Văn bản quy phạm pháp luậta Khái niệm là hình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành theo trình tự và với tên gọi nhất định t
Trang 1Văn bản Pháp luật
Đề tài
1
Nhóm 9
Trang 4Văn bản quy phạm pháp luật
a) Khái niệm
là hình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do
cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành theo trình tự và với tên gọi nhất định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định.
4
Nhóm 9
Trang 5Cần phân biệt “văn bản quy phạm pháp luật” với “văn bản pháp luật”
Văn bản pháp luật là quyết định do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành được thể hiện dưới hình thức văn bản nhằm thay đổi cơ chế điều chỉnh pháp luật và có hiệu lực bắt buộc “
5
Nhóm 9
Trang 6b) Các đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật
Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp bân hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự , thủ tục.
Chỉ các cơ quan nhà nước được quy định trong luật năm 2008 hoặc luật 2004 mới có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Quốc hội, ủy ban thường
vụ quốc hội, Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang bộ…
6
Nhóm 9
Trang 7Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục theo hai luật này quy định.
Có nội dung gồm các quy phạm pháp luật (hay những quy tắc) mang tính chất bắt buộc chung
Văn bản quy phạm pháp luật tác động với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội và mọi công dân hoặc đối với nhiều cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội
và công dân
7
Nhóm 9
Trang 8 Điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản
Đó là những quan hệ giữa người với người trong các lĩnh vực của đời sống xã hội liên quan trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước hoặc lợi ích của toàn xã hội hay lợi ích của
bộ phận xã hội hoặc đồng thời liên quan trực tiếp đến lợi ích của cả nhà nước hoặc xã hội
8
Nhóm 9
Trang 9Được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh nhà nước và sức mạnh tinh thần, trong đó có sức mạnh
cưỡng chế.
Các biện pháp cưỡng chế có tính chất chừng phạt chỉ được áp dụng khi có vi phạm pháp luật xảy ra
9
Nhóm 9
Trang 10 Được thực hiện nhiều lần trong thực tế đời sống
Văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện cho tới khi:
- Nó bị ngưng hiệu lực bằng một quyết định đình chỉ thi hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
10
Nhóm 9
Trang 11- Bị hết hiệu lực ở thời điểm được quy định ngay trong văn bản đó
- Bị thay thế bởi một văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản
ấy
11
Nhóm 9
Trang 12- Bị hủy bỏ hay bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân có thẩm quyền
- Hết đối tượng điều chỉnh
- Là văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn tthi hành của văn bản đã hết hiệu lực
12
Nhóm 9
Trang 13c) Các loại văn bản quy phạm pháp luật
Hiến pháp, đạo luật, bộ luật, nghị quyết có chứa đựng các quy phạm pháp luật củaquốc hội.
Trang 14+ Quy định các vấn đề quan trọng nhất, cơ bản nhất của đất nước như:
Trang 15o Các quyền và nghĩa vụ vơ bản của công dân;
o Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước;
o Quốc kì, quốc huy, quốc ca, thủ đo, ngày quốc khánh
15
Nhóm 9
Trang 16+ Có hiệu lực pháp lí cao nhất: Mọi văn bản Pháp luật khác đều phải phù hợp với hiến pháp, nếu không phù hợp đều bị đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ.
16
Nhóm 9
Trang 17+ Đạo luật, bộ luật: Là văn bản cụ thể hóa hiến pháp
o Quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng thuộc các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, nhiệm cụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nhưngc nguyên tắc cơ bản
về tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước, quan hệ xã hội và hoạt động của công dân
17
Nhóm 9
Trang 18+ Nghị quyết: Được ban hành đểquyết định:
o Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
o Chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
o Các chính sách về dân tộc, tôn giáo, đối ngoại, quốc phòng, an ninh;
1
8
Nhóm 9
Trang 19o Dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách Trung ương, điều chỉnh ngan sách nhà nước, phê chuẩn, quyết toán ngân sách nhà nước;
o Phê chuẩn điều ước quốc tế
o Quyết định chế độ làm việc của quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội
19
Nhóm 9
Trang 20 Pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH
- Pháp lệnh:
+ Là văn bản cụ thể hóa hiến pháp, có vai trò gần như luật
+ Quy định những vấn đề được Quốc hội giao, sau một thời gian trình Quốc hội xem xét, quyết định ban hành thành đạo luật hay bộ luật
20
Nhóm 9
Trang 21- Nghị quyết:
o Giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh;
o giám sát việc thi hành hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTVQH;
o Giám sát hoạt động của chính phủ, TANDTC, VKSNDTC;
21
Nhóm 9
Trang 22o Giám sát và hướng dẫn của HĐND;
o Quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương
o Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của UBTVQH
22
Nhóm 9
Trang 23+ Nghị quyết có thể mang tính cá biệt hoặc tính quy phạm
Lệnh, quyết định của chủ tịch nước
- Lệnh: Được sử dụng để
+ Công bố chính thức hiến pháp, đạo luạt, bộ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH;
23
Nhóm 9
Trang 24+ Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khản cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương.
