Bất đẳng thức xoay vòng
Trang 1Lời mở đầu
Trong bất đẳng thức cổ điển thì bất đẳng thức xoay vòng là một nội dung hay vàkhó Có những bất đẳng thức có dạng khá đơn giản nhưng phải mất hàng chục năm,nhiều nhà toán học mới giải quyết được Ví dụ như bất đẳng thức Shapiro được đặt
ra vào năm 1903 bởi Neishbitt
Với 3 số không âm a, b, c chứng minh rằng:
Đến năm 1954 tức là sau 52 năm, Shapiro mới tổng kết lại giả thuyết này nhưsau:
Luận văn này gồm có 2 chương:
Chương 1: Bất đẳng thức xoay vòng (Trình bày những kết quả đã có vềcác bài bất đẳng thức phân thức.)
Chương 2: Một dạng bất đẳng thức xoay vòng (Xây dựng bất đẳng thứcvới các trường hợp đơn giản, tổng quát bài toán)
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các các thầy cô khoa Toán-Cơ-Tin học trong thờigian học tập ở trường Khoa Học Tự Nhiên, các thầy cô Khoa Sư Phạm ĐH Quốc Gia
Hà Nội, các bạn trong lớp Sư phạm Toán 48 Đặc biệt là sự hướng dẫn, giúp đỡ tậntình của thầy TS Nguyễn Vũ Lương đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Trang 3Mục lục
1.1 Bất đẳng thức Schurs 4
1.1.1 Bất đẳng thức Schurs và hệ quả 4
1.1.2 Một số bài toán minh họa 9
1.2 Bất đẳng thức xoay vòng khác trong tam giác 12
1.3 Sử dụng bất đẳng thức Cauchy chứng minh một số dạng bất đẳng thức xoay vòng 23
1.4 Bất đẳng thức xoay vòng phân thức 32
2 Một dạng bất đẳng thức xoay vòng 41 2.1 Các trường hợp đơn giản 41
2.1.1 Trường hợp 3 số n = 3 41
2.1.2 Trường hợp 4 số n = 4 42
2.1.3 Trường hợp 5 số n = 5 43
2.1.4 Trường hợp 6 số n = 6 45
2.1.5 Trường hợp 7 số n = 7 47
2.2 Trường hợp tổng quát 53
2.2.1 Một số kiến thức liên quan 53
2.2.2 Nhận xét đặc biệt 53
2.2.3 Trường hợp tổng quát n số hạng 55
Trang 5Vậy bất đẳng thức cần được chứng minh.
Bài 2 (Bất đẳng thức Schurs mởi rộng)
Giả sử I là một khoảng thuộc R và f : I −→ R+ là một hàm đơn điệu hay
Trang 6ta thu được bất đẳng thức (2) đúng hay (1) đúng.
Bài 3 (Một dạng mở rộng của bất đẳng thức Schurs)
Ta có: ubc − vca + wab ≥ 0
Dấu bằng của bất đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
= 1
Áp dụng bất đẳng thức Holder ta có:
a1+p1 (uc)1+p1 + c1+p1 (wa)1+p1 ≤a1p + c1p
p+1p(uc + wa)p+11
Lũy thừa p + 1 hai vế ta có:
Trang 7Áp dụng giả thiết bài toán ta có:
Lũy thừa p + 1 hai vế ta được
= 1 với p + 1 < 0
Áp dụng bất đẳng thức Holder:
a1+p1 (uc)1+p1 + c1+p1 (wa)1+p1 ≤a1p + c1p
p+1p(uc + wa)p+11
Lũy thừa p + 1 hai vế (chú ý p + 1 > 0) ta được:
Trang 8suy ra: ucb − acv + wab ≥ 0
Bài 4 (Bài toán hệ quả 1)
Với x > y > z > 0 f là hàm đơn điệu hay f ”(x) = 0 ∀x > 0 và f nhận giá trịtrên R+, chứng minh rằng:
Áp dụng bài toán 2 ta có:
f (x)(x − y)(x − z) + f (y)(y − z)(y − x) + f (z)(z − x)(z − y) ≥ 0
