1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

5 cấp cưu cơ bản dân quân tự vệ

11 1,2K 35

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 42,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- tầm quan trọng trong cấp cứu vết thương mạch máu.. - nguyên nhân gây vết thương mạch máu.. • tầm quan trọng trong cấp cứu hô hấp nhân tạo • ngyên nhân gây ngừng tim ngừng thở.. 3Ky thu

Trang 1

TRẠM Y TẾ XÃ LỤC SƠN BÀI GIẢNG 5 KỸ THUẬT CẤP CỨU CƠ BẢN

Ngày soạn:26/3/2011

Ngày giảng: lục sơn ngày 26 tháng 3 năm 2011

TIẾT I: KỸ THUẬT GA RO

I/MỤC TIÊU:

1.kiến thức:Giúp học viên nắm được

- phân loại vết thương mạch máu

- nguyên tắc đặt dây ga rô

2.Tư tưởng: bồi dưỡng học viên.

- tầm quan trọng trong cấp cứu vết thương mạch máu

- nguyên nhân gây vết thương mạch máu

3.kỹ thuật:rèn luyện học viên kỹ thuật:

- Cách sử dụng băng

- thực hành tốt kỹ thuật ga ro

II/.CHUẨN BỊ:

 Giây băng chun dung để garo

 Băng cuộn

 gạc

 bông chèn

 Cây nẹp

 bệnh nhân

III/NỘI DUNG CỤ THỂ:

1/PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG MẠCH MÁU:

Gồm hai loại:

- vết thương động mạch:máu màu đỏ tươi,chảy thành tia ,theo nhịp đập của tim.dùng tay chăn ở gốc chi trên đương đi của động mạch máu ngừng chảy

- vết thương tĩnh mạch.máu màu đỏ thẫm, chảy loang trên mặt da.dùng tay chặn ở ngon chi máu ngừng chảy

2/NGUYÊN TẮC ĐẶT DÂY GA RÔ:PHẢI KHẨN TRƯƠNG NHANH CHÓNG

2.1.không đặt trực tiếp dây ga rô lên da mà phải lót băng cuộn cục gạc lên thân

động mạch

2.2 để lộ chỗ ga rô cho mọi người nhìn rõ

Trang 2

2.3.Đặt dây garô không quá xa mà cũng không quá gần vết thương.mà phải cách

vết thương 2 đến 5cm (2cm ở chi trên và 5cm ở chi dưới.

2.4.không quá chặt mà cũng không quá lỏng.

2.5.Tuyệt đối không để dây ga rô quá 6 giờ mà 1giờ phải nới dây 1 lần.

2.6 phải có phiếu ghi : họ tên bệnh nhân,thời gian đặt ga rô nơi đặt garo.tên ngươi

đặt ga rô.tên người vân chuyển

 garô áp dụng với các vết thương

• vết thương cắt cụt chi.vết thương dập nát nhiêu

• Vêt thương động mạch và tịnh mạch lớn.không tự câm máu được

3.HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

 Dùng ng dây băng chun hoặc dây vải vơi dây vải phải nín chắn đảm bảo câm máu

 Hướng dẫn garo động mạch cảnh

chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất.

CHÚC CÁC BAN MAY MẮN TRONG QUỘC SỐNG.

TRẠM Y TẾ XÃ LỤC SƠN BÀI GIẢNG 5 KỸ THUẬT CẤP CỨU CƠ BẢN

Trang 3

Ngày soạn:26/3/2011

Ngày giảng: lục sơn ngày 26 tháng 3 năm 2011

TIẾT II

KỸ THUẬT HÔ HẤP NHÂN TẠO

VÀ XOA BÓP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC

I/MỤC TIÊU:

1.kiến thức:Giúp học viên nắm được

• nguyên tắc hô hấp nhân tạo

2.Tư tưởng: bồi dưỡng học viên.

