Nháy chuột vào biểu tượng X nằm ở góc trên bên phải cửa sổ hoặc gõ tổ hợp phím ALT + F4 hoặc vào menu FILE/EXIT Câu 2: Để bảo vệ màn hình khi máy vẫn bật nhưng không làm việc, ta có th
Trang 1ĐỀ THI ÔN TẬP TIN HỌC THI CÔNG CHỨC 2014 (CÓ ĐÁP ÁN)
Câu1: Sau khi đã lưu trữ tệp vừa được sọan thảo với tên cũ hoặc với một tên mới, để kết thúc
và rời khỏi WINWORD ta có thể thực hiện như sau:
a Gõ phím End
b Vào Menu FILE/CLOSE
c Nháy chuột vào biểu tượng X nằm ở góc trên bên phải cửa sổ ( hoặc gõ tổ hợp phím ALT + F4 hoặc vào menu FILE/EXIT )
Câu 2: Để bảo vệ màn hình khi máy vẫn bật nhưng không làm việc, ta có thể thực hiện bằng
cách nháy chuột vào biểu tượng màn hình máy tính có chữ DISPLAY của CONTROL PANEL, trong hộp DISPLAY PROPERTIES mới xuất hiện, sau khi chọn trong mục SCRÊN SAVER hình ảnh sẽ cho hiện ( hoặc để màn hình tối), ta khẳng định việc chọn bằng cách:
a Bấm chuột vào nút Cancel
b Bấm chuột vào nút Apply rồi bấm chuột vào nút OK
c Bấm chuột vào nút vuông có chữ X ở góc trên bên phải của hội thoại
Câu 3:Nếu muốn chạy một chương trình ứng dụng trong Windows sau khi nháy chuột vào
biểu tượng START trên TASKBAR ta có thể tìm đến chương trình ứng dụng bằng cách:
a Chọn mục SETTINGS
b Chọn mục DOCUMENTS
c Chọn mục PROGRAMS
Câu 4: Trong WINDOWS EXPLORER ta có thể xóa một tệp bằng cách nào?
a Menu View
b Menu Tools
c Menu File
Câu 5: Để tạo một biểu tượng Shortcut cho một chương trình X nào đó, ta có thể thực hiện
như sau:
a Mở MY COMPUTER và tìm cho tới vị trí của chương trình X đó Nhắp chuột chọn chương trình X rồi nháy chuột vào biểu tượng của lệnh COPY (hoặc gõ tổ hợp phím Ctrl + C) Sau đó nháy chuột vào biểu tượng START trên TASKBAR, vào menu PROGRAMS rồi nháy chuột vào biểu tượng của lệnh PASTE ( hoặc gõ
tổ hợp phím CTRL + V)
b Vào WINDOWS EXPLORER và tìm tới vị trí của chương trình X đó, nhắp chuột chọn
chương trình X, nhấn giữ chuột trong khi kéo rê qua nút START chờ tới lúc menu START mở ra thì kéo biểu tượng đi qua PROGRAMS và nhả chuột ở vị trí cần đặt biểu tượng
c Vào WINDOWS EXPLORER và tìm tới vị trí của chương trình X đó, nhắp chuột chọn
chương trình X, rồi nháy chuột vào biểu tượng của lệnh COPY (hoặc gõ tổ hợp phím Ctrl + C) Sau đó nháy chuột vào biểu tượng START trên TASKBAR, vào menu PROGRAMS rồi nháy chuột vào biểu tượng của lệnh PAST ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + V)
Câu 6: Để xem tòan văn bản trước khi in ta có thể thực hiện menu:
a FILE/PRINT PREVIEW
b VIEW/ PRINT PREVIEW
c INSERT/ PRINT PREVIEW
Câu 7: Trong WINWORD, muốn di chuyển nhanh con trỏ về cuối văn bản ta có thể lựa chọn :
a Gõ tổ hợp phím CTRL + End
Trang 2b Gõ tổ hợp phím SHIFT + End => bôi đen từ vị trí con trỏ đến cuối dòng văn bản
c Gõ tổ hợp phím ALT + End => ko td
Câu 8: Trong WINWORD phím Home có tác dụng gì:
a Di chuyển con trỏ về đầu văn bản=> CTRL HOME
b Di chuyển con trỏ về đầu đọan văn bản => k có
c. Di chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản
Câu 9: Tổ hợp phím CTRL + = sẽ chuyển vùng được chọn:
a Đặt lên cao (thành chỉ số trên) => CTRL SHIFT + =
b Đặt xuống thấp ( thành chỉ số dưới)
c Đặt vào giữa dòng