Chia 2 vế cho (y − z)(z − x)(x − y) < 0 ta thu được bất đẳng thức cần chứngminh
Bài 5 (Bài toán hệ quả 2)
Với x, y, z, a, b, c > 0 thỏa mãn điều kiện:
Áp dụng bài toán 3 với p = 1
2 ta có:
xbc − zab + yac ≥ 0
Chia 2 vế cho a, b, c ta có bất đẳng thức cần chứng minh
Trang 91.1.2 Một số bài toán minh họa
Bài 6
Giả sử ∆ABC không nhọn, chứng minh rằng:
27sin A+
64sin B ≥ 125
sin CChứng minh
Áp dụng bài toán 5 với điều kiện
Trang 10Với a, b, c là ba cạnh của một tam giác bất kì p = a + b + c
2 , chứng minh rằng(p − a)4+ (p − b)4+ (p − c)4+ S2 ≥ a (p − a)3+ b (p − c)3+ c (p − a)3
(Với S là diện tích tam giác ABC )
Chứng minh
Chứng minh bất đẳng thức Schurs với λ = 2 ta có:
x2(x − y)(x − z) + y2(y − z)(y − x) + z2(z − x)(z − y) ≥ 0
⇔ x4+ y4+ z4+ xyz(x + y + z) ≥ x3(y + z) + y3(z + x) + z3(x + y) (1)Đặt:
p
y + z = (p − b) + (p − c) = a
x + z = b, x + y = cThay vào (1) ta có bất đẳng thức cần chứng minh
Trang 11h3 b
h3 c
h2 b
h2 c
Với a, b, c là ba số thực lớn hơn 1, chứng minh rằng:
Áp dụng bất đẳng thức Schurs mở rộng với f (x) = 2x ta có:
2x1(x1− x2)(x1− x3) + 2x2(x2− x1)(x2− x3) + 2x3(x3− x1)(x3− x2) ≥ 0Đặt x1 = log2a, x2 = log2b, x3 = log2c ta có bất đẳng thức phải chứng minh
Trang 121.2 Bất đẳng thức xoay vòng khác trong tam giác
Trong mục này ta chỉ đề cập đến cách xây dựng bất đẳng thức xoay vòng trong
∆ABC với 3 cặp biến quay vòng: A, B, C là 3 góc tam giác ABC và x, y, z (x, y, z là
3 số thực) bắt đầu từ biểu thức luôn đúng ∀A.B, C, x, y, z
Bài 1
Với mọi ∆ABC, x, y, z là ba số thực dương tùy ý, chứng minh rằng:
yz cos A + zx cos B + xy cos C ≤ 1
2(x
2+ y2+ z2)
Chứng minh
Ta có:
(x − y cos C − z cos B)2+ (y sin C − z sin B)2 ≥ 0 ∀x, y, z > 0
⇔ x2+ y2(cos2C + sin2C) + z2(cos2B + sin2B)
+ 2yz(cos B cos C − sin B sin C) − 2xy cos C − 2xz cos B ≥ 0
⇔ x2+ y2+ z2− 2(yz cos A + zx cos B + xy cos C) ≥ 0
⇔ yz cos A + zx cos B + xy cos C ≤ 1
2(x
2+ y2+ z2)Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
y2cos2C + 2yz cos B cos C + z2cos2B = x2
y2sin2C − 2yz sin B sin C + z2sin2B = 0
⇒ y2− 2yz cos(B + C) + z2 = x2
⇒ cos A = y
2+ z2− x2
2yzTương tự:
cos B = z
2+ x2− y2
2zxcos C = x
2+ y2− z2
2xyMặt khác:
cos A = b
2+ c2− a2
2bccos B = c
2+ a2 − b2
2cacos C = a
2+ b2− c2
2ab
Trang 13Với mọi tam giác ∆ABC, a, b, c là 3 số thực dương, chứng minh rằng:
x cos A + y cos B + z cos C ≤ 1
Bài 3
Tìm giá trị lớn nhất:
M = 2 cos A + 3 cos B + 4 cos C
Trong đó A, B, C là ba góc của một tam giác
= 6112Dấu đẳng thức xảy ra khi ta chọn ∆ABC ∼ ∆A0B0C0 với ∆A0B0C0 có ba cạnh
Trang 14Cho tam giác ∆ABC, chứng minh rằng
Trang 15suy ra điều phải chứng minh
Chứng minh rằng trong mọi tam giác ∆ABC ta đều có:
2
− 1
!
+16
1cos2 B 2
− 1
!
