1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi về tính thuế và khai thuế TNDN

12 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế TNDN được hưởng ưu đãi... Trong đó: chi tiết là của hoạt động sản xuất vải.. Trong đó chi tiết là của thu nhập khác... Thuế TNDN được hưởng ưu đãi... Trong đó: chi tiết là của hoạt

Trang 1

Đề thi về tính thuế và khai thuế TNDN

Đề thi 1 về tính thuế và khai thuế TNDN

Công ty A thành lập năm 2006, năm 2012 có số liệu ghi nhận trên sổ sách kế toán như sau:

1/ Tổng Doanh thu : 21 tỷ đồng

Trong đó: Doanh thu kinh doanh vải: 5 tỷ đồng, Doanh thu dệt vải: 6 tỷ đồng, Doanh thu kinh doanh bất động sản :10 tỷ đồng

2/ Thu nhập khác phát sinh năm 2012: 2 tỷ đồng

Trong đó:

+ Lợi nhuận được chia sau thuế do góp vốn liên doanh, liên kết trong nước

là 700 triệu đồng

+ Thu nhập nhận được hoạt động kinh doanh tại nước ngoài : 800 triệu, (biết rằng thuế đã nộp tại nước ngoài theo thuế suất 20%)

+ Thu nhập hoàn nhập các khoản dự phòng: 500 triệu

3/ Tổng Chi Phí thực tế phát sinh: 18,5 tỷ đồng (Giá vốn: 13,6 tỷ đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp: 1,3 tỷ đồng, chi phí bán hàng: 2,2 tỷ đồng, chi phí lãi vay: 1,4

tỷ đồng ) trong đó hạch toán riêng:

+ CP kinh doanh vải: 7,5 tỷ đồng

+ CP SX vải: 4 tỷ

+ CP kinh doanh BĐS: 7 tỷ , trong đó:

Đơn vị tính: đồng VN

- Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 1.800.000.000

Biết rằng :

Trang 2

- Năm 2012: Công ty vay 10 tỷ đồng của thành viên Hội đồng quản trị để phục

vụ cho hoạt động kinh doanh sản xuất vải, lãi suất vay phải trả là 14%/năm (biết rằng lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay là 8%/năm)

- Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn chứng từ hợp pháp trong năm đã ghi nhận trên sổ sách kế toán của Công ty trong năm 2012 là : 2,3 tỷ đồng (trong đó kinh doanh vải : 0,8 tỷ đồng, sản xuất vải 0,5 tỷ đồng , kinh doanh bất động sản: 1 tỷ đồng)

- Năm 2012 Cty A là năm SX vải (dệt vải thuộc ngành lĩnh vực ưu đãi đầu tư ) được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, được giảm 50% thuế TNDN,

- Lỗ của hoạt động kinh doanh bất động sản năm 2011 là 1 tỷ

- Cuối năm có trích lập quỹ dự phòng phát triển khoa học và công nghệ 10%

Yêu cầu :

1/ Hãy tính thuế TNDN phải nộp của năm 2012 Thuế TNDN được hưởng ưu đãi

2/ Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012 và các phụ lục kèm theo

Đáp án:

I/ Tổng lợi nhuận kế toán (P) năm 2012 ghi nhận theo sổ sách kế toán của Công ty A:

P = 21 tỷ đồng + 2 tỷ đồng – 18,5 tỷ đồng = 4,5 tỷ đồng

Trong đó chi tiết theo từng hoạt động:

1/ P kinh doanh vải = 5 tỷ đồng – 7,5 tỷ đồng = -2,5 tỷ đồng

2/ P sản xuất vải = 6 tỷ đồng – 4 tỷ đồng = 2 tỷ đồng

3/ P thu nhập khác = 2 tỷ đồng

4/ P bất động sản = 10 tỷ đồng – 7 tỷ đồng = 3 tỷ đồng

II/ Điều chỉnh tăng P ra thu nhập chịu thuế:

1/ Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 2,3 tỷ đồng Trong đó:

- Kinh doanh vải: 0,5 tỷ đồng

- Sản xuất vải: 0,8 tỷ đồng

- Bất động sản: 1 tỷ đồng

Trang 3

2/ Chi phí lãi vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản của ngân hàng Nhá nước công bố tại thời điểm vay: 10 tỷ x 14% - 10 tỷ x 8% x150% = 0,2 tỷ đồng Trong đó: chi tiết là của hoạt động sản xuất vải

3/ Thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài : 0,8 tỷ x 20% /(1-20%) = 0,2 tỷ đồng Trong đó: chi tiết là của thu nhập khác

