1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐẠI LÝ THUẾ & HÀNH NGHỀ ĐẠI LÝ THUẾ

54 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gọi chung là đại lý thuế là doanh nghiệp KD dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh ng

Trang 1

Người trình bày: Nguyễn Thị Cúc

Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

ĐẠI LÝ THUẾ & HÀNH NGHỀ

ĐẠI LÝ THUẾ

Trang 4

1 Khái niệm

 Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về

thuế gọi chung là đại lý thuế là doanh nghiệp

KD dịch vụ có điều kiện được thành lập và

hoạt động theo quy định của Luật Doanh

nghiệp; thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế (Điều 20 Luật quản lý thuế)

I ĐẠI LÝ THUẾ

Trang 5

Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012

a) Người nộp thuế tự làm thủ tục về thuế.

b) Đại lý Hải quan làm thủ tục về thuế đối với hàng hoá XNK

Trang 6

1 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

1 Nhân viên ĐLT phải có đủ các điều kiện sau:

a) Là công dân VN hoặc công dân NN được phép cư trú tại VN

b) Có chứng chỉ hành nghề DV làm thủ tục về thuế do TCT cấp

c) Là thành viên sáng lập hoặc có HĐLĐ làm việc trong ĐLT

2 Tại một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề DV làm thủ tục về thuế chỉ được hành nghề tại 01 ĐLT

3 Đại lý thuế chịu trách nhiệm trước PL về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện quy định đối với nhân

viên ĐLT

Trang 7

1 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Các đối tượng không được làm nhân viên ĐLT

1 Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2 Người đang bị truy cứu trách nhiệm HS hoặc đang phải

chấp hành hình phạt tù.

3 Người có hành vi VPPL về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm HC trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày có QĐ

xử phạt.

4 Cán bộ, công chức theo quy định của PL về cán bộ, CC

5 Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được KD (NĐ 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)

6 Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề DV làm thủ tục về thuế.

Trang 8

1 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý thuế

1 Trực tiếp thực hiện các thủ tục về thuế trong phạm

4 Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn về CST, thủ tục

về thuế do CQT tổ chức hoặc các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức do hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã ĐK và được TCT công nhận

Trang 9

2 ĐẠI LÝ THUẾ

Điều kiện làm đại lý thuế

Đại lý thuế phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1 Đăng ký KD theo quy định của pháp luật.

2 Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD

3 Có ít nhất 02 nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Trang 10

2 ĐẠI LÝ THUẾ

Hồ sơ, thủ tục đăng ký đủ ĐK kinh doanh ĐLT:

1 HS gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính:

- Văn bản TB đủ điều kiện KDDV làm thủ tục về thuế (mẫu

số 01).

- Bản chụp giấy chứng nhận ĐKKD có ghi ngành nghề DV làm TT về thuế và GCN đăng ký thuế có XN của ĐLT.

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề DV làm TT về thuế của các nhân viên ĐLT có xác nhận của ĐLT

- Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của ĐLT được ký

tên trên hồ sơ ĐKT, khai thuế, nộp thuế, QTT, khiếu nại

về thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, các hồ sơ khác có liên quan theo QĐ tại luật LQT và các quy định của PL có liên quan.

Trang 11

2 ĐẠI LÝ THUẾ

2 Tiếp nhận HS đăng ký đủ ĐK kinh doanh ĐLT

- Nộp trực tiếp tại CQT: công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.

- Gửi qua đường bưu chính: công chức thuế đóng dấu ghi

ngày nhận HS và ghi vào sổ văn thư của CQT.

- Nộp thông qua giao dịch điện tử: việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ do cơ CQT thực hiện thông qua hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử.

Trường hợp cần BS hồ sơ, CQT thông báo cho ĐLT:

+ ngay trong ngày nhận HS trường hợp trực tiếp nhận;

+ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận HS qua đường bưu chính hoặc thông qua GDĐT.

