1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ 2

45 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ QUY ĐỊNH CHUNG1/ Đối tượng chịu phí BVMT đối với khai thác khoáng sản Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng s

Trang 3

Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ 3

Nghị định số 115/2011/NĐ-CP

Trang 4

CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY

Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính

5

Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính

6

Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính

7

Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/09/2012 của Bộ Tài chính 8

Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Trang 5

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ

I/ KHÁI NIỆM

1 Phí

a) Phí thuộc Ngân sách Nhà nước

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được tổ chức

Trang 6

I/ KHÁI NIỆM

1 Phí

b) Phí dịch vụ (không thuộc Ngân sách Nhà nước)

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được tổ chức,

cá nhân khác cung cấp dịch vụ mang tính kinh doanh theo danh mục Nhà nước quy định

Chi phí phục vụ hoạt động dịch vụ này do tổ chức, cá nhân

tự bỏ vốn đầu tư và quản lý hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân quản lý theo quyết định giao vốn, tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh và kê khai nộp

Trang 7

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước

Trang 8

Là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được cung cấp dịch

vụ quy định thu phí, lệ phí tương ứng theo danh mục phí, lệ phí Nhà nước quy định

II/ ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ, LỆ PHÍ

Trang 9

Mức thu phí phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

III/ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU

1 Phí

Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải đảm bảo thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế

Mức thu phí có thể xác định bằng số tiền nhất định hoặc bằng

tỷ lệ (%) do cơ quan có thẩm quyền quy định

Trang 10

Mức thu lệ phí được ấn định bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý Nhà nước quy định thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế.

III/ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU

2 Lệ phí

Riêng mức thu lệ phí trước bạ quy định bằng tỷ lệ (%) theo quy định của Chính phủ

Trang 11

IV/ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

1 Phí

a) Phí thu từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính

Là khoản thu không thuộc NSNN

Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân và có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành trên kết quả thu phí

Trang 12

IV/ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

1 Phí

b) Phí thu được từ dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ dịch

vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước

Là khoản thu thuộc NSNN

Tổ chức được NSNN đảm bảo kinh phí hoạt động thì phải nộp toàn bộ số phí thu được vào NSNN

Tổ chức chưa được NSNN đảm bảo kinh phí hoạt động thì được để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại nộp vào NSNN

Trang 13

IV/ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

2 Lệ phí

Mọi khoản thu lệ phí đều thuộc NSNN

Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào NSNN

Trường hợp tổ chức được ủy quyền thu thì được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại nộp vào NSNN

Trang 14

IV/ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

3 Nguyên tắc xác định phần tiền phí, lệ phí được để lại

Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu đượca) Phần tiền phí, lệ phí được để lại cho tổ chức thu được trích theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được

Trang 15

IV/ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

3 Nguyên tắc xác định phần tiền phí, lệ phí được để lại

Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc dịch vụ và thu phí, lệ phí

b) Phần phí, lệ phí để lại cho tổ chức được chi dùng cho các nội dung sau:

Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch

vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liện lạc, điện, nước, công tác phí

Trang 16

IV/ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

3 Nguyên tắc xác định phần tiền phí, lệ phí được để lại

Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí

b) Phần phí, lệ phí để lại cho tổ chức được chi dùng cho các nội dung sau:

Trang 17

V/ MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ

1 Phí

Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp, xe hộ đê, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; xe, đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống dẫn đường

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò phà đối với các trường hợp:

b) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đối với xe mô tô 2, 3 bánh, xe 2, 3 bánh gắn máy

Trang 20

- Giấp phép xuất khẩu thuốc

d) Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Tòa án theo quy định

Trang 21

VI/ KÊ KHAI, QUYẾT TOÁN PHÍ, LỆ PHÍ

Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước

a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

b) Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm

Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo tháng

là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP

Trang 23

CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY

Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ 1

Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính

2

Trang 24

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

1/ Đối tượng chịu phí BVMT đối với khai thác khoáng sản

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại

2/ Người nộp phí BVMT

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định thuộc đối tượng chịu phí BVMT đối với khai thác khoáng sản

Trang 25

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

3/ Mức thu phí BVMT

3.1 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3 Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3

3.2 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản :

- Chính phủ quy định khung mức thu tối đa tại Khoản 2,

Trang 26

Mức phí phải nộp của từng loại khoáng sản tương

ứng(đồng/tấn hoặc

đồng m3)

Trang 27

Phí BVMT đối với dầu thô và khí thiên nhiên =>100% NSTW.

Trang 28

II/ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 29

II/ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1/ Nguyên tắc chung

Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối tượng nộp phí phải quyết toán với cơ quan thuế

Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động

Trang 30

II/ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2/ Đối tượng kê khai

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên

Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp

hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý

cơ sở thu mua khoáng sản

Trang 31

II/ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

3/ Hồ sơ kê khai

Hồ sơ khai theo tháng: Tờ khai phí bảo vệ môi trường (mẫu

số 01/BVMT)

Hồ sơ khai quyết toán năm: Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (mẫu số 02/BVMT)

Trang 32

II/ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4/ Hồ sơ kê khai hợp lệ

Được lập đúng mẫu quy định

Ghi đầy đủ các thông tin

Được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh

ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai

5/ Thời hạn nộp hồ sơ kê khai

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ

Trang 33

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (1): Chỉ tiêu “Số thứ tự”