Tổng điều chỉnh tăng P ra thu nhập chịu thuế : 2,3 tỷ đồng + 0,2 tỷ đồng + 0,2

tỷ đồng = 2,7 tỷ đồng

III/ Điều chỉnh giảm P ra thu nhập chịu thuế : không phát sinh

IV/ Thu nhập chịu thuế :

Tổng thu nhập chịu thuế năm 2012: 4,5 tỷ đồng + 2,7 tỷ đồng - 0 đồng = 7,2

tỷ đồng Trong đó :

1/ Thu nhập chịu thuế kinh doanh vải = -2,5 tỷ đồng + 0,5 tỷ đồng = -2 tỷ đồng 2/ Thu nhập chịu thuế sản xuất vải = 2 tỷ đồng + 0,8 tỷ đồng + 0,2 tỷ đồng = 3

tỷ đồng

3/ Thu nhập khác = 2 tỷ đồng + 0,2 tỷ đồng = 2,2 tỷ đồng

4/ Thu nhập chịu thuế bất động sản = 3 tỷ đồng + 1 tỷ đồng = 4 tỷ đồng

V/ Thu nhập được miễn thuế :

P được chia từ hoạt động liên doanh liên kết đã nộp thuế TNDN : 0,7 tỷ đồng Trong đó chi tiết là của thu nhập khác

VI/ Chuyển lỗ :

Lỗ năm 2011 là 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh bất động sản được chuyển vào thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh bất động sản

VII/ Thu nhập tính thuế :

Thu nhập tính thuế toàn Công ty : 7,2 tỷ đồng – 0,7 tỷ đồng – 1 tỷ đồng = 5,5

tỷ đồng Trong đó :

1/ Kinh doanh vải = -2 tỷ đồng

2/ Sản xuất vải = 3 tỷ đồng

3/ Thu nhập khác = 2,2 tỷ đồng - 0,7 tỷ đồng = 1,5 tỷ đồng

4/ Bất động sản = 4 tỷ đồng - 1 tỷ đồng = 3 tỷ đồng

Trang 4

Công ty A lựa chọn bù trừ thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh vải vào thu nhập khác, nếu không bù trừ hết thì bù trừ vào thu nhập của hoạt động sản xuất vải (không được bù trừ vào thu nhập của hoạt động kinh doanh bất động sản), thu nhập tính thuế sau khi bù trừ:

1/ Thu nhập tính thuế kinh doanh vải = 0 đồng

2/ Thu nhập tính thuế sản xuất vải = 2,5 tỷ đồng

3/ Thu nhập khác = 0 tỷ đồng

4/ Thu nhập chịu thuế bất động sản = 4 tỷ đồng - 1 tỷ đồng = 3 tỷ đồng

VIII/ Thu nhập tính thuế sau khi trích lập 10% quỹ dự phòng phát triển khoa học công nghệ

Tổng thu nhập tính thuế sau khi trừ trích lập :

5,5 tỷ đồng – (5,5 tỷ đồng x 10%) = 4,95 tỷ đồng

Trong đó:

1/ Thu nhập tính thuế sản xuất vải = 2,5 tỷ đồng – (2,5 tỷ đồng x 10%) = 2,25

tỷ đồng

2/ Thu nhập chịu thuế bất động sản = 3 tỷ đồng - (3 tỷ đồng x 10%) = 2,7 tỷ đồng

IX/ Thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông :

4,95 tỷ đồng x 25% = 1.237.500.000 đồng , trong đó :

1/ Sản xuất vải : 2,25 tỷ đồng x 25% = 562.500.000 đồng

2/ Bất động sản: 2,7 tỷ đồng x 25% = 675.000.000 đồng

X/ Thuế TNDN được hưởng ưu đãi:

1/ Ưu đãi về thuế suất :

2.250.000.000 đồng x (25% -20%) = 112.500.000 đồng

2/ Ưu đãi miễn, giảm thuế : năm 2012 hoạt động sản xuất vải được giảm 50% Thuế TNDN được giảm :

2.250.000.000 đồng x 20% x 50% = 225.000.000 đồng

Thuế TNDN được hưởng ưu đãi: 112.500.000 đồng + 225.000.000 đồng = 337.500.000 đồng

Trang 5

XI/ Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ:

Thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam tương ứng với thu nhập chịu thuế nhận được từ nước ngoài: (0,8 tỷ đồng + 0,2 tỷ đồng) x 25% = 0,25 tỷ đồng

Thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài được trừ : 0,2 tỷ đồng

XII/ Thuế TNDN còn phải nộp :

1.237.500.000 đồng – 337.500.000 đồng – 200.000.000 đồng = 700.000.000 đồng

Trong đó:

- Thuế TNDN sản xuất vải: 562.500.000 đồng – 337.500.000 đồng – 200.000.000 đồng = 25.000.000 đồng

- Thuế TNDN kinh doanh bất động sản: 675.000.000 đồng

Trang 6

Đề thi 2 về tính thuế và khai thuế TNDN:

Công ty A thành lập năm 2009, năm 2012 có số liệu ghi nhận trên sổ sách kế toán như sau:

1/ Tổng Doanh thu : 12 tỷ đồng

Trong đó: Doanh thu kinh doanh dịch vụ phần mềm: 6 tỷ đồng, Doanh thu sản xuất sản phẩm phần mềm: 6 tỷ đồng

2/ Thu nhập khác phát sinh năm 2012: 2,3 tỷ đồng

Trong đó:

+ Thu nhập nhận được tư tài trợ để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam: 700 triệu đồng

+ Thu nhập nhận được hoạt động kinh doanh tại nước ngoài : 800 triệu, (biết rằng thuế đã nộp tại nước ngoài theo thuế suất 20%)

+ Thu nhập hoàn nhập các khoản dự phòng: 700 triệu

+ Thu nhập do đánh giá lại các khoản phải thu dài hạn cuối năm tài chính

100 triệu đồng

3/ Doanh thu thanh lý bất động sản là nhà xưởng :10 tỷ đồng

4/ Tổng Chi Phí thực tế phát sinh: 18,5 tỷ đồng (Giá vốn: 6 tỷ đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp: 1,6 tỷ đồng, chi phí bán hàng: 2,5 tỷ đồng (trong đó có chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi có hóa đơn chứng từ hợp pháp là: 1 tỷ đồng), chi phí lãi vay: 1,4 tỷ đồng trong đó hạch toán riêng:

+ CP kinh doanh dịch vụ phần mềm : 7,5 tỷ đồng

+ CP SX sản phẩm phần mềm: 4 tỷ

+ Chi phí khác: 7 tỷ đồng trong đó : Giá trị còn lại của nhà xưởng thanh lý :

6 tỷ, chi phí thanh lý nhà xưởng 1 tỷ đồng

Biết rằng :

Trang 7

- Năm 2012 Công ty có vay 10 tỷ đồng của Công ty B (trong đó 5 tỷ để đầu

tư chứng khoản, 5 tỷ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh sản xuất sản phẩm phần mềm ), lãi suất vay phải trả là 14%/năm (biết rằng lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay là 8%/năm) Toàn bộ chi phí lãi vay Công ty đã hạch toán vào chi phí sản xuất sản phẩm phần mềm

- Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn chứng từ hợp pháp trong năm đã ghi nhận trên sổ sách kế toán của Công ty trong năm 2012 là : 2,3 tỷ đồng (trong đó dịch vụ phần mềm: 0,8 tỷ đồng, sản xuất sản phẩm phần mềm là 0,5 tỷ đồng, Chi phí thanh lý nhà xưởng: 1 tỷ đồng)

- Năm 2012 Cty A là năm SX sản phẩm phần mềm (sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc ngành lĩnh vực ưu đãi đầu tư ) được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%, được miễn 100% thuế TNDN,

- Lỗ của hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm năm 2011 là 1 tỷ

- Cuối năm có trích lập quỹ dự phòng phát triển khoa học và công nghệ 10%

Yêu cầu :

1/ Hãy tính thuế TNDN phải nộp của năm 2012 Thuế TNDN được hưởng ưu đãi

2/ Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012 và các phụ lục kèm theo

Đáp án:

I/ Tổng lợi nhuận kế toán (P) năm 2012 ghi nhận theo sổ sách kế toán của Công ty A:

P = 12 tỷ đồng + 2,3 tỷ đồng + 10 tỷ – 18,5 tỷ đồng = 5,8 tỷ đồng

Trong đó chi tiết theo từng hoạt động:

1/ P dịch vụ phần mềm = 6 tỷ đồng – 7,5 tỷ đồng = -1,5 tỷ đồng

2/ P sản xuất phần mềm = 6 tỷ đồng – 4 tỷ đồng = 2 tỷ đồng

3/ P thu nhập khác = 2,3 tỷ đồng

4/ P thanh lý nhà xưởng = 10 tỷ đồng – 7 tỷ đồng = 3 tỷ đồng

II/ Điều chỉnh tăng P ra thu nhập chịu thuế:

1/ Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 2,3 tỷ đồng Trong đó:

- Kinh doanh dịch vụ phần mềm : 0,5 tỷ đồng

Trang 8

- Sản xuất sản phẩm phần mềm : 0,8 tỷ đồng

- Thanh lý nhà xưởng : 1 tỷ đồng

2/ Chi phí lãi vay để đầu tư chứng khoán không liên quan đến hoạt động kinh doanh, không được tính vào chi phí được trừ là : 5 tỷ đồng x 14%/năm = 0,7 tỷ đồng Trong đó: chi tiết là của hoạt động sản xuất sản phầm phần mềm

3/ Chi phí quảng cáo tiếp thị bị khống chế, không được tính vào chi phí được trừ :

Tổng chi phí hoạt động kinh doanh không bao gồm chi phí quảng cáo : 7,5 tỷ + 4 tỷ - 1,3 tỷ - 1 tỷ = 9,2 tỷ

Mức chi phí quảng cáo tiếp thị tối đa tính vào chi phí : 9,2 tỷ x 10% = 0,92 tỷ Chi phi quảng cáo thực tế phát sinh : 1 tỷ đồng, được tính vào chi phí 0,92 tỷ

bị loại 80 triệu : chi tiết

- Dich vụ phần mềm : 80 triệu x 6/12 = 40 triệu (phân bổ theo tỷ lệ % DT dịch

vụ phần mềm trên tổng doanh thu )

- Dich vụ sản xuất sản phẩm phần mềm : 80 triệu x 6/12 = 40 triệu (phân bổ theo tỷ lệ % DT sản xuất sản phẩm phần mềm trên tổng doanh thu )

4/ Thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài : 0,8 tỷ x 20% /(1-20%) = 0,2 tỷ đồng Trong đó: chi tiết là của thu nhập khác

Tổng điều chỉnh tăng P ra thu nhập chịu thuế : 2,3 tỷ đồng + 0,7 tỷ đồng + 80 triệu đồng + 0,2 tỷ đồng = 3,28 tỷ đồng

III/ Điều chỉnh giảm P ra thu nhập chịu thuế :

Điều chỉnh giảm P đối với khoản thu nhập do đánh giá lại các khoản nợ phải thu đã hạch toán tăng thu nhập khác : 100 triệu đồng

IV/ Thu nhập chịu thuế :

Tổng thu nhập chịu thuế năm 2012: 5,8 tỷ đồng + 3,28 tỷ đồng - 0,1 tỷ đồng

= 8,98 tỷ đồng Trong đó :

1/ Thu nhập chịu thuế dịch vụ phần mềm = -1,5 tỷ đồng + 0,5 tỷ đồng + 40 triệu đồng = - 960 triệu đồng

2/ Thu nhập chịu thuế sản xuất sản phẩm phần mềm = 2 tỷ đồng + 0,8 tỷ đồng + 0,7 tỷ đồng + 40 triệu đồng = 3,54 tỷ đồng

3/ Thu nhập khác = 2,3 tỷ đồng + 0,2 tỷ đồng – 0,1 tỷ đồng = 2,4 tỷ đồng

Trang 9

4/ Thu nhập chịu thuế thanh lý nhà xưởng = 3 tỷ đồng + 1 tỷ đồng = 4 tỷ đồng

V/ Thu nhập được miễn thuế :

Thu nhập nhận được tư tài trợ để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam:

700 triệu đồng: 0,7 tỷ đồng Trong đó chi tiết là của thu nhập khác

VI/ Chuyển lỗ :

Lỗ năm 2011 là 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm, nhưng hoạt động kinh doanh phần mềm năm 2012 bị lỗ, do đó Công ty lựa chọn chuyển lỗ vào thu nhập khác của năm 2012

VII/ Thu nhập tính thuế :

Thu nhập tính thuế toàn Công ty : 8,98 tỷ đồng – 0,7 tỷ đồng – 1 tỷ đồng = 7,28 tỷ đồng Trong đó :

1/ Dịch vụ phần mềm = - 0,96 tỷ đồng

2/ Sản xuất sản phẩm phần mềm = 3,54 tỷ đồng

3/ Thu nhập khác = 2,4 tỷ đồng - 0,7 tỷ đồng – 1 tỷ đồng = 0,7 tỷ đồng

4/ Thanh lý nhà xưởng = 4 tỷ đồng

Công ty A lựa chọn bù trừ thu nhập chịu thuế của hoạt động dịch vụ phần mềm vào thu nhập khác, nếu không bù trừ hết thì bù trừ vào thu nhập của hoạt động sản xuất vải (không được bù trừ vào thu nhập của hoạt động kinh doanh bất động sản), thu nhập tính thuế sau khi bù trừ:

1/ Thu nhập tính thuế dịch vụ phần mềm = 0 đồng

2/ Thu nhập tính thuế sản xuất sản phẩm phần mềm = 3,28 tỷ đồng

3/ Thu nhập khác = 0 tỷ đồng

4/ Thu nhập chịu thuế bất động sản = 4 tỷ đồng

VIII/ Thu nhập tính thuế sau khi trích lập 10% quỹ dự phòng phát triển khoa học công nghệ

Tổng thu nhập tính thuế sau khi trừ trích lập :

7,28 tỷ đồng – (7,28 tỷ đồng x 10%) = 6,552 tỷ đồng

Trong đó:

Trang 10

1/ Thu nhập tính thuế sản xuấtphẩm sản= 3,28 tỷ đồng – (3,28 tỷ đồng x 10%)

= 2,952 tỷ đồng

2/ Thu nhập chịu thuế bất động sản = 4 tỷ đồng - (4 tỷ đồng x 10%) = 3,6 tỷ đồng

IX/ Thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông :

6,552 tỷ đồng x 25% = 1.638.000.000 đồng , trong đó :

1/ Sản xuất sản phẩm phần mềm : 2,952 tỷ đồng x 25% = 738.000.000 đồng 2/ Thanh lý nhà xưởng: 3,6 tỷ đồng x 25% = 900.000.000 đồng

X/ Thuế TNDN được hưởng ưu đãi:

1/ Ưu đãi về thuế suất :

2.952.000.000 đồng x (25% -10%) = 442.800.000 đồng

2/ Ưu đãi miễn, giảm thuế : năm 2012 hoạt động sản xuất vải được miễn 100% Thuế TNDN được miễn :

2.952.000.000 đồng x 10% x 100% = 295.200.000 đồng

Thuế TNDN được hưởng ưu đãi: 442.800.000 đồng + 295.200.000 đồng = 738.000.000 đồng

XI/ Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ:

Thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam tương ứng với thu nhập chịu thuế nhận được từ nước ngoài: (0,8 tỷ đồng + 0,2 tỷ đồng) x 25% = 0,25 tỷ đồng

Thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài được trừ : 0,2 tỷ đồng

XII/ Thuế TNDN còn phải nộp :

1.638.000.000 đồng – 738.000.000 đồng – 200.000.000 đồng = 700.000.000 đồng

Trong đó:

- Thuế TNDN sản xuất sản phẩm phần mềm : 738.000.000 đồng – 738.000.000 đồng = 0 đồng

- Thuế TNDN kinh doanh bất động sản: 900.000.000 đồng – 200.000.000 đồng = 700.000.000 đồng

Trang 11

Bài 2

Công ty TNHH A là Công ty kinh doanh lĩnh vực y tế, thiết bị y tế, thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mã số thuế 0102123456, địa chỉ 20 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội Trong kỳ thuế tháng 07/2014 có tình hình kinh doanh như sau:

1 Làm thủ tục nhập khẩu 1 lô thuốc chữa bệnh, giá nhập khẩu (giá CIF) là 500 triệu đồng, Công ty đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong tháng 07/2014

2 Làm thủ tục nhập khẩu 1 lô thuốc thực phẩm chức năng, giá nhập khẩu (giá CIF)

là 300 triệu đồng, Công ty đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong tháng 07/2014

3 Mua 1 TSCĐ là thiết bị y tế phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh của Công ty

B, mã số thuế 0102123432 theo hóa đơn số 0000100, ký hiệu AA/11P ngày 07/07/2014, giá chưa có thuế GTGT là 300 triệu đồng

4 Trả tiền điện thoại cho Công ty C, mã số thuế 0102135324 theo hóa đơn số

0000050, ký hiệu AA/11P ngày 30/07/2014, giá chưa có thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng

5 Doanh số khám chữa bệnh trong kỳ là: 1 tỷ đồng

6 Bán 1 lô thuốc chữa bệnh cho Công ty D, mã số thuế 0102111221 theo hóa đơn số

0000005, ký hiệu AB/11P ngày 17/07/2014, trị giá chưa có thuế GTGT là 850 triệu đồng

7 Bán 1 lô thuốc thực phẩm chức năng cho Công ty E, mã số thuế 0102332223 theo hóa đơn số 0000006, ký hiệu AB/11P ngày 23/07/2014, giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là: 150 triệu đồng

Yêu cầu:

Căn cứ vào các thông tin nêu trên, Anh/Chị hãy tính toán, giải thích các chỉ tiêu và lập Hồ sơ khai thuế GTGT cho kỳ tính thuế tháng 07/2014 của Công ty A (hồ sơ kèm theo) theo quy định hiện hành

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w