Trang 12

2 ĐẠI LÝ THUẾ

3 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ

HS hợp lệ, Cục Thuế phải xác nhận đủ điều kiện KĐV làm TT về thuế cho ĐLT (theo mẫu số 02)

Cục Thuế gửi giấy xác nhận đủ điều kiện KDDV làm TT về thuế cho TCT qua mạng giao dịch điện tử nội bộ ngành thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày Cục

Thuế ký giấy xác nhận đủ điều kiện KDDV làm TT về

thuế cho ĐLT

TCT đăng tải danh sách ĐLT có đủ điều kiện kinh doanh trên trang thông tin điện tử của TCT trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận đủ điều kiện KDDV làm thủ tục về thuế do Cục Thuế gửi

Trang 13

2 ĐẠI LÝ THUẾ

1 Quyền của đại lý thuế

a) Được thực hiện các thủ tục về thuế theo HĐ đã ký với

NNT.

b) Yêu cầu TC, CN nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, HS, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo HĐ đã ký kết giữa hai bên c) Được thực hiện các quyền của NNT theo quy định của

Luật QLT và theo HĐ đã ký với NNT.

d) ĐLT được cơ quan thuế các cấp hỗ trợ:

- Cung cấp, hướng dẫn cài đặt và SD các phần mềm thực hiện thủ tục thuế điện tử.

- Được mời tham dự các lớp ĐT, tập huấn các nội dung, quy định về CST, thủ tục về thuế do CQT tổ chức.

Trang 14

2 ĐẠI LÝ THUẾ

2 Trách nhiệm của đại lý thuế

a) Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nộp thuế

- ĐLT đã được cấp giấy XN đủ điều kiện KDDV làm TT về thuế

và có tên trong danh sách ĐLT đủ điều kiện làm ĐLT được

đăng tải công khai trên trang Web của TCT mới được thực

hiện ký HDDV làm TT về thuế.

- ĐLT phải lập hợp đồng bằng VB với tổ chức, cá nhân nộp thuế

về phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn được uỷ quyền, trách nhiệm của các bên và các nội dung khác

do hai bên thoả thuận và được ghi trong HĐ không trái với quy định của PL

b) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai thuế, hồ sơ thuế, CT nộp thuế, hồ sơ QTT, hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theo quy định của LQL thuế và các quy định khác của PL có liên

quan

Trang 15

2 ĐẠI LÝ THUẾ

c) Cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan QLT các tài liệu, chứng từ để CM tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, QTT, đề nghị số tiền thuế được

miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của NNT

d) Không được thông đồng với công chức QLT, NNT thuế

để trốn thuế, gian lận thuế Trường hợp đại lý thuế có hành vi thông đồng với NNT hoặc tự thực hiện các hành

vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì NNT vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sai phạm trên Đại lý thuế phải liên đới chịu

trách nhiệm và phải chịu bồi thường cho tổ chức, cá

nhân nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân nộp thuế

Trang 16

HĐ đã ký kết với tổ chức, cá nhân nộp thuế

e) ĐLT có trách nhiệm BC với CQT trong các trường hợp:

- Báo cáo tình hình hoạt động KDDV làm TT về thuế và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động

quản lý khi CQT yêu cầu bằng văn bản

Trang 17

2 ĐẠI LÝ THUẾ

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi DS

nhân viên ĐLT, ĐLT phải TB cho Cục Thuế quản lý thuế trực tiếp, bao gồm:

+ DS nhân viên ĐLT mới được tuyển dụng (Mẫu số 03).

+ DS nhân viên ĐLT vi phạm (Kh 2, Đ 17 Thông tư 177)

hoặc thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không

đủ ĐK hành nghề theo QĐ của PL (mẫu số 04)

Cục Thuế gửi TB của ĐLT về DS nhân viên ĐLT thay đổi qua mạng GDĐT nội bộ ngành thuế cho TCT trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được TB của ĐLT TCT có trách nhiệm đăng tải DS nhân viên ĐLT thay đổi trên

trang Web của TCT trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được TB danh sách nhân viên ĐLT thay đổi do

CT gửi.

Trang 18

d) Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo 02 môn thi ( Khoản 1, Điều 13 Thông tư 117) đăng tải công khai trên trang Web của TCT và quản lý việc tổ chức ôn thi cho người dự thi.

đ) Tổ chức thi và cấp chứng chỉ HNDV làm TT về thuế

Trang 19

3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HÀNH NGHỀ CỦA ĐLT

e) Thu hồi chứng chỉ HNDV làm TT về thuế đối với nhân viên

ĐLT vi phạm PL và TB cho CQT các cấp biết.

g) Quản lý thống nhất, đăng tải công khai danh sách ĐLT và

nhân viên ĐLT trên trang Web của TCT, bao gồm:

- DS ĐLT đủ điều kiện hành nghề ĐLT, nhân viên ĐLT.

- Danh sách ĐLT bị đình chỉ HĐ, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động; nhân viên ĐLT bị đình chỉ, bị thu hồi chứng chỉ hành

nghề.