Câu 10: Muốn mở một văn bản mới, ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng Dùng Menu
Câu 11: Để trong đọan văn bản được chọn, các ký tự chuyển từ chữ đứng sang chữ nghiêng, ta
có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng Dùng Menu
Câu 12: Để canh lề trái, ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng
b
c
Câu 13: Để canh lề giữa, ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng
b
Câu 14: Để đánh số trang cho một văn bản đang mở ta có thể bắt đầu từ thao tác sau:
a Chọn menu INSERT/ PAGE NUMBER
b Chọn menu FILE/ PAGE SETUP
c Chọn menu FORMAT/PARAGRAPH
Trang 3Câu 15: Để bôi tòan bộ văn bản, ta dùng tổ hợp phím nào sau đây:
a Gõ tổ hợp phím CTRL + A
b Gõ tổ hợp phím CTRL + B => chuyển sang kiểu chữ in đậm
c Gõ tổ hợp phím CTRL + C => sao chép văn bản
Câu 16: Nếu muốn đánh dấu chấm hoặc dấu hoa thị vào đầu các đọan trong một khối văn bản
đã được chọn, ta có thể vào menu FORMAT/ BULLETS AND NUMBERING và trong bảng mới xuất hiện đó:
a Ta vào mục BULLETED để chọn cách đánh dấu
b Ta vào mục NUMBERED để chọn cách đánh dấu
c Ta vào mục OUTLINE NUMBERED để chọn cách đánh dấu
Câu 17: Để chèn một công thức toán học vào văn bản, ta có thể bắt đầu từ thao tác sau:
Câu 18: Để chèn vào văn bản một ký tự đặc biệt, ta có thể tìm kí tự đó trong mục SYMBOL
xuất phát từ thao tác:
a Chọn menu FORMAT
b Chọn menu INSERT
c Chọn menu EDIT
Câu 19: Để xóa tạm khối được chọn ( thực chất là cắt nội dung đó và đưa vào vùng đệm
CLIPBOARD để sau đó có thể chép lại vào chỗ khác) ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng Dùng Menu
Câu 20: Để sao chép định dạng một đọan văn bản nào đó, sau khi bôi đọan văn bản đó, ta có
thể thực hiện:
a Vào menu EDIT/ PASTE
b Tổ hợp phím CTRL + S => Lưu văn bản
c Nháy vào biểu tượng chiếc chổi sơn => format painter ( CTRL+ SHIFT+ C) sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép
Câu 21: Nếu muốn in một văn bản đang mở với tông số bản in là 6, sau khi vào menu
FILE/PRINT hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + P, trước khi bấm phím OK để bắt đầu việc in ta phải:
a Gõ số 6 vào ô Number of Copy
b Gõ số 6 vào ô Pages
Câu 22: Để tạo bảng chữ nhật có m dòng, n cột ta có thể đưa con trỏ đến vị trí cần tạo bảng rồi
vào menu TABLE/INSERT TABLE Sau khi đa khai báo số dòng (ROWS) là m, số cột (COLUMN) là n, ta hòan tất việc tạo bảng bằng cách:
a Bấm chuột vào nút OK
Trang 4b Bấm chuột vào nút CANCEL
c Bấm chuột vào nút AUTO FORMAT
Câu 23 Thao tác nào trong các thao tác sau có thể xoá ô đang chứa con trỏ và đẩy ô bên phải
thay vào vị trí đó:
a TABLE/DELETE CELL/SHIFT CELLS UP
b TABLE/DELETET CELL/SHIFT CELLS LEFT
c TABLE/DELETE CELL/SHIFT CELLS RIGHT => k có thao tác
Câu 24 Thao tác nào trong các thao tác sau có thể xoá ô đang chứa con trỏ và đẩy ô kề ở dưới
thay vào vị trí đó:
d TABLE/DELETE CELL/SHIFT CELLS UP
e TABLE/DELETET CELL/SHIFT CELLS LEFT
f TABLE/DELETE CELL/SHIFT CELLS RIGHT
Câu 25: Nếu đặt con trỏ trong bảng và nhấn tổ hợp phím SHIFT + Tab, kết quả của lệnh sẽ là:
a Di chuyển con trỏ đến ô kề bên trái, nếu không có ô kề bên trái thì di chuyển con trỏ đến ô cuối cùng của dòng kề trên, nếu cả hai khả năng đó đều không có thì lệnh không có tác dụng.