• tầm quan trọng trong cấp cứu hô hấp nhân tạo

• ngyên nhân gây ngừng tim ngừng thở

3Ky thuật:rèn luyện học viên kỹ thuật :

• hô hấp nhân tạo

• xoa bóp tim ngoài lồng ngực

II/.CHUẨN BỊ:

• mặt phằng cứng (miếng gỗ ,hoặc mặt bàn,mặt đất tương đối phẳng)

• gạc

• bệnh nhân

III/NỘI DUNG CỤ THỂ:

1.nguyên tắc hô hấp nhân tạo :

• để bệnh nhân năm ngửa hoặc xấp trên mặt phẳng cứng

• moi móc đờm dãi hoặc dị vật trong mũi miệng ra

• cứ 4 lần ép tim một lần thổi ngạt vì nhịp thở 18 đến 25 lần một phút trong khi đó nhịp tim 60 đến 80 lần

2.nguyên nhân thương gây ngừng tim ngưng thở.

• đuối nước

• điên giật

• ngã từ trên cao xuống

• chân thương mạnh vùng ngực

• các bệnh tim mạch.sốc chân thương.vv

2.kỹ thuật thực hành phải khẩn trương nhanh chóng.

Trang 4

Ép tim kết hợp với hô hấp nhân tạo trong trường hợp ngừng tim ngừng thở.hay tim đập yếu.nêu ngừng thở mà tim còn đập mạng chỉ cần hà hơi thổi ngạt.(có thể bắt mạch giúp xác định)

Kỹ thuật ép tim

• để bệnh nhân nằm ngửa đâu nghiêng sang bên moi móc đờm dãi dị vật

• người cấp cứu quỳ bên phải lan nhân tay trái đặt song song với sương sườn

vị trí cạnh ức trái khoang liên sườn VI ,V.tay phải đặt chông lên trên tay trái theo hình dấu cộng Ấn mạnh theo nhịp đập của tim 60 đến 70 lần trên 1 phút.cứ 5 đến 6 lần ép tim một lần thổi ngạt

kỹ thuật hà hơi thổi ngạt.

• người cấp cứu môt tay lâng cằm nạn nhân lên sao cho đầu ngửa tối đa

có thể sử dung phương pháp miệng -miệng hoặc miệng -mũi.miệng-miệng một tay bịt mũi bệnh nhân hai tay kết hợp sao cho miệng nạn nhân mở để thổi hơi vao một miếng gạc mong che miệng nạn

nhân.ngươi cấp cứu lấy hơi thôi một hơi dài đủ mạnh vào miệng nạn nhân phương pháp miệng- mũi thì thổi hơi vào mũi nạn nhân.tốc độ

16 đến 20 lần trên một phút

• nếu có hai ngươi thì hai người cung phối kết hợp.nêu không một ngươi cũng nhanh chóng cấp cứu nạn nhân

Sau khi cấp cứu chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất.

CHÚC CÁC BAN MAY MẮN TRONG QUỘC SỐNG.

TRẠM Y TẾ XÃ LỤC SƠN BÀI GIẢNG 5 KỸ THUẬT CẤP CỨU CƠ BẢN

Ngày soạn:26/3/2011

Ngày giảng: lục sơn ngày 26 tháng 3 năm 2011

Trang 5

TIẾT III: KỸ THUẬT CẤP CỨU GẪY XƯƠNG

I/MỤC TIÊU:

1.kiến thức:Giúp học viên nắm được

- Triệu chứng lâm sang gẫy xương

- nguyên cố định xương gẫy

2.Tư tưởng: bồi dưỡng học viên.

- tầm quan trọng trong cấp cứu gẫy xương

- nguyên nhân gây gẫy xương

3Kỹ thuật:rèn luyện học viên kỹ thuật:

- Cách cố dịnh với từng xương gẫy

- thực hành tốt kỹ thuật cố định xương gẫy

II/.CHUẨN BỊ:

- Băng cuộn

- gạc

- bông chèn

- Cây nẹp

- bệnh nhân

III/NỘI DUNG CỤ THỂ:

1.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG.CẬN LÂM SÀNG.

• Giảm vận đông cơ năng hoàn toàn

• Sưng nhanh ,biên dang chi thường gấp góc hoặc làm gồ chỗ gẫy lên

• nắn vào chỗ xương gẫy có điểm đau chói ,tiếng lạo xạo hoặc di động bất thường

• dấu hiệu bầm tím tai ổ gẫy xuất hiên sơm 1 đên 2 ngày sau

• gẫy xương lơn như xương đùi co thể gây sốc

• Xquang chẩn đoán

• Trên phim Xquang cho biết chính xác vị trí ổ gẫy,kiểu gẫy

2.KỸ THUẬT CẤP CỨU GẪY XƯƠNG.

