1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HN

43 466 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 809,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần 2.1.1.. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: Th.S Nguyễn Xuân Quỳnh

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2014

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN

2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần

2.1.1 Các văn bản pháp lý được áp dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế 8

2.1.3 Các hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng 15

2.2 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 3

3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương

3.1.2 Định hướng phát triển họat động thanh toán quốc tế 34 3.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương

3.2.1 Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng 34 3.2.2 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ TTQT 35 3.2.3 Nâng cao công tác quản trị điều hành TTQT 36

3.2.5 Một số đề xuất với chính phủ và các bộ ngành có liên quan 37

Trang 4

MỞ ĐẦU

Kể từ sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đã được mở ra nhiều cơ hội, từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và các hoạt động thương mại, đầu tư quốc tê ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh mẽ Với xu thế đó, vai trò của các ngân hàng càng trở nên rõ nét hơn Đóng vai trò là cầu nối của hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động thanh toán quốc tế đã và đang phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, các ngân hàng Việt Nam còn chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực… nên vẫn vấp phải nhiều khó khăn Chính vì vậy,

em đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội” làm chủ đề nghiên cứu cho kỳ thực tập giữa khóa của mình Với đề tài này, em muốn phân tích tình hình hoạt động thanh toán quốc

tế của ngân hàng, chỉ rõ quy trình của các phương thức thanh toán quốc tế từ đó đưa ra một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện hoạt động này

Bài báo cáo được chia ra thành 3 phần:

Chương I: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

Chương II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

Chương III: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Xuân Quỳnh và các anh chị công tác tại Hội sở của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội đã tạo điều kiện và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo kiến tập này

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn cũng như sự giới hạn về thời gian, bài viết của tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót cả về nội dung lẫn

Trang 5

hình thức Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý quý báu của thầy cô và các anh chị để giúp tác giả trong quá trình học tập và công tác sau này!

Trang 6

NỘI DUNG

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên gọi: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI

Tên giao dịch quốc tế: SaHaBank

số 214/QÐ-NH5 SHB chính thức đi vào hoạt động từ ngày 12/12/1993

Những ngày đầu đi vào hoạt động, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển

từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, SHB với vốn điều lệ ban đầu là 400 triệu đồng, và tổng tài sản là 1,1 tỷ đông, chỉ hoạt động tại trụ sở chính tại tỉnh Cần Thơ

Ngày 20/01/2006 Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định số 93/QĐ-NHNN, chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội theo quyết định số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/09/2006

Trang 7

Năm 2012, cũng là năm bản lề quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của SHB, theo quyết định số 1559/QĐ-NHNN Ngân hàng TMCP Hà Nội – Sài Gòn chính thức sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank), theo đó SHB trở thành một trong 10 ngân hàng lớn nhất Việt Nam với vốn điều lệ 8866 tỷ đồng Tính đến cuối năm 2013, SHB đã vươn lên top 5 NHTMCP lớn nhất

Biểu đồ 1.1: Vốn điều lệ của SHB giai đoạn 1993-2013 (đơn vị: tỷ đồng)

(Nguồn: Trang website của SHB http://www.shb.com.vn/)

Trong năm 2013 SHB đã nhận được nhiều giải thưởng có uy tín của các tổ chức trong nước và quốc tế, khẳng định sự phát triển an toàn bền vững của ngân hàng, có thể

kể đến: Huân chương lao động hạng nhì của Chủ tịch nước, Cờ thi đua của Chính phủ, giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do Thời báo Kinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến Thương mại trao tặnglần thứ 6 liên tiếp, lọt vào danh sách “1000 ngân hàng lớn nhất thế giới” do The Banker bình chọn, lần thứ 3 liên tiếp nhận giải “Ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc” do The Bank of New York Mellon (BNY

Mellon) trao tặng…

0.4 0.6 1 3 5 8.5 12 70.4 500

2000 3497.5 4815.8

8865.8 11082.2

Trang 8

1.2 Sản phẩm, dịch vụ và mạng lưới hoạt động

 Sản phẩm và dịch vụ

Ra đời với mục đích cung cấp dịch vụ vay vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các hộ nông dân, cho đến nay SHB đã cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng và tiện ích cho nhiều đối tượng khách hàng, cụ thể:

02 chi nhánh tại Campuchia (Phnompenh, Kampongthon) và 01 chi nhánh SHB Lào Trong năm 2014, SHB đặt mục tiêu tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động tại Việt Nam, đồng thời nâng cấp Chi nhánh SHB Lào và Campuchia thành Công ty TNHH một thành viên 100% vốn của SHB Myanmar, Singapore và châu Âu là những mục tiêu tiếp theo cho việc mở rộng thị trường của SHB Sự có mặt của những đối tác chiến lược có tiềm năng và hiểu biết thị trường địa phương sẽ là chìa khóa giúp SHB vươn ra thị trường quốc tế

Trang 9

1.3 Cơ cấu tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

BAN KIỂM TOÁN

NỘI BỘ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

VP HĐQT

UB ALCO HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ HỘI ĐỒNG XỬ LÝ RR

KHỐI NGÂN

HÀNG BÁN LẺ HÀNG DOANH KHỐI NGÂN

NGHIỆP

KHỐI NGUỒN VỐN KHỐI QUẢN TRỊ NGUỒN

NHÂN LỰC

KHỐI QUẢN

LÝ RỦI RO

KHỐI PHÁT TRIỂN KINH DOANH

KHỐI VẬN HÀNH

KHỐI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRUNG TÂM KINH DOANH CÁC CHI NHÁNH LỚN, CÔNG TY CON

BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG & XLKL VĂN PHÒNG TỔNG GIÁM

ĐỐC BAN TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

BAN ĐẦU TƯ

TRUNG TÂM NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

BAN ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội từ 2009-2013

Sau khi chuyển đổi từ mô hình Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đô thị vào năm 2006, SHB đã tăng trưởng vượt bậc với tốc độ tăng trưởng trung bình gộp (CAGR) của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu giai đoạn 2009-2011 lần lượt là 37,23% và 33,77% Mặc dù tăng trưởng rất nóng trong giai đoạn này nhưng chất lượng tài sản của SHB được đánh giá chỉ ở mức 1,40% năm 2010

và 2,24% năm 2011, thấp hơn khá nhiều so với trung bình toàn ngành tương ứng ở mức 2,19% và 3,39%

Trang 10

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của SHB giai đoạn 2009 – 2013)

Nhờ có thương vụ sáp nhập với HBB vào năm 2012, tổng tài sản của SHB tăng 64,2% và tiếp tục tăng 23,2% vào năm 2013 So với mức tăng trưởng toàn ngành của năm 2013 là 11,34%, đây là con số đáng khích lệ với SHB Lợi nhuận sau thuế của năm 2012 cũng tăng vọt so với năm 2011 đạt 1.668.981 triệu đồng, do SHB ghi nhận thu nhập từ các khoản nợ xấu thu hồi được từ HBB Tuy nhiên, năm 2012 SHB phải ghi nhận khoản lỗ lũy kế của HBB nên lợi nhuận giữ lại chỉ là 8.206 triệu đồng Đến năm 2013, do không có khoản thu từ các hoạt động khác này, lợi nhuận sau thuế lại giảm về mức 849.770 triệu đồng, đây cũng là khoản lợi nhuận giữ lại của ngân hàng

Từ một ngân hàng luôn duy trì được tỷ lệ nợ xấu dưới mức chuẩn, sau khi thâu tóm HBB – một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu ở mức báo động 16,06%, tỷ lệ nợ xấu của SHB tăng 4 lần lên 8,51% Tuy nhiên, nhờ có các biện pháp quyết liệt và linh hoạt để

Trang 11

xử lý nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của SHB giảm xuống chỉ còn 4,35% cuối năm 2013 Dù vẫn cao hơn trung bình toàn ngành là mức 3,49% nhưng vẫn là một con số khá ấn tượng

Khả năng sinh lợi của SHB đã suy giảm trong giai đoạn 2009-2013 ROAA giảm từ 1,52% xuống dưới 0,65% và ROAE giảm từ 13,6% xuống còn 8,56% Sự sụt giảm của ROAE chủ yếu là do tỷ lệ NIM đã suy giảm dần mỗi năm Thêm vào đó, tổng tài sản tăng vọt 64% và 23% trong năm 2012 và 2013 sau khi sáp nhập trong khi SHB chưa tối đa hóa được hiệu quả sử dụng