b Di chuyển con trỏ đến ô kề bên phải, nếu không có ô kề phải thì lệnh không có tác dụng
c Thêm cột vào bảng
Câu 26: Để liên kết nhiều ô liền nhau đã được chọn trong 1 bảng thành một ô, ta có thể thực hiện từ menu sau:
a TABLE/MERGE CELLS
b TABLE/SPLIT CELLS => tách ô
c TABLE/SPLIT TABLE
Câu 27: Giả sử trong một bảng đã được tạo WINWORD có một cột ghi các con số ( thí dụ số ngày công lao động của mỗi người trong đơn vị) Nếu muốn dựa vào giá trị các con số này để sắp xếp lại các dòng của bảng theo thứ tự giảm dần ( thí dụ dòng ứng với người có số ngày công lao động nhiều nằm trên dòng ứng với người có số ngày công lao động ít hơn) ta có thể thực hiện như sau:
a Đánh dấu ( bằng cách bôi đen) cột được chọn làm căn cứ để sắp xếp rồi vào menu TABLE
và chọn mục SORT Trong bảng mới xuất hiện ta chọn nội dung TEXT ở ô TYPE rồi đánh dấu vào dòng ASCENDING ở bên cạnh Cuôí cùng ta bấm chuột vào nút OK
b Đánh dấu (bằng cách bôi đen) cột được chọn làm căn cứ để sắp xếp rồi vào menu TABLE và chọn mục SORT Trong bảng mới xuất hiện ta chọn nội dung NUMBER ở
ô TYPE rồi đánh dấu vào dòng DESCENDING ở bên cạnh Cuôí cùng ta bấm chuột vào nút OK.
c Đánh dấu (bằng cách bôi đen) cột được chọn làm căn cứ để sắp xếp rồi vào menu TABLE
và chọn mục SORT Trong bảng mới xuất hiện ta chọn nội dung DATE ở ô TYPE rồi đánh dấu vào dòng DESCENDING ở bên cạnh Cuôí cùng ta bấm chuột vào nút OK
Câu 28: Nếu muốn đánh số lần lượt vào đầu các đoạn trong một khối văn bản đã được chọn
bằng cách bôi đen (mỗi đoạn khi soạn thảo được kết thúc bởi việc gõ phím ENTER xuống dòng) ta có thể thực hiện như sau: Vào menu FORMAT và chọn mục BULLETS AND NUMBERING Tiếp đó :
Trang 5a Trong bảng mới xuât hiện, ta vào mục BULLETED để chọn cách đánh số thứ tự 1, 2, 3 hoặc 1), 2), 3) hoặc I, II, III, Cuối cùng ta bấm chuột vào nút OK để hoàn tất việc đánh số
b Trong bảng mới xuât hiện, ta vào mục NUMBERED để chọn cách đánh số thứ tự 1, 2, 3 hoặc 1), 2), 3) hoặc I, II, III, Cuối cùng ta bấm chuột vào nút OK để hoàn tất việc đánh số
c Trong bảng mới xuât hiện, ta vào mục OUTLINE NUMBERED để chọn cách đánh số thứ tự 1, 2, 3 hoặc 1), 2), 3) hoặc I, II, III, Cuối cùng ta bấm chuột vào nút OK để hoàn tất việc đánh số.