- ND công khai bao: Tên ĐLT, địa chỉ trụ sở chính, MST, năm

thành lập, số ĐT, người đại diện theo PL, danh sách nhân viên ĐLT, số chứng chỉ hành nghề DV làm TT về thuế và các thông tin cần thiết khác có liên quan đến ĐLT, nhân viên ĐLT.

h) Đánh giá tình hình HĐ hàng năm của các nhân viên ĐLT, các ĐLT; XD các giải pháp hỗ trợ PT các ĐLT.

Trang 20

3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HÀNH NGHỀ CỦA ĐLT

2 Cục Thuế các tỉnh, thành phố

a) Quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động của các ĐLT, nhân viên ĐLT hướng dẫn, hỗ trợ ĐLT: CS pháp luật thuế, TT về thuế, tập huấn các nội dung, quy định về CST, thủ tục về thuế;

hướng dẫn cài đặt và sử dụng các phần mềm thực hiện thủ tục thuế điện tử; khen thưởng, xử lý vi phạm đối với các ĐLT,

nhân viên ĐLT.

b) Tổ chức hoặc phối hợp với các hội nghề nghiệp hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã đăng ký và được TCT công nhận tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về CST, TT về thuế, kế

toán cho người dự thi lấy chứng chỉ HNDV làm TT về thuế.

c) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ ĐK đủ điều kiện KDDV làm TT về

thuế của ĐLT; cấp giấy xác nhận ĐLT đủ điều kiện KDDV làm

TT về thuế.

Trang 21

3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HÀNH NGHỀ CỦA ĐLT

d) Đình chỉ hoạt động DV làm TT về thuế đối với ĐLT vi phạm

PL và thông báo cho CQT các cấp biết.

đ) Đình chỉ hành nghề nhân viên ĐLT đối với nhân viên ĐLT vi phạm PL và TB cho CQT các cấp biết

e) Công khai DS ĐLT, nhân viên ĐLT tại trụ sở CQT; kịp thời gửi các thông tin liên quan đến ĐLT, nhân viên ĐLT để TCT đăng tải công khai trên trang Web của TCT.

g) Tạo thuận lợi cho ĐLT khi ĐLT được NNT ủy quyền thực hiện các giao dịch với CQT.

h) Thanh tra, KT, giám sát, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành PL đối với các ĐLT, nhân viên ĐLT hành nghề trên địa bàn theo thẩm quyền Trường hợp vi phạm ở mức phải thu hồi chứng chỉ HNDV làm TT về thuế thì Cục Thuế báo cáo TCT xử lý theo quy định.

Trang 22

3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HÀNH NGHỀ CỦA ĐLT

Quyền và trách nhiệm của TC, CN sử dụng dịch vụ ĐLT

1 Ký hợp đồng với ĐLT về phạm vi uỷ quyền, trách

nhiệm của mỗi bên Thực hiện các quyền và trách

nhiệm theo thoả thuận trong hợp đồng đã ký với ĐLT.

2 Cung cấp đầy đủ, chính xác các CT, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm TT về thuế theo HĐ đã ký với ĐLT.

3 Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi ĐLT thực hiện lần đầu các công việc thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng, NNT phải thông báo bằng VB cho CQT biết về việc SDDV làm TT về thuế và gửi kèm theo bản chụp hợp HDĐV làm TT về thuế có xác nhận của NNT.

Trang 23

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

Điều kiện dự thi

Người dự thi lấy chứng chỉ HNDV làm TT về thuế phải có các điều kiện sau:

1 Không thuộc các đối tượng không được làm nhân viên đại lý thuế (quy định tại Kh 1, 2, 3, 4, 6 Điều 4)

2 Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh

tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ 02 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ

đăng ký dự thi

3 Nộp đầy đủ HS dự thi theo quy định

Trang 24

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

1 HS đăng ký dự thi lần đầu:

1.1) Đơn đăng ký dự thi theo mẫu số 05.

1.2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của CQ quản lý LĐ có thẩm quyền hoặc UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

1.3) Bằng tốt nghiệp CĐ trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định (bản sao có chứng thực).

1.4) CMND hoặc HC (đối với người NN)(bản sao có CT).

1.5) 01 ảnh mầu cỡ 3x4 và 02 ảnh mầu cỡ 4 x 6 chụp trong thời

gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp HS dự thi; 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận TB thi, lịch thi, KQ thi.

1.6) Giấy XN số năm công tác CM của đơn vị mà người dự thi đã

công tác hoặc sổ BHXH của người dự thi (bản sao có chứng thực) 1.7) Các giấy tờ theo QĐ được miễn môn thi (nếu có).