Tỷ lệ an toàn vốn CAR của SHB đã giảm trong năm năm qua Như đã phân tích, tăng trưởng bình quân của vốn cổ phần đạt trên 34,7%, thấp hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của tổng tài sản là 39%, đó là một yếu tố làm giảm tỷ lệ CAR Đến cuối năm 2013, tỷ lệ an toàn vốn của SHB là 12,38%, thấp hơn hẳn so với mức cao nhất vào năm 2009 là 17,06%, tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn cao hơn so với mức yêu cầu an toàn tối thiểu là 9% của NHNN và 12% của hiệp ước Basel II Tỷ lệ CAR dự kiến sẽ được cải thiện vì SHB đã có kế hoạch nâng vốn chủ sở hữu thêm 25% trong năm 2014

Trong thời gian tới, mục tiêu hàng đầu của SHB là tiếp tục giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng cường quản trị rủi ro, tiếp tục phát triển an toàn, bền vững hướng đến trở thành ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Sài Gòn – Hà Nội

2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

2.1.1 Các văn bản pháp lý được áp dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế

- Các quy định và thông lệ về thanh toán quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành còn hiệu lực

- Các quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (ICC Uniform

Customs and Practice for Documentary Credits), do phòng Thương mại Quốc tế ban hành năm 2007, số xuất bản 600 gọi tắt là UCP600

Trang 12

- Các Quy tắc thống nhất về Nhờ thu (ICC Uniform Rules for Collection), do phòng Thương mại & Công nghiệp Quốc tế ban hành năm 1995, số xuất bản

522 gọi tắt là URC522

- Các quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các Ngân hàng theo Tín dụng chứng từ,

do phòng Thương mại & Công nghiệp Quốc tế ban hành, số xuất bản 525/725 gọi tắt là URR525/URR725

- Các Quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về quản lý Ngoại hối, các văn bản liên quan đến thanh toán quốc tế và không trái với pháp luật Việt Nam

- Các hiệp định, thỏa thuận do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội ký kết

2.1.2 Nhận xét chung

 Mạng lưới đại lý

Từ năm 2007 trở về trước SHB phải thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế thông qua Ngân hàng TMCP Quân đội Từ năm 2008, được sự cho phép của NHNN, SHB đã bắt đầu thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp Tuy mới đi vào hoạt động chưa lâu nhưng hoạt động thanh toán quốc tế mang lại thu nhập lớn thứ hai trong các dịch vụ SHB cung cấp sau dịch vụ bảo lãnh trong nước Tính đến hết năm 2013, SHB

đã thiết lập được mạng lưới Ngân hàng Đại lý với hơn 400 đại lý trên các Châu lục: Châu Âu, Á, Mỹ, Phi Úc với nhiều tên tuổi lớn như Citi Bank, Bank of New York, Deutsche Bank, Korea Exchange Bank, Bank of China, Sumitomo Mitsui Banking Corporation, Wells Fargo Bank N.A, …

Trang 13

Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng đại lý của một số ngân hàng Việt Nam đến hết 2013

(Thống kê từ website của các ngân hàng)

Như vậy, mạng lưới đại lý của SHB vẫn còn lép vế so với các ngân hàng Việt Nam, điều đó càng được thể hiện rõ nếu so rộng hơn với các ngân hàng nước ngoài như HSBC với hơn 4000 ngân hàng đại lý, ANZ và Citibank hơn 3500 đại lý…

 Ứng dụng công nghệ trong thanh toán quốc tế

Nghiệp vụ TTQT là một nhiệm vụ phức tạp, có rủi ro cao và thông thường giá trị một thương vụ rất lớn Nhằm hạn chế rủi ro trên ngoài nâng cao trình độ đội ngũ cán

bộ thực hiện thanh toán thì việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến cũng là một điều rất quan trọng SHB đã lựa chọn và sử dụng giải pháp ngân hàng lõi Polaris’ Intellect® Universal, một giải pháp được xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại, lấy khách hàng làm trung tâm, đáp ứng tất cả các nghiệp vụ ngân hàng Bắt đầu triển khai từ năm