Câu 29: Giả sử trên màn hình WORD đang có một tài liệu gồm nhiều trang Để in ra giấy tất
cả các trang chẵn (2, 4, 6 ) ta có thể làm như sau:
a Vào menu FILE và chọn mục PRINT ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + P) Trong hộp thoại
PRINT mới xuất hiện, ta bấm vào mũi tên cạnh ô PRINT ở góc cuối bên trái và chọn để
trong ô hiện lên dòng chữ All pages in range Cuối cùng, ta nhấn nút OK để in => in tất
cả các trang
b Vào menu FILE và chọn mục PRINT ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + P) Trong hộp thoại
PRINT mới xuất hiện, ta bấm vào mũi tên cạnh ô PRINT ở góc cuối bên trái và chọn để
trong ô hiện lên dòng chữ Odd pages Cuối cùng, ta nhấn nút OK để in => in trang lẻ
c Vào menu FILE và chọn mục PRINT ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + P) Trong hộp
thoại PRINT mới xuất hiện, ta bấm vào mũi tên cạnh ô PRINT ở góc cuối bên trái và
chọn để trong ô hiện lên dòng chữ Even paces Cuối cùng, ta nhấn nút OK để in.
Câu 30: Sau khi dã truy nhập một trang WER qua địa chỉ INTERNET của nó bằng INTERNET EXPLORER, nếu muốn ghi lại nội dung đã được chọn từ trang WEB đó vào đĩa
ta có thể vào menu FILE/SAVE AS Tiếp theo ta tìm đến vị trí ( ổ đĩa và thư mục) được chọn
để ghi nội dung đó bằng cách đặt tên cho tệp rồi bấm chuột vào:
a Nút SAVE
b Nút CANCEL
c Nút vuông có chữ X ở góc trên bên phải của bảng
Thí sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào một trong chữ a, b, c
mà thí sinh cho là đúng.
Phần WORD
1 Văn bản sọan thảo trong Word thường có đuôi ( phần mở rộng) là
a xls b txt c ppt d doc
2.Bạn đã sao chụp một văn bản và muốn dán nó vào một vị trí khác trong văn bản Bạn sử dụng tổ hợp phím nào sau đây để xoá văn bản?
Trang 6a <Ctrl> + <C> =>sao chép văn bản
b <Ctrl> + <V>
c <Ctrl> + <A> => chọn tất cả văn bản
d <Ctrl> + <X> => cắt văn bản
3.Bạn muốn thay đổi chế độ xem (View) của tập văn bản này Bạn nhấn chuột vào chỗ nào để thay đổi chế độ xem từ ‘Normal View’ sang ‘Print Layout View’ ?
=> VIEW
4 Thao tác nào trong các thao tác sau có thể xoá ô đang chứa con trỏ và đẩy ô bên phải thay vào vị trí đó:
g TABLE/DELETE CELL/SHIFT CELLS UP -> xoá ô đang chứa con trỏ và đẩy ô
kề ở dưới thay vào vị trí đó
h TABLE/DELETET CELL/SHIFT CELLS LEFT
i TABLE/DELETE CELL/SHIFT CELLS RIGHT
5 Bạn muốn in một tài liệu nhưng muốn thay đổi máy in thành máy in màu mà bạn đó cài đặt trước đó Trong hộp thoại Print bạn nhấn vào đâu để làm được điều này ?
6 Bạn đã gõ xong một trang văn bản và muốn tr×nh bày văn bản của bạn thành 3 cột Bạn nhấn chuột vào biểu tượng nào trên thanh công cụ để kích hoạt chế độ này?