+18
1cos2 C 2
8 cos2 C 2
≥ 108169
2 cos A + 3 cos B + 4 cos C + 9 (3)
Áp dụng kết quả bài toán 3 ta có:
Trang 16(Chứng minh nhờ bất đẳng thức Jensen xét hàm f (t) = t1 trong (0, +∞) )
⇔√3 2 cos A +√3
3 cos B +√3
4 cos C ≥ 33
r6136b) Ta có
3
s
1(2 cos A)(3 cos B)(4 cos C)
3
= 9761
Trang 17≥ 395
√2
Trang 18Do đó kết hợp với (1) khi dấu đẳng thức xảy ra ta có:
hacos A + hbcos B + hccos C ≥ 3
cos Ccos C1 ≤ 1
2
sin A1sin B1sin C1 +
sin B1sin A1sin C1 +
sin C1sin A1sin B1
1sin C1
Ta có bất đẳng thức cần chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra
⇔ ∆ABC ∼ ∆(sin A1, sin B1, sin C1)
Trang 19⇔ ∆ABC ∼ A1B1C1Bài 11
Với hai tam giác ∆ABC và tam giác ∆A1B1C1 bất kì, chứng minh rằng:
(b1+ c1) cos A + (c1+ a1) cos B + (a1+ b1) cos C ≤
[x + (−1)n(y cos nC + z cos nB)]2+ (y sin nC − z sin nB)2 ≥ 0
⇔ x2+y2 cos2nC + sin2nB+z2 cos2nB + sin2nB+2(−1)n(xy cos nC + xz cos nB)
Trang 20+ 2yz (cos nC cos nB − sin nC sin nB) ≥ 0
mà cos nC cos nB − sin nC sin nB = cos n(B + C) = cos(nπ − nA) = (−1)ncos nAVậy ta có bất đẳng thức:
x2+ y2z2+ 2(−1)n[xy cos nC + yz cos nA + zx cos nB] ≥ 0
(−1)n(yz cos nA + zx cos nBxy cos nC) ≤ 1
y2cos2nC + z2cos2nB + 2yz cos nC cos nB = x2
y2cos nC + z2sin2nB − 2yz sin nC sin nB = 0
Trang 21Và ngượi lại nếu chọn x, y, z thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (x, y, z > 0) thì
ta luôn tìm được 3 góc A, B, C là 3 góc của tam giác để dấu dẳng thức xảy ra
x2+ y2 + z2xyz
∀x, y, z dương
Chứng minh
Áp dụng kết quả bài toán 12 ta có:
(−1)n+1(yz cos nA + zx cos nB + xy cos nC) ≤ 1
≤ 12
Cho M = 6 cos 4A + 2 cos 4B + 3 cos 4C (với A, B, C là 3 góc của tam giác) Tìm
Áp dụng bài toán 13 với x = 1
1 2
1 3
⇔ 6 cos 4A + 2 cos 4B + 3 cos 4C ≥ 7
Dấu đẳng thức xảy ra nếu:
2
C = π4
Trang 22Vậy minM = −7 khi ∆ABC vuông cân đỉnh B.
Bài 15
Cho 2 tam giác bất kì ∆ABC và ∆A0B0C0, chứng minh rằng
M = sin B0sin C0sin 5A + sin C0sin A0cos 5B + sin A0sin B0cos 5C ≤ 9
8Chứng minh
Áp dụng bài toán 13 với x = sin A0, y = sin B0, z = sin C0 ta có:
2(sin
2
A0+ sin2B0 + sin2C0)
Mặt khác trong mọi tam giác ∆A0B0C0 ta dễ có
sin2A0+ sin2B0+ sin2C0 ≤ 9
Với tam giác ∆ABC bất kì, chứng minh rằng:
4 cos 7A − 3 cos 7B + 5 cos 7C ≥ −769
120Chứng minh
Áp dụng bài toán 12 với x = 1
1
5cos 7B −
14
1
3cos 7C
≤ 12
3.4.5
4 cos 7A − 3 cos 7B + 5 cos 7C ≥ −769
120
Trang 23Với a, b, c > 0; α, β, γ ≥ 0, chứng minh rằng
a a2‘(1 − α)b2
a2+ b2
+ b b2+ (1 − β)c2
b2+ c2
+ c c2 + (1 − γ)a2
Trang 24Cộng vế với vế các bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứngminh.
c2+ b2
+ c 3a2− c2
Trang 25ab3a(b2 + c2) + 1 +
bc3b(c2+ a2) + 1 ≥ a + b + c
1 + 2abc
abc
Từ kết quả bài toán 2, ta chọn α = 2(1 − b), β = 2(1 − c), γ = 2(1 − a) ta đượcBài 9
b√b
√
c√c
√
a√a
√c
!