2010, SHB muốn khẳng định quyết tâm đổi mới, áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất nhằm hỗ trợ lĩnh vực quản trị và mở rộng sản phẩm dịch vụ, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng

Một số phần mềm core baking đang được sử dụng rộng rãi tại các ngân hàng Việt Nam như: Teminos T24 (Techcombank, SacomBank, SeABank…), FIS (VietinBank), TCBS (ACB)…

 Doanh số hoạt động TTQT

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, nền kinh tế trong nước bất ổn, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn Từ năm 2009, nền kinh tế

Trang 14

có dấu hiệu phục hồi, hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam gia tăng trở lại, hoạt động TTQT của SHB cũng có những tín hiệu tích cực Nhìn chung doanh số TTQT của SHB tăng tương đối đều qua các năm, với mức tăng khoảng từ 300 đến 400 triệu USD, đặc biệt trong năm 2009 và 2013 doanh số tăng mạnh, lần lượt là 98,2% và 36,2%

Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán quốc tế của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị: triệu USD)

(Nguồn: Số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)

Doanh số thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu tương tại SHB tương đối cân bằng, ngoại trừ năm 2012 doanh số xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu tương đối lớn, khoảng 189,5 triệu USD Điều này khá trái ngược với đa số các ngân hàng, ví dụ như Agribank – nơi doanh số xuất khẩu đóng phần lớn doanh thu từ TTQT hay BIDV – nơi doanh thu

từ xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu khá nhiều Như vậy, SHB có đối tượng khách hàng đa dạng, điều này tốt cho việc phát triển bền vững, phân tán rủi ro để không phụ thuộc vào một hoạt động xuất khẩu hay nhập khẩu

Trang 15

Bảng 2.2: Doanh số TTQT của SHB so với chỉ tiêu (đơn vị: %)

Đạt chỉ tiêu - - 91,62% 74,80% 98,33%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)

Mặc dù doanh số từ hoạt động TTQT của SHB tăng trưởng đều đặn nhưng trong 3 năm gần đây, chưa năm nào SHB hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra Năm 2013 là năm thực hiện kế hoạch một cách tốt nhất nhưng vẫn chị đạt được 98,33% kế hoạch Đây là một điểm khá bất thường và cần chú ý, SHB cần đẩy mạnh hoạt động TTQT hơn nữa hoặc xem xét lại các chỉ tiêu xây dựng kế hoạch

 Thị phần

Thị phần TTQT của SHB cũng tăng trưởng đều và ổn định trong giai đoạn nghiên cứu Tuy nhiên, thị phần của SHB chỉ dừng lại ở mức rất khiêm tốn, đạt 0,67% ở cuối năm 2013, mức cao nhất kể từ khi SHB bắt đầu cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế Các ngân hàng thương mại chiếm khoảng 80% thị phần TTQT ở Việt Nam, đứng đầu

là Vietcombank với 22% và Vietinbank với 14% vào cuối năm 2013 Rõ ràng, thị phần của SHB còn rất hẹp và kém ấn tượng

Biểu đồ 2.2: Thị phần TTQT của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị: %)

(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam và số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)

Trang 16

 Cơ cấu các phương thức thanh toán tại SHB

- Theo doanh số:

Biều đồ 2.3: Cơ cấu các phương thức TTQT của SHB theo doanh số giai đoạn 2009 -

2013 (đơn vị: %)

(Nguồn: Số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)

Nhìn chung, trong 3 phương thức thanh toán chủ yếu của SHB, thanh toán bằng L/C chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là chuyển tiền và cuối cùng là nhờ thu Hai

phương thức thanh toán đầu tiên đóng góp khoảng 90-95% tổng doanh số hoạt động và

có doanh số tương đối cân bằng từ 2009-2013 Phương thức tín dụng chứng từ được khách hàng ưa chuộng vì ít rủi ro, có lợi cho cả nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu

Phương thức chuyển tiền có ưu điểm là nhanh chóng và chi phí thấp, các doanh nghiệp

có mối quan hệ làm ăn lâu dài thường chọn phương thức này nhằm thu hồi vốn nhanh Phương thức nhờ thu không được ưa chuộng vì mang lại nhiều rủi ro cho người xuất khẩu, nhất là nhờ thu trơn, phương thức này chỉ được lựa chọn thanh toán với đối tác tin cậy

Trang 17

(Nguồn: Số liệu phòng TTQT Hội sở SHB)

Theo số món, phương thức chuyển tiền chiếm đa số, sau đó là phương thức thanh toán bằng L/C và nhờ thu Đáng lưu ý là tỷ trọng theo số món của phương thức chuyển tiền và nhờ thu đều lớn hơn tỷ trọng của chúng theo doanh thu Đó là bởi vì nhờ thu và chuyển tiền chủ yếu áp dụng trong thanh toán các khoản tương đối nhỏ như

Trang 18

thanh toán các khoản chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu Phương thức tín dụng chứng từ thường áp dụng thanh toán cho các khoản xuất nhập khẩu lớn

 Thu nhập thuần

Như đã đề cập ở trên, dịch vụ thanh toán là một trong các hoạt động mũi nhọn của SHB, nó đem lại lợi nhuận cao, đưa hình ảnh của ngân hàng ra nước ngoài và tạo lòng tin ở khách hàng

Bảng 2.4: Thu nhập thuần từ hoạt động TTQT của SHB (đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ 2009 – 2013)

Thu nhập từ hoạt động TTQT của SHB tăng trưởng ổn định Năm 2011, thu nhập tăng 8,227 tỷ đồng, mức tăng lớn nhất trong những năm gần đây, mức tăng thấp nhất là vào năm 2012: 2,684 tỷ đồng, năm 2010 và 2013 mức tăng đạt mức xung quanh 7 tỷ đông Vào năm 2013, thu nhập từ thanh toán quốc tế đóng góp 30,37% vào thu nhập dịch vụ, mức cao nhất trong 5 năm gần đây Đây là một bước tiến mới đánh dấu tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế của SHB, và nó sẽ hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai

2.1.3 Các hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng

2.2.3.1 Thanh toán thư tín dụng chứng từ

 L/C nhập khẩu

(1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xin phát hành L/C

Hồ sơ xin mở L/C của khách hàng bao gồm:

- Bản sao có công chứng hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp đối với khách hàng giao dịch lần đầu

Trang 19

- Yêu cầu phát hành L/C bản gốc

- Bản gốc Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợp đồng

- Hợp đồng nhập khẩu ủy thác (nếu có)

- Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành

- Bản gốc Giấy đề nghị bán ngoại tệ

- Cam kết thanh toán (bản gốc)

Cán bộ SHB khi tiếp nhận hồ sơ xin mở L/C phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ được xuất trình và Yêu cầu phát hành thư Tín dụng

(2) Thẩm định nguồn vốn thanh toán và lập Trình duyệt mở L/C

Đối với L/C ký quỹ 100% trị giá: Phòng TTQT/bộ phận TTQT đánh giá tư cách pháp nhân của khách hàng, thẩm định phương án nhập khẩu và lập Trình duyệt mở L/C trình Tổng Giám đốc/Giám đốc Chi nhánh phê duyệt

Đối với L/C ký quỹ dưới 100% trị giá: Phòng TTQT/bộ phận TTQT kết hợp với Phòng Tín dụng/bộ phận Tín dụng đánh giá tư cách pháp nhân và năng lực tài chính của khách hàng, thẩm định phương án xuất khẩu, khả năng đảm bảo thanh toán khi L/C đến hạn, tính toán xác định hạn mức thường xuyên hay từng lần, đề nghị mức ký quỹ

và lập Trình duyệt mở L/C

(3) Phát hành L/C

Tại đơn vị được phép: TTV đăng ký giao dịch, hạch toán nội bảng, ngoại bảng, lập mẫu điện thích hợp, sau đó chuyển bức điện và toàn bộ hồ sơ cho Kiểm soát viên hoặc phụ trách phòng ký duyệt Phụ trách phòng hoặc Kiểm soát viên kiểm tra sự khớp đúng giữa chứng từ với bức điện trên hệ thống và kiểm tra chuẩn điện