Trang 25

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

2 HS đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc các môn

chưa thi:

2.1) Đơn ĐK dự thi theo mẫu số 05.

2.2) Bản chụp (không chứng thực) chứng nhận điểm thi do HĐT thông báo (theo mẫu số 07 hoặc mẫu số 08).

2.3) 01 ảnh mầu cỡ 3x4 và 02 ảnh mầu cỡ 4x6 chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp HS dự thi; 02 phong bì

có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận TB thi, lịch thi, KQ thi.

3 HS dự thi được nộp trực tiếp tại TCT hoặc nộp qua BC.

4 Khi nhận HD dự thi cấp chứng chỉ HNDV làm TT về thuế, nếu kiểm tra thấy HS không đủ, đúng thì TCT TB cho người dự thi ngay khi nhận HS (trực tiếp nhận); trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận HS (nhận HS qua đường BC)

Trang 26

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

Tổ chức thi

1 Nội dung thi:

1.1) Môn thi thứ nhất: Pháp luật về thuế

Nội dung: Luật và các VB hướng dẫn thi hành về thuế GTGT, TNDN, TTĐB, TNCN, TN, các loại thuế khác; phí và lệ phí; Luật QLT và các VB hướng dẫn thi hành.

1.2) Môn thi thứ hai: Kế toán (kiến thức thi tương đương với trình độ cao đẳng)

Nội dung: Luật Kế toán và các VB hướng dẫn thi hành; các

chuẩn mực kế toán VN.

Người dự thi có thể tham gia các lớp ôn thi do CQT, các hội

nghề nghiệp hoặc các cơ sở ĐT, BD đã đăng ký và được TCT công nhận tổ chức theo chương trình thống nhất do TCT quy định.

Trang 27

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

2 Hình thức thi: Thi viết, thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp; thời gian

cho mỗi môn thi phụ thuộc vào hình thức thi từ 30 phút đến 180

phút.

3 Tổ chức thi

3.1) TCT tổ chức Hội đông thi tập trung trong cả nước.

3.2) Thời gian tổ thi: HĐT tổ chức mỗi năm 01 kỳ thi vào quý III

hoặc quý IV hàng năm Trước ngày thi tuyển ít nhất 03 tháng,

HĐT thông báo chính thức trên trang Web của TCT và trên các

phương tiện thông tin khác về ĐK, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm thi

 Trước ngày thi tuyển ít nhất 15 ngày, HĐT phải TB cho thí sinh: Số

BD, môn thi, thời gian thi, địa điểm thi, lệ phí thi và thông tin khác

có liên quan.

 Trước ngày thi 01 ngày, HĐT triệu tập thí sinh để phổ biến nội quy thi, thu lệ phí thi

Trang 28

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

3.3) Địa điểm tổ chức thi: Tổng cục Thuế quyết định địa điểm thi đảm bảo thuận lợi cho thí sinh đăng ký dự thi.3.4) Lệ phí thi: Người dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch

vụ làm thủ tục về thuế phải nộp lệ phí thi theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 29

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

4 Xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi

4.1) Cảnh cáo hoặc lập BB vi phạm đối với thí sinh có hành

vi chép bài của thí sinh khác hoặc cho thí sinh khác chép bài của mình

- Vi phạm lần 1: Bị cảnh cáo trước phòng thi

- Vi phạm lần 2: Bị lập biên bản cảnh cáo và trừ 20% điểm thi của môn thi đó

- Vi phạm lần 3: Bị lập biên bản đình chỉ môn thi và không công nhận kết quả môn thi đó

Trang 30

4 TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ

HNDV LÀM TT VỀ THUẾ

4.2) Đình chỉ thi và huỷ kết quả của cả kỳ thi nếu thí sinh

dự thi có một trong các hành vi vi phạm sau:

- Mang vào phòng thi tài liệu và các vật dụng bị cấm mang vào phòng thi trong thời gian từ lúc bắt đầu phát đề thi đến hết giờ làm bài (đã hoặc chưa sử dụng)

- Sử dụng tài liệu liên quan đến việc làm bài thi và các

phương tiện thu phát thông tin dưới bất kỳ hình thức

nào, kể cả trong và ngoài phòng thi

- Nhận bài giải sẵn của người khác (đã hoặc chưa sử dụng)

- Chuyển giấy nháp hoặc bài thi cho thí sinh khác hoặc

nhận giấy nháp hoặc bài thi của thí sinh khác

- Cố tình không nộp bài thi, dùng bài thi hoặc giấy nháp

của người khác để nộp làm bài thi của mình

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w