vở thực hành.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

- Tìm trên bản đồ nơi hẹp nhất của châu Mĩ? Ý

nghĩa của kênh đào Panama?

* HS báo cáo kết quảNhóm khác bổ sung

GV chuẩn xác và ghi bảng

- Tìm trên bản đồ, châu Mĩ tiếp giáp với những

đại dương nào?

- Xác định giới hạn châu Mĩ trên bản đồ?

- Giới hạn:

+ Bắc: giáp Bắc Băng Dương.+ Tây và Nam: giáp Thái BìnhDương

+ Đông: giáp Đại Tây Dương

2 Vùng đất của dân nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng:

- Quá trình nhập cư lâu dài vàochâu Mĩ đã làm cho thành phầnchủng tộc đa dạng: Môngôlôit,Ơrôpêôit, Nêgrôit

- Các chủng tộc ở châu Mĩ đã

Trang 7

Họ thuộc chủng tộc nào?

* GV giới thiệu về quá trình chém giết thổ dân và

sự cưỡng bức dân châu Phi

- Quá trình nhập cư lâu dài đó có vai trò ntn trong

việc hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ?

- Vì sao ở châu Mĩ xuất hiện người Lai?

- Tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân

cư khu vực Bắc Mĩ với dân cư ở khu vực Trung

- Xác định vị trí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ?

- Các luồng nhập cư có vai trò ntn trong sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài cũ, làm bài tập bản đồ, soạn bài tiếp theo

* Rút KN:

Trang 8

Tiết 41 THIÊN NHIÊN BẮC MĨ Soạn:19/1/10Giảng:20/1/10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững đặc điểm 3 bộ phận của địa hình Bắc Mĩ

- Sự phân hoá địa hình theo hướng kinh tuyến chi phối sự phân hoá khí hậu ở Bắc Mĩ

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích lát cắt địa hình

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ tự nhiên và lược đồ các kiểu khí hậu Bắc

Mĩ để rút ra mối liên hệ giữa địa hình và khí hậu

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa hình Bắc Mĩ, bản đồ khí hậu Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về tự nhiên và hiện tượng khí hậu ở Bắc Mĩ

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vị trí, giới hạn của châu Mĩ?

- Vai trò các luồng nhập cư có ảnh hưởng ntn đến sự hình thành cộng đồng dân

cư châu Mĩ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Cả lớp.

* GV hướng dẫn HS đọc lược đồ địa hình Bắc

- Dựa vào sự thay đổi màu sắc trên bản đồ,

cho biết địa hình Bắc Mĩ thay đổi theo hướng

nào? Gồm mấy khu vực địa hình?

a Hệ thống Coocđie ở phía Tây:

- Cao TB 30004000m, kéo dài9000km, đồ sộ hiểm trở

- Gồm nhiều dãy chạy song songxen kẽ là các cao nguyên, sơnnguyên

- Nhiều khoáng sản: Cu, Au

b Miền đồng bằng ở giữa:

- Đồng bằng tung tâm rộng lớn, cao

Trang 9

- Tìm và đọc tên các sông, hồ lớn trên đồng

bằng trung tâm?

* GV giới thiệu hồ lớn: diện tích: 245000

km2, là hồ nước ngọt lớn nhất thế giới

- Hãy mô tả miền địa hình phía Đông?

- Tìm, đọc tên các loại khoáng sản ở miền núi

* HS báo cáo kết quảGV chuẩn xác

- Dựa vào H36.3, tìm, đọc tên các đới khí hậu

từ BắcNam? Kiểu khí hậu nào chiếm diện

tích lớn nhất?

* GV hướng dẫn HS tìm kinh tuyến 100oT và

đọc các kiểu khí hậu ở phần phía Đông và

phía Tây của kinh tuyến này

- Nguyên nhân nào làm cho khí hậu phía Tây

và phía Đông khác nhau như vậy?