Tại Hội sở: Người được ủy quyền kiểm tra tiêu chuẩn điện SWIFT, các điều khoản của L/C, ngân hàng thông báo/ngân hàng xác nhận (nếu có) Sau khi kiểm tra, phòng TTQT Hội sở hoặc người được ủy quyền duyệt để chuyển tiếp bức điện sang hệ thống

Trang 20

SWIFT gửi đi nước ngoài Cuối cùng, Hội sở gửi điện thông báo kết quả xử lý điện cho chi nhánh

(4) Hoàn tất và lưu hồ sơ phát hành L/C

Sau khi nhận được điện báo kết quả giao dịch (MT 070) từ phòng TTQT H.O, TTV

ở chi nhánh cập nhận trạng thái L/C vào chương trình quản lý hoặc sửa lại điện phát hành L/C theo nội dung thông báo TTV in điện trình Giám đốc hoặc người được ủy quyền ký đóng dấu giao cho khách hàng

Điện phát hành L/C cùng các phiếu hạch toán nội dung ngoại bảng, hạch toán thu phí với đầy đủ chữ ký của TTV, phụ trách phòng, Giám đốc đơn vị lưu hồ sơ L/C (5) Sửa đổi L/C

Sau khi L/C được phát hành, khi có nhu cầu sửa đổi, khách làm hồ sơ yêu cầu sửa đổi gửi SHB chờ xét duyệt Nếu được thông qua, tại đơn vị được phép, TTV tiến hành sửa đổi trên điện MT 707 Người được ủy quyền tại Hội sở kiểm soát điện căn cứ hồ sơ gốc do chi nhánh chuyển lên, kiểm tra điện SWIFT và các điều kiện sửa đổi trước khi chuyển bức điện sang hệ thống SWIFT gửi đi nước ngoài

(6) Thanh toán L/C

 Thanh toán L/C dựa trên thư đòi tiền gửi kèm bộ chứng từ

Nhận được bộ chứng từ cùng Thư đòi tiền từ nước ngoài gửi về, TTV tiến hành kiểm tra, lập Phiếu kiểm tra chứng từ, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cùng Phiếu kiểm tra cho Kiểm soát viên hoặc Phụ trách phòng

Nếu bộ chứng từ phù hợp, TTV thông báo cho khách hàng, đồng thời phối hợp với phòng Tín dụng yêu cầu khách hàng nộp thêm tiền vào tài khoản hoặc nhận nợ số tiền thanh toán trong các trường hợp cần thiết TTV ký hậu vận đơn và giao chứng từ cho khách hàng đồng thời hạch toán các bút toán có liên quan Khi khách hàng đã hoàn tất các thủ tục thanh toán, TTV lập điện thanh toán MT 202 theo chỉ dẫn của Ngân hàng nước ngoài, chuyển lên cho Kiểm soát hoặc Phụ trách phòng duyệt Cuối cùng, TTV in

Trang 21

bức điện vừa lập, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Kiểm soát viên hoặc Phụ trách phòng ký duyệt và làm căn cứ duyệt bức điện nhận được trên hệ thống

Nếu bộ chứng từ có sai sót nhưng khác hàng chấp nhận sai sót thì thực hiện như trường hợp bộ chứng từ phù hợp Trong trường hợp khách hàng không chấp nhận thanh toán, SHB thông báo cho ngân hàng nước ngoài cho ngân hàng nước ngoài và thực hiện theo đúng chỉ thị tiếp theo của ngân hàng nước ngoài