NGUYÊN TẮC CẤP CỨU GẪY XƯƠNG.

• Bất động sớm ngay sau khi gẫy

• Bât động nguyên tư thế tuyệt đối không kéo nắn vì có thể gây đứt mạch máu và dây thần kinh làm nạn nhân nguy hiểm hơn

• Phải bất động được trên ổ gẫy và dưới ổ gẫy

KỸ THUÂT CẤP CỨU GÃY XƯƠNG.

Với xương cẳng tay:

Trang 6

• Dung hai nẹp :

 1 nẹp đặt mặt trước cẳ tay 1 nẹp đặt mặt sau cẳng tay

• buộc 3 dây 1 dây trên ổ gẫy 1 dây dưới ổ gãy.1 dây bàn tay

 Băng lại kiểu rắn cuốn.cheo tay lên cổ lan nhân sao cho cẳng tay vuông góc với canh tay

với xương canh tay

• Dùng hai nẹp :

 1nẹp mặt trong canh tay 1 nẹp mặt ngoai canh tay

• Buộc 1dây trên ổ gãy 1 dây dươi ổ gãy băng lại kiểu răn cuốn

 Cheo tay lên cổ nạn nhân sao cho căng tay vuông góc với canh tay

với xương cẳng chân.

• Dùng 3 nep

 1 nẹp đặt phía sau Cẳng chân

 1 nẹp phía trong cẳng chân

 1 nẹp phía ngoài căng chân

• Buộc 4 dây

 1 dây trên ổ gãy

 1 dây dưới ổ gãy

 1 dây khớp trên gối

 1 dây tăng số tam bàn chân, kéo bàn chân vuông góc với cẳng chân

cố định gãy xương đùi

• dung 3 nẹp

 1 nẹp phía sau dài từ gót qua hông

 1 nẹp mặt trong đùi tư got chân đến bẹn

 1 nẹp măt ngoài đùi từ gót chân đến lách

• buộc 7 dây

 1 dây trên ổ gãy

 1 dây dưới ổ gãy

 1 dây dưới khớp gối

 1 dây sát hang nan nhân

 1 dây qua cánh chậu

 1 dây dưới lách

 1 dây tăng số tám bàn chân

Có băng vải cuộn thì băng lại theo kiểu răn cuốn vân chuyển nạn nhân băng ôtô đến cơ sở y tế gần nhất.

với chấn thương cột sống chân thương sọ não chân thương cột sống cố bât động theo nguyên tắc cấp cứu gãy xương đông thời cố định nạn nhân trên mặt phẳng cứng

Trang 7

chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

TRẠM Y TẾ XÃ LỤC SƠN BÀI GIẢNG 5 KỸ THUẬTCẤP CỨU CƠ BẢN

Ngày soạn:26/3/2011

Ngày giảng: lục sơn ngày 26 tháng 3 năm 2011

TIẾT IV

KỸ THUẬT BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

I/MỤC TIÊU:

1.kiến thức:Giúp học viên nắm được

- phân loại vết thương

2.Tư tưởng: bồi dưỡng học viên.

- tầm qan trọng trong cấp cứu vết thương chiến tranh.vêt thương mạch máu

Trang 8

- nguyên nhân gây vết thương mạch máu.

3Kĩ thuât :rèn luyện học viên kỹ thuât :

- Cách sử dụng băng

- thực hành tốt kỹ thuât băng

II/.CHUẨN BỊ:

- Băng cuộn

- gạc

- bông chèn

- bệnh nhân

III/NỘI DUNG CỤ THỂ:

 1.Phân loại vết thương

• vết thương phần mềm

• vêt thương mach máu

• vết thương sọ não

• vết thương bụng

• vêt thương ngực hở

 1.nguyên tắc

• Băng sớm chánh mất máu cho nạn nhân

• Băng đung cách

• Không lam ô nhiêm thêm khi băng

Lưu ý

 với vêt thương thấu bụng noi ruột ra ngoài tuyệt đối không cố đưa các tạng vao trong ổ bụng.dùng bát sạch úp vào rôi băng

 vơi vêt thương sọ não hở không căt lọc não

 vết thương ngực hở khi băng phải đăt van mội chiều chánh chàn khí màng phổi có thể băng nhồi băng nhét đam bảo vết thương kín