7 Trong WINWORD, nếu muốn di chuyển nhanh con trỏ về đầu văn bản, ta có thể làm như
sau:
a. Gõ tổ hợp phím CTRL + Home
c Gõ phím Home => đầu dòng văn bản
8 Nếu muốn khối văn bản đã chọn ( đã đánh dấu bằng cách bôi đen) khi in các ký tự đều gạch dưới, ta có thể làm như sau:
a Bấm trỏ chuột vào ký hiệu B trên thanh công cụ, hoặc gõ tổ hợp phím SHIFT + U.
b Bấm trỏ chuột vào ký hiệu I trên thanh công cụ, hoặc gõ tổ hợp phím ALT + U.
c Bấm trỏ chuột vào ký hiệu U trên thanh công cụ, hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + U.
9 Trong WINWORD, nếu muốn mở một cửa sổ mới cho một văn bản mới, ta thực hiện như
sau:
a Gõ tổ hợp phím CTRL + O ( hoặc vào menu FILE rồi chọn OPEN, hoặc nháy chuột ở biểu tượng của OPEN có hình cuốn sách đang mở) => mở văn bản có sẵn
Trang 7b Gõ tổ hợp phím CTRL + N (hoặc vào menu FILE rồi chọn NEW, hoặc nháy chuột
ở biểu tượng của NEW có hình một trang giấy trắng).
c Gõ tổ hợp phím CTRL + W (hoặc vào menu FILE rồi chọn CLOSE, hoặc nháy chuột vào
ô vuông có chữ x ở góc trên bên phải của màn hình) => đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word
10 Để trên đầu mỗi trang của toàn bộ văn bản được soạn thảo đều được in một dòng chữ
nào đó ( thí dụ: tên hoặc ký hiệu của văn bản), ta có thể thực hiện như sau:
a Vào menu VIEW và chọn mục HEADER AND FOOTER Đưa con trỏ vào vùng HEADER trên một trang văn bản và gõ vào đó dòng chữ như ý muốn Cuối cùng, bấm trỏ chuột vào nút AUTO TEXT trên bảng HEADER AND FOOTER
b Vào menu VIEW và chọn mục HEADER AND FOOTER Đưa con trỏ vào vùng FOOTER trên một trang văn bản và gõ vào đó dòng chữ như ý muốn Cuối cùng, bấm trỏ chuột vào nút CLOSE trên bảng HEADER AND FOOTER
c Vào menu VIEW và chọn mục HEADER AND FOOTER Đưa con trỏ vào vùng HEADER trên một trang văn bản và gõ vào đó dòng chữ như ý muốn Cuối cùng, bấm trỏ chuột vào nút CLOSE trên bảng HEADER AND FOOTER.
11 Để sao chép một khối văn bản đã chọn ( đa đánh dấu bằng cách bôi đen) tới một vị trí
khác, ta có thể thực hiện bằng cách sau:
a Thực hiện lần lượt lệnh EDIT/PASTE, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi thực hiện lần lượt các lệnh EDIT/COPY ( Hoặc nháy chuột trên biểu tượng PASTE của thanh công cụ, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi nháy chuột trên biểu tượng COPY của thanh công cụ/ Hoặc gõ tổ hợp phím CTRL+V, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi gõ tổ hợp phím CTRL + C)
b Thực hiện lần lượt lệnh EDIT/COPY, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi thực hiện lần lượt các lệnh FILE/SAVE ( Hoặc nháy chuột trên biểu tượng COPY của thanh công cụ, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi gõ tổ hợp phím CTRL + S / Hoặc
gõ tổ hợp phím CTRL + C, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi gõ tổ hợp phím CTRL + S
c Thực hiện lần lượt lệnh EDIT/COPY, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi thực hiện lần lượt các lệnh EDIT/PASTE ( Hoặc nháy chuột trên biểu tượng COPY của thanh công cụ, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi nháy chuột trên biểu tượng PASTE của thanh công cụ/Hoặc : gõ tổ hợp phím CTRL+ C, sau đó di chuyển con trỏ đến vị trí mới rồi gõ tổ hợp phím CTRL + V).