 Thanh toán L/C dựa trên điện đòi tiền

Phụ trách phòng TTQT Hội sở hoặc người ủy quyền kiểm tra mã điện phải kiểm tra tính xác thực của bức điện và chuyển đến Phòng TTQT/bộ phận TTQT của Chi nhánh

có liên quan để kiểm tra đối chiếu với điều kiện thanh toán, chỉ dẫn thanh toán quy định trong L/C hoặc sủa đổi L/C Nếu điện thông báo chứng từ phù hợp, TTB xử lý giống trường hợp bộ chứng từ phù hợp – Thanh toán trên Thư đòi tiền Nếu điện thông báo chứng từ không phù hợp, TTV gửi thông báo cho khách hàng kèm 01 bản sao điện Ngân hàng nước ngoài thông báo chứng từ chứng từ không phù hợp, khách hàng sẽ có quyết định chấp nhận sai sót và thanh toán hay không Nếu khách hàng không chấp nhận thanh toán, SHB lập điện từ chối thanh toán theo mẫu MT 734 hoặc MT 799 (7) Trường hợp hủy L/C

 Trong thời hạn hiệu lực của L/C

Ngân hàng Thông báo hủy L/C: Nhận được điện yêu cầu hủy LC của Ngân hàng nước ngoài, Phòng TTQT H.O kiểm tra tính xác thực của bức điện và chuyển đến Chi nhánh liên quan TTV nhập dữ liệu vào máy tính, đằn ký hủy L/C và hạch toán bút toán có liên quan

Người mở L/C yêu cầu hủy L/C: TTV nhập dữ liệu vào máy tính để đăng ký hủy L/C, lập điện MT 708 trình Phụ trách phòng và Giám đốc ký duyệt gửi Ngân hàng Thông báo yêu cầu gửi xác nhận bằng điện về việc chấp nhận hay từ chối đối với ngân hàng hủy L/C TTV thông báo cho khách hàng và nhập dữ liệu vào máy tính để xác nhận giao dịch hủy L/C, thu phí theo quy định hiện hành

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Website của ngân hàng NHTM Sài Gòn – Hà Nội, http://www.shb.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website của ngân hàng NHTM Sài Gòn – Hà Nội
5. Website của ngân hàng NHTM Ngoại Thương Việt Nam, http://www.vietcombank.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website của ngân hàng NHTM Ngoại Thương Việt Nam
10. Website ITG Việt Nam, http://www.itgvietnam.com/tien-ich-cua-ung-dung-core-banking-trong-hien-dai-hoa-ngan-hang/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TIỆN ÍCH CỦA ỨNG DỤNG CORE BANKING TRONG HIỆN ĐẠI HÓA NGÂN HÀNG
Nhà XB: Website ITG Việt Nam
Năm: 2010
6. Website của ngân hàng TMCP Công thương Viet Nam, http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/index.html7.Website của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,http://www.bidv.com.vn/ Link
8. Website Việt báo, http://vietbao.vn/Kinh-te/DN-Viet-Nam-thieu-kinh-nghiem-thanh-toan-quoc-te/20474785/90/\ Link
9. Website inntron, http://www.inntron.com/core_banking.html Link
1. GS.NGƯT Đinh Xuân Trình (2009), Giáo trình Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản thông tin và truyền thông, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị: triệu đồng) - BÁO CÁO THỰC TẬP-GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HN
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của SHB giai đoạn 2009 – 2013 (đơn vị: triệu đồng) (Trang 10)
Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng đại lý của một số ngân hàng Việt Nam đến hết 2013 - BÁO CÁO THỰC TẬP-GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HN
Bảng 2.1 Số lượng ngân hàng đại lý của một số ngân hàng Việt Nam đến hết 2013 (Trang 13)
Bảng 2.2: Doanh số TTQT của SHB so với chỉ tiêu (đơn vị: %) - BÁO CÁO THỰC TẬP-GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HN
Bảng 2.2 Doanh số TTQT của SHB so với chỉ tiêu (đơn vị: %) (Trang 15)
Bảng 2.4: Thu nhập thuần từ hoạt động TTQT của SHB (đơn vị: triệu đồng) - BÁO CÁO THỰC TẬP-GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HN
Bảng 2.4 Thu nhập thuần từ hoạt động TTQT của SHB (đơn vị: triệu đồng) (Trang 18)
Bảng 2.6: Doanh số từ phương thức nhờ thu tại SHB giai đoạn 2009 – 2013 ( đơn vị:  1000USD) - BÁO CÁO THỰC TẬP-GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HN
Bảng 2.6 Doanh số từ phương thức nhờ thu tại SHB giai đoạn 2009 – 2013 ( đơn vị: 1000USD) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w