Trang 25 Nghị quyết, nghị dịnh của chính phủ
- Nghị quyết:
+ Thường là văn bản mang tính chủ đạo + Quy định những chủ chương, đường lối, chính sách, nhiệm vụ chung quan trọng cho hoạt động của hệ thống hành pháp
25
Nhóm 9
Trang 26o Chính sách cụ thể về xây dựng và kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước tưg trung ương đến cơ sở;
o Hướng dẫn kiểm tra HĐND thực hiện các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên;
o Bảo đảm thực hiện hiến pháp và pháp luật trong caccs cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ và công dân;
26
Nhóm 9
Trang 27o Thực hiện chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo;
o Quyết định chủ trương, chính sách cụ thể về ngân sách Nhà nước, tiền tệ;
o Phát triển văn hóa , giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường;
o Củng cố và tăng cường quốc phòng an ninh;
27
Nhóm 9
Trang 28o Thống nhất quản lý công tác đối ngoại của Nhà nước, các biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
o Các biện pháp chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước;
o Phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chính phủ
28
Nhóm 9
Trang 29- Nghi định: Gồm hai loại chính + Loại thứ nhất
o Quy định chi tiết việc thi hành luật, nghị định của Quốc hội, nghị quyết của UBTVQH , lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
29
Nhóm 9
Trang 30o Quy địnhtổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác do Chính phủ thành lập;
o Các biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
30
Nhóm 9
Trang 31+ Loại thứ hai:
o Quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành đạo luật, bộ luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội
o Ban hành phải được sự đồng ý của UBTVQH
->Nghị định luôn là văn bản quy phạm
31
Nhóm 9
Trang 32Vd: Nghị định về vi phạm hành chính , đấu tranh với các tệ nạn xã hội.
Quyết định, chỉ thị của thủ tướng chính phủ
- Quyết định:
+ Xác định chủ trương, biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của chính phủ và
hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở;
32
Nhóm 9
Trang 33+ Quy định chế độ làm việc đối với thành viên chính phủ , chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các vấn đề thuộc thẩm quyền của thủ tướng chính phủ
+ Quết định, chỉ thị của thủ tướng Chính phủ có nhiều văn bản là văn bản quy phạm pháp luật
33
Nhóm 9
Trang 34 Quyết định, chỉ thị, thông tư cuar bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ:
- Để giải quyết các vấn đề thuộc từng ngành, lĩnh vực quản lí cuj thể thuộc phạm vi quyền hạn của bộ hoặc của cơ quan ngang bộ
- Thông tư luôn là văn bản quy phạm( mang tính chát quy phạm hướng dẫn, giải thích)
34
Nhóm 9
Trang 35 Nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp:
- Là văn bản quan trọng điều chỉnh các quan hệ xã hội trên các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của địa phương
- Được ban hành trên kì họp của hội đồng nhân dân bằng hình thức biểu quyết đa số
35
Nhóm 9
Trang 36 Quyết định, chỉ thị cuẩ ủy ban nhân dân các cấp và của chủ tịch ủy ban
Được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của ủy ban để thực hiện những văn bản pháp luật của cấp trên và của hội đồng nhân dân cùng cấp
36
Nhóm 9
Trang 37 Ngoài ra còn có quyết định, chỉ thị của các cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện, các cơ quan quản lí nha nước ở cơ sở.
Ngoài hệ thống các văn bản chính thức trên còn tồn tại những văn bản liên tịch, hoặc văn bản do tổ chức xã hội ban hành để thực hiện chức năng nhà nước
được pháp luật giao
37
Nhóm 9
Trang 38 Một số văn bản của Đảng cũng được coi là nguồn của pháp luật, có giá trị như những văn bản quy phạm pháp luật, tuy về mặt lí luân đó không phải là văn bản pháp luật.
38
Nhóm 9
Trang 39Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
a) Khái niệm
nhà nước, dưới những hình thức và thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các qui phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.
39
Nhóm 9
Trang 40 Vd: Bản án của tòa án, Quyết dịnh xử phạt hành chính
…
b) Đặc điểm
Chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân
có thẩm quyền ban hành: là những cơ quan đã áp dụng Pháp luật cho từng trường hợp cuh thể đối với cá nhân,
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cụ thể.