2.kỹ thuật băng

 Nguyên tắc

• tay phải cầm cuộn băng

• cuộn băng luôn nằm ngửa

• băng vừa tay không chặt quá không quá chặt không quá lỏng đủ để cầm máu

 kỉểu băng có băng răn cuốn.vòng nọ chồng vong kia ½ chiều ngang băng.ap dụng phần chi tương đối đêu nhau như cổ tay cổ chân, đùi

băng số 8 băng dâu nhân vòng nọ chồng vong kia 1/3 chiêu ngang dây băng áp dung vùng chi không đều nhau như khuỷu tay khuỷu chân.băng chư Y áp dụng với vết thương vùng bẹn

Trang 9

• Băng đúng vết thương

• Băng kín vêt thương

• Băng chặt tay vừa phải đủ để cầm máu

3.các kiểu băng cơ bản

• Băng vòng tròn

• Băng vòng xoắn (rắn cuốn)

• Băng hình số 8 ứng dung cho chi tròn không đều gấp khúc

• Hướng dẫn băng đầu

• Hướng dẫn băng vết thương bụng

• Hướng dẫn băng vết thương ngực hở

chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

TRẠM Y TẾ XÃ LỤC SƠN BÀI GIẢNG 5 KỸ THUẬTCẤP CỨU CƠ BẢN

Ngày soạn:26/3/2011

Ngày giảng: lục sơn ngày 26 tháng 3 năm 2011

Tiết V

KỸ THUẬT V ÂN CHUYÊN THƯƠNG BINH

I/MỤC TIÊU:

1.kiến thức :Giúp học viên nắm được

- phân loại thương binh trước khi chuyển ở tuyến I

2.Tư tưởng: bồi dưỡng học viên.

- tầm quan trọng trong kỹ thuật vận chuyển thương binh

3K ỹ thuât :rèn luyện học viên kỹ thuật :

thực hành tốt các phương pháp vân chuyển thương binh

II/.CHUẨN BỊ:

- cáng

- võng

- cáng tự tạo

- bệnh nhân

Trang 10

III/NỘI DUNG CỤ THỂ:

1.Phân tuyến

• tuyến 1 Hoả tuyến

• tuyến II trạm y quân y trạm y tế

• tuyến III Bệnh viên huyện ,bệnh viên sư đoàn

• Tuyên IV.viên tỉnh viên trung ương.viên 108

chon lọc phân loại thương binh tại tuyến I(hoả tuyên)nơi xảy ra tai nan trong thời bình

loai 1 cần chuyển về sau nga sau khi sơ cứu để được can thiệp sớm:

 vết thương cổ ngực gây khó thở

 Vết thương nghi tổn thương mạch máu lớn,tạm thời có dặt ga rô để cầm máu

 Vết thương bụng,có khả năng thấu bụng

 Vết thương sọ não nặng nhưng còn vận chuyển được Không chuyển ngay tất cả cùng một lúc được số người nào có toàn thân khá sẽ chuyển trước ,số đang sốc nặng vận chuyển ngay có thể nguy hiểm Sẽ chuyển sau khi nạn nhân khá hơn

loại 2 chung bình và nhẹ.

số có thể tự đi được phần mềm chi trên gãy xương nhỏ

số không đi được sẽ chuyển hết sau khi chuyển nhương trương hợp thuộc loai 1

loai 3.loại hấp hối do vêt thương quá nặng: để nơi yên tĩnh,tiếp tục chăm sóc,nếu hồi phục sẽ chuyển tuyên sau tiếp tục đièu trị

2.hướng dẫn kỹ thuật vân chuyển nạn nhân.

• Mang vác nạn nhân

• Bò

• Toài

(Khi ở sát địch.)

• Dìu

• cõng

 Vân chuyển nan nhân

• Càng

• Võng

• hướng dẫn làm cáng tự tạo

chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

chúc các bạn may măn

Trang 11

Lục Sơn ngày… tháng….năm 2011 Biên soạn Trạm trưởng duyệt UBNDX Lục Sơn

BS Nguyễn Văn Nhẫn

Ngày đăng: 24/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w