≥ a + b + c
Chứng minh
Ta có:
Trang 262√a
2√
a ≥ aTương tự
b4
b3+ c3 + c
√c
2√
c ≥ cCộng các bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh.Bài 11
Bài 12
Trang 27b3+ 2c3 ≥ b − c
3c(c3+ a3)
c3+ 2a3 ≥ c − a
3Cộng vế với vế của các bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứngminh
Trang 29Cộng vế với vế các bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứngminh.
ab
a2+ b2 ≥ 1
a − 12bSuy ra
b2
a(a2+ b2) ≥ 1
a − 12bTương tự
c2
b(b2+ c2) ≥ 1
b − 12c
a2
c(c2 + a2) ≥ 1
c − 12a
Trang 30Cộng vế với vế các bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức được chứngminh.
Bài 18
Với a, b, c > 0, chứng minh rằng
b(b + 2a)a(a + b)2 + c(c + 2b)
ab(a + b)2 ≥ 1
a − 14b
⇔ b(b + 2a)a(a + b)2 ≥ 1
a − 14bTương tự
c(c + 2b)b(b + c)2 ≥ 1
b − 14ca(a + 2c)
c(c + a)2 ≥ 1
c − 14aCộng vế với vế của bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứngminh
Bài 19
Với a, b, c > 0, chứng minh rằng
a2(a + 2b)(a + b)2 + b
2(b + 2c)(b + c)2 +c
2(c + 2a)(c + a)2 ≥ 3
4(a + b + c)Chứng minh
a − b ab(a + b)2 ≥ a − b
4
2(a + 2b)(a + b)2 ≥ a − b
4Tương tự
b2(b + 2c)(b + c)2 ≥ b − c
4
Trang 31c2(c + 2a)(c + a)2 ≥ c − a
4Cộng vế với vế các bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứngminh
Bài 20
Với a, b, c > 0, chứng minh rằng
b2ca(ca2cb2+ 1) +
c2ab(ab2+ ac2+ 1) +
a2bc(bc2+ ba2+ 1) ≥ ab + bc + ca
1 + 2abcChứng minh
b2
a(a2+ b2+ αab) +
c2b(b2+ c2+ αbc) +
a2c(c2+ a2αca) ≥ 1
abc ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh.
Trang 32Bất đẳng thức tương với:
(a + b) + 2
1 + (a + b) + ab ≥ 2
1 +√ab
Bất đẳng thức tương đương với:
(a + b) + 2
1 + (a + b) + ab ≤ 2
1 +√ab
⇔ (a + b) + 2 + (a + b)√ab + 2√
ab ≤ 2 + 2(a + b) + 2ab
⇔ (√ab − 1)(√
a −√b)2 (Hiển nhiên đúng vì √
ab < 1 )Bài 3
Với a, b > 1, chứng minh rằng:
1(1 + a)n + 1
Trang 33Ta thu được:
1(1 + a)n + 1
(1 + b)n ≥ 2(
1 1+a +1+b1
Áp dụng bất đẳng thức
n
√
a + √nb
1 +√abChứng minh
Bất đẳng thức đã cho tương đương với
1 +√
ab+ 2
Trang 34Ta có
a + b + 1 ≥ 1 + 2√
ab1
1 + b +
1
1 +√abNhân hai vế hai bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh.Bài 6
Bất đẳng thức đã cho tương đương với
Trang 35Ta có
3 + a + b + c ≥ 3(1 +√3
abc)1
Bài 8
Với a, b, c > 1, chứng minh rằng
1(1 + a)3 + 1
Bất đẳng thức đã cho tương đương với
1 +√3abc
1 +√3abc
Trang 36Áp dụng kết quả bài 4 ta thu được
1 +√ab
Với a, b, c là các số thực dương chứng minh rằng
Ta có:
Trang 37Với a, b, c là các số thực dương chứng minh rằng
mà 2(a2+ b2+ c2) ≥ 2(ab + bc + ca)
Cộng 4 bất đẳng thức trên chúng ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh.Bài 14
Với a, b, c là các số thực dương chứng minh rằng
mà 2(a2+ b2+ c2) ≥ 2(ab + bc + ca)
Cộng 4 bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh
Trang 38Bài 15