* GV giải thích

ở phía Bắc, thấp ở phía Nam

- Trên đồng bằng có hệ thống sôngMixixipi- Mitxuri và vùng ngũ hồ

c Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông:

- Dãy núi già Apalat thấp, nhiềukhoáng sản

- Sơn nguyên trên bán đảo Labrađo

2 Sự phân hoá khí hậu:

- Khí hậu phân hoá phức tạp:

+ Phân hoá từ BắcNam

+ Phân hoá từ TâyĐông

-Ôn lại phần 2 của bài: khái quát châu Mĩ

-Tìm hiểu địa hình và khí hậu ảnh hưởng đến phân bố dân cư ở Bắc Mĩ

* Rút KN:

Trang 10

Tiết 42 DÂN CƯ BẮC MĨ Soạn:22/1/10Giảng:23/1/10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững sự phân bố dân cư Bắc Mĩ gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ

- Các luồng di chuyển dân cư từ vùng CN Hồ lớn “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai Mặt Trời”

- Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ

2 Kỹ năng:

- Xác định sự phân bố dân cư khác ở phía Tây và phía Đông kinh tuyến 100oT Sự

di dân từ vùng Hồ lớn “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT”

- Rèn kỹ năng phân tích lược đồ dân cư

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm địa hình khu vực Bắc Mĩ? Đặc điểm đó ảnh hưởng đến khí hậu Bắc Mĩ ntn?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Nhóm/ Cặp.

* GV giới thiệu về dân cư Bắc Mĩ

* Hướng dẫn HS đọc lược đồ H37.1

- Dân cư tập trung đông ở những khu vực nào?

- Dân cư thưa thớt ở những khu vực nào?

- Nhận xét sự phân bố dân cư ở đây?

- Vì sao lại có sự phân bố như vậy?

* Đại diện nhóm báo cáo kết quảnhóm khác bổ

sungGV chuẩn xác và mở rộng

* GV giới thiệu sự phát triển của CN và kinh tế ở

vùng “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT”

- Sự xuất hiện nhiều thành phố, nhiều khu CN

ở “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT” có ảnh hưởng gì đến sự phân bố

dân cư trong khu vực này?

HĐ2: Cả lớp.

- Dựa vào H37.1, đọc tên các đô thị từ 3 triệu

1 Sự phân bố dân cư:

- Số dân: 415,5 triệu người

- MĐDS trung bình: 20người\km2 nhưng phân bố khôngđều

+ Đông đúc: phía ĐôngHoa Kì, miền Nam Bắc Mĩ + Thưa thớt: phía Tây vàBắc Bắc Mĩ

- Hiện nay dân cư Bắc Mĩđang có sự phân bố lại: dichuyển từ phía Đông Hoa Kìsang phía Nam và duyên hảiThái Bình Dương

2 Đặc điểm đô thị Bắc Mĩ:

Trang 11

dân trở lên?

- Em có nhận xét gì về số lượng đô thị và sự

phân bố các đô thị ở Bắc Mĩ?

* GV mô tả các dải siêu đô thị

- Sự tập trung các đô thị ở phía Đông và phía

Tây có gì khác nhau?

* GV giới thiệu về cuộc sống và sự tập trung dân

cư trong các đô thị

- Sự quá tải của dân cư và các CN trong các đô

thị sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì về môi trường

- Ô nhiễm môi trường, mất anninh trật tự, thất nghiệp, bệnhtật, là những vấn đề thườngxảy ra trong các đô thị

4 Củng cố:

- Dân cư Bắc Mĩ phân bố ntn? Vì sao lại phân bố như vậy?

- Các đặc điểm chính của đô thị ở Bắc Mĩ là gì?

- Lược đồ nông nghiệp Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về nông nghiệp Hoa Kì

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày sự phân bố dân cư Bắc Mĩ? Chỉ trên bản đồ những khu vực đông dân,thưa dân? Giải thích vì sao có sự phân hoá như vậy?