12 Nếu trên thanh công cụ của màn hình WINWORD không thấy hiển thị các ô cho biết tên
phông chữ ( thí dụ: VnTime), cỡ chữ ( thí dụ:14) và các ký hiệu in đậm (B), in nghiêng (I),
gạch dưới (U) để phục hồi chúng trên thanh công cụ, ta có thể thực hiện như sau:
a Vào menu VIEW và chọn mục TOOLBARS Trong bảng mới xuất hiện ta bấm chuột vào dòng chữ có chữ AUTOTEXT
b Vào menu VIEW và chọn mục TOOLBARS Trong bảng mới xuất hiện ta bấm chuột vào dòng chữ có chữ STANDARD
c Vào menu VIEW và chọn mục TOOLBARS Trong bảng mới xuất hiện ta bấm chuột vào dòng chữ có chữ FORMATING.
13 Muốn xoá bớt một cột nào đó trong bảng đang soạn thảo, ta có thể thực hiện như sau:
a Đưa con trỏ vào một ô bất kỳ trong cột cần xóa rồi vào menu TABLE và chọn mục DELETE Trong bảng mới xuất hiện, bấm trỏ chuột vào dòng có chữ ROWS => xóa dòng
b Đưa con trỏ vào một ô bất kỳ trong cột cần xóa rồi vào menu TABLE và chọn
mục DELETE Trong bảng mới xuất hiện, bấm trỏ chuột vào dòng có chữ
COLUMNS => xóa cột
c Đưa con trỏ vào một ô bất kỳ trong cột cần xóa rồi vào menu TABLE và chọn mục
DELETE Trong bảng mới xuất hiện, bấm trỏ chuột vào dòng có chữ CELLS Trong
bảng xuất hiện cuối cùng, ta bấm trỏ chuột vào nút OK => xóa ô
Trang 814 Để vẽ một hình chữ nhật, ta có thể làm như sau:
a Nháy chuột vào biểu tượng RECTANGLE ( có hình chữ nhật), khi đó con trỏ chuột sẽ có hình chữ thập (+) Di chuyển dấu chữ thập đến một đỉnh của hình chữ nhật cần vẽ rồi bấm và giữ nút chuột trái Rê chuột đến đỉnh đối diện của hình chữ nhật cần vẽ rồi thả nút chuột ra
b Nháy chuột vào biểu tượng RECTANGLE ( có hình chữ nhật), khi đó con trỏ chuột sẽ có hình chữ thập (+) Di chuyển dấu chữ thập đến một đỉnh của hình chữ nhật cần vẽ rồi gõ phím ENTER Di chuột con trỏ chuột đến điểm cuối đoạn thẳng cần vẽ rồi gõ phím ENTER một lần nữa
c Nháy chuột vào biểu tượng RECTANGLE ( có hình chữ nhật), khi đó con trỏ chuột sẽ có hình chữ thập (+) Di chuyển dấu chữ thập đến một đỉnh của hình chữ nhật cần vẽ rồi bấm
và giữ nút chuột phải Rê chuột đến đỉnh đối diện của hình chữ nhật cần vẽ rồi thả nút chuột ra.
15 Muốn ghi một văn bản vừa được soạn thảo vào đĩa, đầu tiên ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng Dùng Menu
16 Để sao (dán) nội dung vùng đệm (CLIPBOARD) vào văn bản tại vị trí con trỏ, ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng Dùng Menu
17 Để chèn vào văn bản một ký tự đặc biệt, ta có thể bắt đầu từ thao tác sau:
a Chọn menu FORMAT/SYMBOL
b Chọn menu INSERT/SYMBOL
c Chọn menu EDIT/SYMBOL
18 Tổ hợp CTRL + A có thể dùng để:
a Đánh dấu ( bôi đen) khối toàn văn bản
b Đóng văn bản đang soạn lại
c Mở một văn bản có trên đĩa
19 Để thoát khỏi WINDOWS nhưng không tắt màn hình mà bắt đầu lại từ đầu, tức là khởi động lại máy tính và nạp lại hệ điều hành, sau khi nháy chuột vào biểu tượng START trên TASKBAR, ta làm tiếp như sau:
a Chọn mục SHUT DOWN, tiếp đó lựa chọn phương án: Shut down the computer
b Chọn mục SHUT DOWN, tiếp đó lựa chọn phương án: Restart the computer.