Với a, b, c là các số thực dương chứng minh rằng
a3(b + c)2 + b
Ta có:
8a3(b + c)2 + (b + c) + (b + c) ≥ 6a8b3
(c + a)2 + (c + a) + (c + a) ≥ 6b8c3
(a + b)2 + (a + b) + (a + b) ≥ 6cCộng 3 bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh
Ta có:
4a3
b(c + a)+ 2b + (c + a) ≥ 6a4b3
c(a + b)+ 2c + (a + b) ≥ 6b4c3
a(b + c)+ 2a + (b + c) ≥ 6cCộng 3 bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh
Ta có:
a4
bc2 + b + c + c ≥ 4a
Trang 39ca2 + c + a + a ≥ 4b
c4
ab2 + a + b + b ≥ 4cCộng 3 bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh
Ta có:
8a3
(a + b)(b + c) + (a + b) + (b + c) ≥ 6a8b3
(b + c)(c + a) + (b + c) + (c + a) ≥ 6b8c3
(c + a)(a + b) + (c + a) + (a + b) ≥ 6cCộng 3 bất đẳng thức trên ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh
1
c)3(1b)2 + (
1
a)3(1c)2 ≥ 1
Với a, b, c là các số thực dương chứng minh rằng
Trang 41Chương 2
Một dạng bất đẳng thức xoay vòng
Quy ước trong bài viết
Để thống nhất ký hiệu trong bài viết thì ta quy ước cách viết như sau:
Trang 42⇔ A = a
2 1
a2
1+ αa1a2
2 2
a2
2+ αa2a3
2 3
a2
3+ αa1a3
⇒ I[(a2
1+ αa1a2) + (a22+ αa2a3) + (a23+ αa1a3)] ≥ (a1+ a2+ a3)2
(Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki đối với 3 cặp số)
a2
3+ α(2a3a4+ a3a1)+
a2 4
Trang 43Dấu ” = ” xảy ra khi a1 = a2 = a3 = a4
2.1.3 Trường hợp 5 số n = 5
Bài toán tổng quát 5 số
Cho 5 số không âm a1, a2, a3, a4, a5 và số thực α > 2, Chứng minh rằng:Bài 3
Cho 5 số không âm a1, a2, a3, a4, a5 và số thực α > 2 Chứng minh rằng:
a2
1+ α(2a1a2+ a1a3+ a1a4) +
a2 2
a2
2+ α(2a2a3+ a2a4+ a2a5)
2 3
Bài 3.1
Trang 44a21+ α(a1a2+ a1a3) +
a2 2
a22+ α(a2a3+ a2a4) +
a2 3
a23+ α(a3a4+ a3a5)
2 4
Bài 4.1
Trang 453+ α(2a3a4+ a3a5+ a3a6+ a3a1) +
a2 4
a2
4+ α(2a4a5+ a4a6+ a4a1+ a4a2)
2 5
Trang 463+ α(2a3a4+ 2a3a5+ a3a6)+
a2 4
a2
4+ α(2a4a5+ 2a4a6+ a4a1)
Trang 47+ a
2 5
a2
5+ α(2a5a6+ 2a5a1+ a5a2)+
a2 6
(Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki với 6 cặp số)
Trang 483+ α(2a3a4+ a3a5+ · · · + a3a1) +
a2 4
a2
4+ α(2a4a5+ a4a6+ · · · + a4a2)
2 5
a2
5+ α(2a5a6+ a5a7+ · · · + a5a3) +
a2 6
Trang 491+ α(2a1a2 + 2a1a3 + a1a4)+
a2 2
a2
2+ α(2a2a3+ 2a2a4+ a2a5+ a2a6)
2 3
a2
5+ α(2a5a6+ 2a5a7+ a5a1 + a5a2)+
a2 6
a2
6+ α(2a6a7+ 2a6a1+ a6a2 + a6a3)
2 7
a2
7+ α(2a7a1+ 2a7a2+ a7a3 + a7a4)
⇒ L{[a2
1+ α(2a1a2+ 2a1a3+ a1a4+ a1a5)] + [a22+ (2a2a3+ 2a2a4+ a2a5+ a2a6)]+ [a2
3+ α(2a3a4+ 2a3a5+ a3a6 + a3a7)] + [a2
4+ (2a4a5+ 2a4a6+ a4a7 + a4a1)]+ [a25+ α(2a5a6+ 2a5a7+ a5a1 + a5a2)] + [a26+ α(2a6a7 + 2a6a1 + a6a2+ a6a3)]+ [a2
7+ α(2a7a1+ 2a7a2+ a7a3 + a7a4)]} ≥ (a1 + a2 + a3+ a4+ a5+ a6+ a7)2
(Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki với 7 cặp số)
Trang 501 + 6αDấu bằng xảy ra khi a1 = a2 = a3 = a4 = a5 = a6
Ta có:
Trang 513+ α(a3a4+ a3a5+ a3a6) +