- Nêu đặc điểm chính của đô thị Bắc Mĩ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Trang 12

- Nguyên nhân nào làm cho Bắc Mĩ

sản xuất được một khối lượng nông sản

lớn như vậy?

* Đại diện nhóm báo cáo kết

quảnhóm khác bổ sungGV chuẩn

xác kiến thức

- Hãy kể một số trung tâm khoa học

phục vụ nông nghiệp?

* GV cho HS so sánh sự phát triển

nông nghiệp của Mêhicô so với Hoa Kì

và Canađa và nêu một số hạn chế trong

- Nguyên nhân nào làm cho sản phẩm

nông nghiệp của Bắc Mĩ lại có sự phân

hoá như vậy?

* GV cho HS dựa vào lược đồ kể tên

các vành đai nông nghiệp từ

BắcNam và từ TâyĐông

1 Nền nông nghiệp tiên tiến:

- Các nước Bắc Mĩ có tỉ lệ lao độngtrong nông nghiệp thấp nhưng đã sản xuất

ra một khối lượng nông sản rất lớn

- Nhờ có ĐKTN thuận lợi (khí hậu ônhoà, đất rộng màu mỡ, ), trình độ kĩthuật tiên tiến (máy móc, trung tâmkhoa học hỗ trợ nông nghiệp, côngnghệ sinh học, ) Hoa Kì và Canada

đã phát triển được một nền nôngnghiệp hàng hoá với quy mô lớnchiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Phân bố sản xuất nông nghiệp có sựphân bố rõ rệt từ BắcNam, từTâyĐông thành những vành đai chuyêncanh hoặc đa canh

+ Vành đai lúa mì: phía Bắc Hoa Kì + Vành đai ngô xen lúa mì, đậu tương

và nuôi lợn: đồng bằng trung tâm

+ Vành đai cây CN nhiệt đới và cây

ăn quả: ven vịnh Mêhicô

+ Vành đai chăn nuôi bò: trên cáccao nguyên phía Tây

- Học thuộc bài cũ, làm bài tập bản đồ, soạn bài tiếp theo

-Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về công nghiệp Bắc Mĩ

Sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao Nền nông nghiệp hàng hoá

Trang 13

- Rèn kỹ năng phân tích lược đồ

- Phân tích một số hình ảnh về các ngành CN hiện đại

2 Kiểm tra bài cũ:

- Điều kiện nào làm cho nông nghiệp Hoa Kì và Canada phát triển đến trình độcao?

- Bằng bản đồ trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Cặp.

* GV giới thiệu về CN Bắc Mĩ

- Dựa vào H39.1 cho biết: CN Bắc Mĩ phát

triển cao được thể hiện ntn?

* GV giới thiệu về CN của Hoa Kì

- So sánh CN ở Bắc Mĩ với CN ở châu Phi

* GV giới thiệu sự xuất hiện “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT”

và xác định “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT” trên bản đồ?

* HS đọc các ngành CN của Mêhicô

- So với Hoa Kì và Canada thì CN của

2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới:

- Các nước Bắc Mĩ có nền CNphát triển cao và đứng hàng dầu thếgiới

+ Gồm đủ ngành: luyện kim, cơkhí, hoá chất

+ Các ngành CN hiện đại pháttriển mạnh: hàng không vũ trụ, điệntử,

+ CN chế biến chiếm ưu thế.(80% sản lượng CN)

- Các ngành CN truyền thống phân

bố ở vùng Đông Bắc và Nam hồ lớn.Các ngành CN hiện đại tập trung ở

Trang 14

Mêhicô phát triển ra sao?

- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ra đời

vào năm nào?

-Gồm những nước thành viên nào?

- Mục đích của hiệp định này là gì?

- Hoa Kì có vai trò ntn trong hiệp định mậu

dịch tự do?

“Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT”

3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế:

- Các ngành dịch vụ: tài chính,ngân hàng, viền thông, giao thông, đóng vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế Bắc Mĩ

4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ: (NAFTA)

- Năm 1993, NAFTA được Hoa

Kì, Canada nà Mêhicô thông qua

- Mục đích của NAFTA: hìnhthành 1 khối kinh tế có tài nguyênphong phú, nhân lực dồi dào, côngnghệ hiện đại nhằm cạnh tranh trênthị trường thế giới

- Học thuộc bài cũ, làm bài tập bản đồ, soạn bài tiếp theo

- Ôn tập vùng công nghiệp truyền thống, vùng công nghiệp mới:Vành đai Mặt Trờicủa Hoa kì

* Rút KN:

Tiết 45

THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CN

“VÀNH ĐAI MT”

Soạn:2/2/10Giảng:3/2/10

- Một số hình ảnh về công nghệ thông tin

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nền CN đã phát triển đến trình độ cao của các nước Bắc Mĩ thể hiện ntn?

- Cho biết những biến đổi trong sản xuất CN ở Hoa Kì trong những năm gần đây?

Trang 15

3 Bài mới: Giới thiệu bài

1 Vùng CN truyền thống ở ĐB Hoa Kì:

* HS xác định vị trí của vùng CN truyền thống trên lãnh thổ Hoa Kì

* GV hướng dẫn HS quan sát H37.1 và H39.1

- Đọc tên các đô thị lớn ở ĐB Hoa Kì?

+ Các đô thị lớn ở Hoa Kì: Niu Iooc, Sicagô, Oasinhtơn, Đitơroi, Bôxtơn.

- Tên các ngành CN chính ở vùng này?

+ Các ngành CN chính: luyện kim, cơ khí, hoá chất, đóng tàu, chế biến gỗ, dệt,

* GV giới thiệu sự ra đời và phát triển của vùng CN truyền thống

- Dựa vào kiến thức đã học, cho biết nguyên nhân nào làm cho CN ĐB Hoa Kì có thời kì bị sa sút?

+ Nguyên nhân sa sút của vùng CN ĐB:

Khủng hoảng kinh tế liên tiếp.

Kĩ thuật lạc hậu.

Bị các vùng CN hiện đại cạnh tranh.

2 Sự phát triển của vành đai CN mới “Vành đai MT”:

* GV giới thiệu sự xuất hiện của “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT”

* Quan sát H40.1 và kiến thức đã học cho biết:

- Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì?

+ Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì: từ vùng ĐB xuống vành đai

CN mới ở phía Tây và Nam Hoa Kì.

- Vì sao có sự chuyển dịch vốn và lao động theo hướng đó?

+ Nguyên nhân: sự phát triển mạnh mẽ của vành đai CN mới

- Vị trí của vùng CN “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT” có những thuận lợi gì?

+ Vị trí thuận lợi của “vành đai MT”: dễ nhập và xuất nguyên liệu, hàng hoá sang thị trường Nam Mĩ và châu Á Thái Bình Dương.

- Dựa vào H39.1 kể tên các ngành CN chính ở “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT”?

+ Các ngành CN chính ở “Vành đai MT”: điện tử, vi điện tử, hàng không vũ trụ,

- Từ cơ cấu các ngành CN chính ở 2 vùng, hãy nêu sự khác nhau cơ bản về cơ cấu

CN ở vùng ĐB và vùng “Vành đai Mặt Trời”.Vành đai MT”?

+ Sự khác nhau giữa 2 vùng CN:

CNĐB: chuyên về các ngành truyền thống, không đòi hỏi công nghệ cao.

“Vành đai MT”: chuyên về các ngành CN hiện đại, đòi hỏi phải có công nghệ cao.