NNT ghi thứ tự từng loại khoáng sản chịu phí bảo vệ môi trường theo từng mục: khoáng sản khai thác do cơ sở tự khai thác nộp phí và khoáng sản khai thác do cơ sở thu mua nộp thay người khai thác

1 Khai phí BVMT (mẫu 01/BVMT)

Trang 34

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (2): Chỉ tiêu “Loại khoáng sản”

Người nộp thuế khai tên loại khoáng sản chịu phí bảo vệ môi trường vào chỉ tiêu này, mỗi loại khoáng sản được kê khai vào một dòng riêng căn cứ mức phí của từng loại khoáng sản Tuỳ từng loại khoáng sản do cơ sở tự khai thác

kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc khoáng sản do cơ sở thu mua nộp thay mà được kê khai vào các mục tương ứng, cụ thể như sau:

1 Khai phí BVMT (mẫu 01/BVMT)

Trang 35

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (2): Chỉ tiêu “Loại khoáng sản”

Trường hợp khoáng sản do cơ sở khai thác trực tiếp nộp phí bảo vệ môi trường thì khai tên loại khoáng sản này vào mục I: “Khoáng sản do cơ sở tự khai thác”

Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản từ các tổ chức, cá nhân nhỏ lẻ và cam kết chấp thuận bằng văn bản

về việc kê khai nộp thuế thay tổ chức, cá nhân khai thác thì

tổ chức, cá nhân thu mua gom nộp thuế thay phải kê khai

1 Khai phí BVMT (mẫu 01/BVMT)

Trang 36

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (3): Chỉ tiêu “Đơn vị tính”

Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác theo Tấn, m3 (Đơn vị tính của từng loại khoáng sản được quy định cụ thể tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP

ngày 25/08/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản )

1 Khai phí BVMT (mẫu 01/BVMT)

Trang 37

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (4): Chỉ tiêu “Số lượng khoáng sản”

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số lượng khoáng sản do sơ

sở thực tế tự khai thác và số lượng khoáng sản do cơ sở thu mua nộp thay người khai thác

1 Khai phí BVMT (mẫu 01/BVMT)

Trang 38

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (5): Chỉ tiêu “Mức phí”

NNT kê khai mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác theo mức phí do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khoáng sản khai thác chịu phí bảo vệ môi trường quy định và Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ

1 Khai phí BVMT (mẫu 01/BVMT)

Trang 39

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (6): Chỉ tiêu “Số phí phải nộp trong kỳ”

Cột (6) = Cột (4) x cột (5)

1 Khai phí BVMT (mẫu 01/BVMT)

Trang 40

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (1): Chỉ tiêu “Số thứ tự”

NNT ghi thứ tự từng loại khoáng sản chịu phí bảo vệ môi trường theo từng mục: khoáng sản khai thác do cơ sở tự khai thác nộp phí và khoáng sản khai thác do cơ sở thu mua nộp thay người khai thác

2 Khai quyết tóan phí BVMT (mẫu 02/BVMT)

Trang 41

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (2): Chỉ tiêu “Loại khoáng sản”

Người nộp thuế khai tên loại khoáng sản chịu phí bảo vệ môi trường vào chỉ tiêu này, mỗi loại khoáng sản được kê khai vào một dòng riêng căn cứ mức phí của từng loại khoáng sản Tuỳ từng loại khoáng sản do cơ sở tự khai thác

kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc khoảng sản do cơ sở thu mua nộp thay mà được kê khai vào các mục tương ứng, cụ thể như sau:

2 Khai quyết tóan phí BVMT (mẫu 02/BVMT)

Trang 42

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (2): Chỉ tiêu “Loại khoáng sản”

Trường hợp khoáng sản do cơ sở khai thác trực tiếp nộp phí bảo vệ môi trường thì khai tên loại khoáng sản này vào mục I: “Khoáng sản do cơ sở tự khai thác”

Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản từ các tổ chức, cá nhân nhỏ lẻ và cam kết chấp thuận bằng văn bản

về việc kê khai nộp thuế thay tổ chức, cá nhân khai thác thì

tổ chức, cá nhân thu mua gom nộp thuế thay phải kê khai khoáng sản thu mua gom vào mục II “Khoáng sản do cơ sở thu mua nộp thay người khai thác”

2 Khai quyết tóan phí BVMT (mẫu 02/BVMT)

Trang 43

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (3): Chỉ tiêu “Đơn vị tính”

Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác theo Tấn, m3 (Đơn vị tính của từng loại khoáng sản được quy định cụ thể tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản )

2 Khai quyết tóan phí BVMT (mẫu 02/BVMT)

Cột (4): Chỉ tiêu “Sản lượng”

Trang 44

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (5): Chỉ tiêu “Mức phí”

NNT kê khai mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác theo mức phí do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khoáng sản khai thác chịu phí bảo vệ môi trường quy định và Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản )

2 Khai quyết tóan phí BVMT (mẫu 02/BVMT)

Trang 45

III/ HƯỚNG DẪN KHAI PHÍ BVMT

Cột (6): Chỉ tiêu “Số phí phải nộp trong kỳ”

Cột (6) = Cột (4) x cột (5)

Cột (7): Chỉ tiêu “Số phí đã kê khai trong kỳ”

Tổng hợp số phí BVMT đã kê khai trong năm

2 Khai quyết tóan phí BVMT (mẫu 02/BVMT)

Cột (8): Chỉ tiêu “Chênh lệch giữa số quyết toán và kê

khai” Cột (8) = Cột (6) - cột (7)

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w