c Chọn mục SHUT DOWN, tiếp đó lựa chọn phương án: Shut down the computer in MS-DOS mode
20 Trong WINWORD, phím Home có tác dụng:
a Di chuyển con trỏ về đầu văn bản => CTRL + HOME
b Di chuyển con trỏ về đầu đoạn văn bản
c Di chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản
Trang 921 Để chọn ( đánh dấu bằng cách bôi đen) một khối kể từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản ( nhằm mục đích sau đó sẽ xoá, sao chép hoặc di chuyển khối đã chọn đến nơi khác) ta có thể thực hiện bằng cách sau:
a Gõ tổ hợp phím Shift + Home => bôi đen từ vị trí đến đầu dòng văn bản
b Gõ tổ hợp phím Ctrl + Home => di chuyển về đầu văn bản
c Gõ tổ hợp phím Shift + Ctrl + Home.
20 Trong Winword, sau khi đã thực hiện một thao tác nào đó, nếu muốn lặp lại thao tác đó một lần nữa, ta có thể làm như sau:
a Bấm trỏ chuột vào biểu tượng UNDO ( có hình mũi tên quay ngược sang trái) trên thanh
công cụ
b Gõ tổ hợp phím CTRL + END => di chuyển về cuối văn bản
c Gõ tổ hợp phím CTRL + Y hoặc gõ phím chức năng F4.
21 Nếu muốn đánh số lần lượt vào đầu các đoạn trong một khối văn bản đã được chọn bằng
cách bôi đen (mỗi đoạn khi soạn thảo được kết thúc bởi việc gõ phím ENTER xuống dòng) ta
có thể thực hiện như sau: Vào menu FORMAT và chọn mục BULLETS AND NUMBERING Tiếp đó :
d Trong bảng mới xuât hiện, ta vào mục BULLETED để chọn cách đánh số thứ tự 1, 2, 3 hoặc 1), 2), 3) hoặc I, II, III, Cuối cùng ta bấm chuột vào nút OK để hoàn tất việc đánh số
e Trong bảng mới xuât hiện, ta vào mục NUMBERED để chọn cách đánh số thứ tự 1, 2, 3 hoặc 1), 2), 3) hoặc I, II, III, Cuối cùng ta bấm chuột vào nút OK để hoàn tất việc đánh số
f Trong bảng mới xuât hiện, ta vào mục OUTLINE NUMBERED để chọn cách đánh
số thứ tự 1, 2, 3 hoặc 1), 2), 3) hoặc I, II, III, Cuối cùng ta bấm chuột vào nút
OK để hoàn tất việc đánh số.
22 Giả sử trong một bảng đã được tạo WINWORD có một cột ghi các con số ( thí dụ số ngày công lao động của mỗi người trong đơn vị) Nếu muốn dựa vào giá trị các con số này để sắp xếp lại các dòng của bảng theo thứ tự giảm dần ( thí dụ dòng ứng với người có số ngày công lao động nhiều nằm trên dòng ứng với người có số ngày công lao động ít hơn) ta có thể thực hiện như sau:
d Đánh dấu ( bằng cách bôi đen) cột được chọn làm căn cứ để sắp xếp rồi vào menu TABLE
và chọn mục SORT Trong bảng mới xuất hiện ta chọn nội dung TEXT ở ô TYPE rồi đánh dấu vào dòng ASCENDING ở bên cạnh Cuôí cùng ta bấm chuột vào nút OK
e Đánh dấu (bằng cách bôi đen) cột được chọn làm căn cứ để sắp xếp rồi vào menu TABLE và chọn mục SORT Trong bảng mới xuất hiện ta chọn nội dung NUMBER ở ô TYPE rồi đánh dấu vào dòng DESCENDING ở bên cạnh Cuôí cùng ta bấm chuột vào nút OK.