* GV cho HS làm bài tập trong vở thực hành

4 Củng cố:

- Chấm vở một số HS, nhận xet, đánh giá kết quả tiết thực hành

5 Dặn dò:

- Xem lại bài, soạn bài tiếp theo

-Ôn lại đặc điểm cấu trúc địa hình, sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ

Trang 16

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung

Mĩ và quần đảo Ăngti, lục địa Nam Mĩ

2 Kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ vị trí địa lí của khu vực Trung và Nam Mĩ

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ

- Một số hình ảnh về các dạng địa hình ở Trung và Nam Mĩ

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Chấm vở thực hành.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Trình bày đặc điểm vị trí lãnh thổ khu

vực Trung và Nam Mĩ

* GV xác định vị trí trên bản đồ và nêu diện

tích khu vực

* Dựa vào H41.1 và bản đồ cho biết:

- Khu vực Trung và Nam Mĩ gồm những bộ

phận nào?

- Giáp với các biển và đại dương nào?

* GV xác định vị trí 2 khu vực trên bản đồ

HĐ2:Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Eo

đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti

* Quan sát H41.1 và kiến thức đã học cho biết:

- Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti nằm

trong môi trường nào?

- Trong môi trường nhiệt đới có gió gì hoạt

động và thổi theo hướng nào?

- Dựa vào bản đồ, cho biết eo đất Trung Mĩ có

những dạng địa hình nào?

- Các núi chạy theo hướng nào?

- Quần đảo Ăngti có những dạng địa hình

nào?

* GV chuẩn xác và mở rộng

- Khí hậu ở phía Đông và phía Tây có gì

khác? Tại sao lại như vậy?

- Vậy khí hậu và thực vật ở đây phân hoá theo

hướng nào?

* GV giải thích

HĐ3:Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Nam

* GV giới thiệu đại lục Nam Mĩ trên bản đồ

- Dựa vào bản đồ cho biết khu vực Nam Mĩ

gồm mấy dạng địa hình? Phân bố theo phương

nào?

+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình phía

1 Khái quát tự nhiên:

- Diện tích: 20,5 triệu km2

- Gồm: eo đất Trung Mĩ, cácquần đảo trong biển Ca ri bê vàlục địa Nam Mĩ

a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti:

- Nằm trong môi trường nhiệtđới

+ Eo đất Trung Mĩ: là nơi tậncùng của hệ thống cooc đi e, cácdãy núi chạy dọc eo đất, nhiều núilửa

+ Quần đảo Ăngti: là một vòngcung gồm vô số các đảo

b Khu vực Nam Mĩ:

- Gồm 3 khu vực địa hình :

Trang 17

+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình ở giữa

+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm địa hình phía

Đông

* Đại diện nhóm báo cáo kết quảnhóm khác

bổ sungGV chuẩn xác kiến thức

- Qua cấu trúc địa hình Nam Mĩ, cho biết có gì

khác và giống địa hình Bắc Mĩ?

+ Phía Tây: núi trẻ Anđét cao, đồ

sộ nhất châu Mĩ

+ Ở giữa: các đồng bằng rộng lớnAmadôn, Ôrinôcô, Pampa, Amadôn là đồng bằng rộng vàbằng phẳng nhất thế giới

+ Phía Đông: các sơn nguyêntương đối thấp và bằng phẳng:Braxin, Guyana

- Học thuộc bài cũ, làm bài tập bản đồ, soạn bài tiếp theo

- Tìm hiểu Trung và Nam Mĩ thuộc môi trường đới nào? Có những kiểu khí hậu gì.?

- Rèn kỹ năng phân tích các lược đồ để thấy rõ sự phân hóa tự nhiên của khu vực

- Kỹ năng giao tiếp thảo luận nhóm

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên khu vực Trung và Nam Mĩ

- Lược đồ khí hậu của khu vực Trung và Nam Mĩ

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khu vực Trung và Nam Mĩ gồm những bộ phận nào? Đặc điểm của từng bộ phận?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Cả lớp.

* GV hướng dẫn HS đọc lược đồ H42.1

- Dựa vào lược đồ cho biết: khu vực Trung và

Nam Mĩ có những kiểu khí hậu nào?

2 Sự phân hoá tự nhiên:

a Khí hậu:

- Trung và Nam Mĩ có gần đủ cáckiểu khí hậu trên TĐ

Ngày đăng: 25/05/2015, 05:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w