40
Nhóm 9
Trang 41 Được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
Vd: Bản án hình sự được ban hành theo pháp luật tố tụng hình sự
Được ban hành theo hình thức do pháp luật quy định: Ten, cách trình bày,…
41
Nhóm 9
Trang 42 Mang tính chất cá biệt: luôn nhằm vào đối tượng cụ thể vì trong đó có chứa
cá quy tắc xử sự riêng cho những cá nhân, tổ chức, cơ quan cụ thể có liên quan
42
Nhóm 9
Trang 43 Được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước: Nếu cá nhân, tổ chức, cơ quan không tự giác chấp hành văn bản áp dụng pháp luật thì cơ quan ban hành văn bản đó sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc họ phải chấp hành
43
Nhóm 9
Trang 44 Được cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện một lần trong thực tế đời sống
c) Các loại văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Có hai loại văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Xác định quyền, nghĩa
vụ của đối tượng có liên
quan
Xác định biện pháp cưỡng chế với chủ thể vi phạm pháp luuaatj
44
Nhóm 9
Trang 45 Vd:
Xác định quyền và nghĩa vụ của đối tượng có liên quan:
- Quyết định nâng bậc lương, quyết định đề bạt cán bộ
XÁc định biện pháp cưỡng chế của nhà nước đối với chủ thể vi phạm pháp luật:
- Quyết đinh kỉ luật, quyết định xử phạt hành chỉnh
45
Nhóm 9
Trang 46So sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Giống nhau:
Đều là văn bản pháp luật tức là văn bản do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành.
Đều có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan.
46
Nhóm 9
Trang 47Đều được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Đều được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực nhà nước.
Đều được dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
47
Nhóm 9
Trang 48 Khác nhau
Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành
Chỉ do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
có thẩm quyền áp dụng pháp luật ban hành ra.
48
Nhóm 9
Trang 49Được dùng để ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ các quy phạm pháp luật hoặc các văn bản quy phạm pháp luật.
để cá biệt hóa các quy phạm pháp luật vào những trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể Quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các chủ thể phấp luật hoặc những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm được ấn định
49
Nhóm 9
Trang 50Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện, tức là các quy phạm pháp luật nên không chỉ
rõ chủ thể cụ thể cần áp dụng được
Xác định rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý, các hình thức khen thưởng, các biện pháp cưỡng chế của nhà nước đối với các cá nhân, tổ chức
cụ thể nên bao giờ cũng chỉ rõ chủ thể, trường hợp cụ thể cần áp dụng .
50
Nhóm 9
Trang 51Áp dụng cho nhiều lần trong cuộc sống Thực hiện một lần đối
với các cá nhân, tổ chức liên quan.
51
Nhóm 9
Trang 52Được ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức đã được quy định trong hiến pháp
và các luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Được ban hành theo trình tự, thủ tục ban hành văn bẳn áp
dụng pháp luật được quy định trong pháp luật và thường theo mẫu đã quy định sẵn.
52
Nhóm 9
Trang 53Văn bản quy phạm pháp luật
có tính áp dụng chung, tính trừu tượng, không đặt ra cho người này, người kia một cách xác định mà nhằm tới phạm vi đối tượng ít nhiều rộng hơn,áp dụng cho tất cả mọi người
Văn bản áp dụng pháp luật có tính chất cá
biệt, thực hiện một lần đối với các cá nhân, tổ chức liên quan
53
Nhóm 9
Trang 54Là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật.
Văn bản luật: hiến pháp,luật ,nghị quyết Văn bản dưới luật:
Pháp lệnh ,nghị quyết ,lệnh ,quyết định, nghị định ,chỉ thị,thông tư,văn bản liên tịch
Được ban hành trên cơ
sở các văn bản quy phạm pháp luật
Bản án, quyết định ,lệnh ,quy định …
54
Nhóm 9
Trang 55Chủ yếu thực hiện bằng các biện pháp tuyên truyền ,giáo dục
,thuyết phục ,các biện pháp bằng
tổ chức hành chính ,kinh tế ,chỉ trong các trường hợp cần thiết thì thi hành bằng biện pháp cưỡng chế
Được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước
55
Nhóm 9
Trang 56Mang tính chất nguyên tắc ,cứng nhắc
Không nhất thiết
Phù hợp với thực tiễn khách quan và đòi hỏi sự sáng tạo Làm yếu tố của sự kiện pháp
lý nên khi áp dụng nó phải quy định rõ độ tuổi ,năng lực hành vi ,sự tự nguyện của các bên trong văn bản
56
Nhóm 9