f Đánh dấu (bằng cách bôi đen) cột được chọn làm căn cứ để sắp xếp rồi vào menu TABLE
và chọn mục SORT Trong bảng mới xuất hiện ta chọn nội dung DATE ở ô TYPE rồi đánh dấu vào dòng DESCENDING ở bên cạnh Cuôí cùng ta bấm chuột vào nút OK
23 Giả sử trong văn bản đã được soạn thảo, ta muốn tìm đọc lại tất cả những câu có sử dụng một từ nào đó, để nếu cân thiết thì sửa lại cho thích hợp, chẳng hạn ta muốn tìm các câu có chứa từ Hà Nội để xem lại, có lúc sau đó vẫn nên để nguyên là Hà Nội , có lúc sau đó nên sửa thành Thủ đô, có lúc sau đó lại nên sửa thành Thành phố hoặc Đô thị Để tiến hành tìm kiếm
đó, ta có thể làm như sau:
a Vào menu EDIT, chọn FIND ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + F) Trong bảng mới xuất hiện,
gõ vào ô FIND WHAT từ cần tìm rồi bấm chuột vào nút CANCEL
Trang 10b Vào menu EDIT, chọn FIND ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + F) Trong bảng mới xuất hiện, gõ vào ô FIND WHAT từ cần tìm rồi bấm chuột vào nút FIND NEXT.
c Vào menu EDIT, chọn FIND ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + F) Trong bảng mới xuất hiện,
gõ vào ô FIND WHAT từ cần tìm rồi bấm chuột vào nút vuông có chữ X ở góc trên bên phải của bảng
24 Giả sử trên màn hình WORD đang có một tài liệu gồm nhiều trang Để in ra giấy tất cả các trang chẵn (2, 4, 6 ) ta có thể làm như sau:
d Vào menu FILE và chọn mục PRINT ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + P) Trong hộp thoại
PRINT mới xuất hiện, ta bấm vào mũi tên cạnh ô PRINT ở góc cuối bên trái và chọn để
trong ô hiện lên dòng chữ All paces in range Cuối cùng, ta nhấn nút OK để in.
e Vào menu FILE và chọn mục PRINT ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + P) Trong hộp thoại
PRINT mới xuất hiện, ta bấm vào mũi tên cạnh ô PRINT ở góc cuối bên trái và chọn để
trong ô hiện lên dòng chữ Odd pages Cuối cùng, ta nhấn nút OK để in.
f Vào menu FILE và chọn mục PRINT ( hoặc gõ tổ hợp phím CTRL + P) Trong hộp thoại PRINT mới xuất hiện, ta bấm vào mũi tên cạnh ô PRINT ở góc cuối bên trái và chọn để trong ô hiện lên dòng chữ Even paces Cuối cùng, ta nhấn nút OK để in.
25 Để in một văn bản hiện đang mở, ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng Dùng Menu
26 Để canh lề trái, ta có thể thực hiện thao tác sau:
Phương án Bấm biểu tượng Gõ phím nóng
b
27 Để chèn một công thức toán học vào văn bản, ta có thể bắt đầu từ thao tác sau:
28 Khi sọan thảo Word, thấy những lằn đỏ dưới các ký tự khi gõ Bạn lựa chọn nào trong Menu “Tool” để tháo bỏ các lằn đỏ này
a Tool/ Spelling and Grammar
b Tool/Options
c Tool/AutoCorrect Options
29.Để ngắt trang từ vị trí con trỏ, bạn sẽ sử dụng tổ hợp phớm nào ?
a <Alt> + <T>