a2 4
a2
4+ α(a4a5+ a4a6+ a4a7)
2 5
a2
5+ α(a5a6+ a5a7+ a5a1) +
a2 6
a2
6+ α(a6a7+ a6a1+ a6a2)
2 7
Trang 532.2 Trường hợp tổng quát
2.2.1 Một số kiến thức liên quan
Bất đẳng thức Cauchy đối với 2 số
Cho 2 số không âm a1, a2 ta luôn có a1a2 ≤ a
2
1+ a2 2
2Dấu bất đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi: a1 = a2
a2
2+ a2 3
Trang 542 Trong đánh giá B được giữ nguyên còn các phần
tử về phải chia cặp ghép đôi tương ứng được chia cho 3 bằng sự xuất hiện của mỗi sốhạng (a1, a2, a3, a4) trong B
2 Trong đánh giá D được giữ nguyên còn các phần tử
về phải chia cặp ghép đôi tương ứng được chia cho 5 bằng sự xuất hiện của các phầntử(a1, · · · , a6) trong D
Trang 55n − 1 · · · +a
2 n−1+ a2n
n − 1 )Nhận xét 6: Ta nhận thấy rằng trong F các số hạng a1, · · · , an đều có mặt
n − 1 lần, số phần tử của F là (n − 1)n
2
n Trong đánh giá F được giữ nguyên còn
vế phải các phần tử ghép đôi được chia cho n − 1 bằng sự xuất hiện của (a1, · · · , an)trong F
Trang 56Cột 1 xuất hiện duy nhất 1 lần trong chính cột 1
Cột 2 thì các phần tử xuất hiện 2 lần trong chính cột 2
Dạng bài toán tổng quát 4 chữ số này là:
Cho 4 chữ số không âm a1, a2, a3, a4, số thực α > 2 và các số thực r13, r24, r31, r42
a2
1+ αa1a2+ r13a1a3 +
a2 2
a2
2+ αa2a3+ r24a2a4
2 3
a2
3+ αa3a4+ r31a3a1 +
a2 4
Trang 57Trong bài toán tổng quát này ta chọn các điều kiện: r13 = r24 = r31 = r42 = αcòn α = 2α ta được Bài 2
Cột 1 xuất hiện duy nhất 1 trong chính cột 1
Cột 2 thì các phần tử xuất hiện 2 lần: một lần trong cột 2 và một lần trong cột 3hay cột 2 và cột 3 là giống nhau
Dạng bài toán tổng quát của trường hợp 5 số này là:
Cho 5 số không âm a1, a2, a3, a4, a5, số thực α > 2 và các số thực r13, r14, r24, r25, r35,
Trang 583+ αa3a4+ r35a3a5+ r31a3a1 +
a2 4
a2
4+ αa4a5+ r41a4a1 + r42a4a2
2 5
(Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki với 5 cặp số)
Trong bài toán này nếu ta chọn các điều kiện:
Nếu r13 = r31 = r24 = r42 = r35 = r53 = r41 = r14 = α còn α = 2α ta sẽ đượcBài 3
Trang 59Nhận thấy rằng các phần tử:
Cột 1 xuất hiện duy nhất 1 lần trong chính cột 1
Cột 2 thì các phần tử xuất hiện 2 lần: một lần trong 2 và một lần trong 4 hay cột
2 và cột 4 là giống nhau
Cột 3 thì mỗi phần tử xuất hiện 2 lần
Trong trường hợp 6 số này ta xây dựng bài toán tổng quát là:
Cho 6 số không âm a1, a2, a3, a4, a5, a6số thực α > 2 và các số thực r13, r14, r15, r24, r25,
a2
3+ αa3a4+ r35a3a5+ r36a3a6+ r31a3a1+
a2 4
a2
4+ αa4a5+ r46a4a6+ r41a4a1+ r42a4a2
2 5
3+ αa3a4+ r35a3a5+ r36a3a6+ r31a3a1) + (a2
4+ αa4a5+ r46a4a6+ r41a4a1+ r42a4a2) +(a2
5+αr56a5a6+r51a5a1+r52a5a2+r53a5a3)+(a2
6+αa6a1+r62a6a2+r63a6a3+r64a6a4)] ≥(a1+ a2+ a3+ a4+ a5+ a6)2
(Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki với 6 cặp số)