1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang

107 654 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 655,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, giáo dục và đào tạo ( GD – ĐT) luôn là một vấn đề quan trọng trong đời sống chính trị, bởi vì GD – ĐT là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Ngay từ những ngày đầu giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Do đó phát triển GD – ĐT là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam. Bắt đầu từ Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) đã ra Nghị quyết số 14 – NQTW về cải cách giáo dục với quan điểm: Xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng, thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành... Tư tưởng chỉ đạo trên tiếp tục được phát triển, bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu thực tế qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X của Đảng cộng sản Việt Nam. Đặc biệt, Đại hội X đã xác định mục tiêu giáo dục là nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc, lý tưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo nàn, đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ năng lực nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về khoa học – công nghệ. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH đã nêu rõ: “GD – ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển GD – ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu...” Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Sự nghiệp CNH – HĐH đất nước đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tiếp cận được với khoa học công nghệ hiện đại. Do đó, lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta đã và đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng. Chiến lược GD ĐT của Đảng và Nhà nước được đề ra theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhân dân. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 đã cụ thể hóa mục tiêu đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH là: “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các nghành nghề”. Luật Giáo dục sửa đổi năm 2010, Điều 33, mục 3 “Giáo dục nghề nghiệp” cũng nêu rõ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển KT XH, củng cố quốc phòng, an ninh” (Trang 19, 20). Ngày 15 tháng 12 năm 2011, theo Quyết định số 1339QĐ – LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng nghề Hà Giang chính thức được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề tỉnh Hà Giang. Trường Cao đẳng nghề Hà Giang có nhiệm vụ đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động. Đặc biệt, Trường Cao đẳng nghề Hà Giang còn có nhiệm vụ đào tạo nghề, tạo việc làm cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số của tỉnh Hà Giang, phù hợp với quan điểm chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2020 của Đảng và Nhà nước ta: quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc thiểu số... Tính thời điểm này, Trường Cao đẳng nghề Hà giang là một trường cao đẳng nghề có tuổi đời vô cùng non trẻ. Chất lượng đội ngũ giáo viên (GV) còn nhiều bất cập, đó là: GV lý thuyết hầu hết là kỹ sư mới ra trường chưa được đào tạo, bồi dưỡng trong các trường đại học sư phạm kỹ thuật; GV thực hành chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt trình độ kỹ năng nghề chưa cao; đội ngũ GV có bình quân dưới 30 tuổi, do vậy còn thiếu kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ. Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) chủ yếu là các cán bộ được chuyển đến từ các cơ quan khác, không được đào tạo từ các ngành kỹ thuật, do đó hiệu quả quản lý chưa cao. Về chương trình đào tạo, Nhà trường đã tổ chức biên soạn giáo trình trên cơ sở khung chương trình được Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) ban hành, nhưng chưa kinh qua thực tế cho nên trong quá trình thực hiện gặp không ít khó khăn và bất cập. Về cơ sở vật chất, các trang thiết bị dạy nghề của trường tuy đã được UBND tỉnh, Tổng cục Dạy nghề quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đồng bộ về kỹ thuật, thiếu về số lượng và chưa phải là công nghệ hiện đại tiên tiến. Nhìn chung, điều kiện để đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề của Nhà trường còn nhiều bất cập cần phải được từng bước củng cố. Hiện nay Trường Cao đẳng nghề Hà Giang có 9 phòng, khoa, bao gồm các khoa: Điện, Nông lâm, Cơ khí động lực và Công nghệ thông tin. Nhưng do đặc thù của tỉnh Hà Giang, là một tỉnh miền núi có địa hình hiểm trở, giao thông không thuận lợi với phương tiện giao thông duy nhất là bằng đường bộ, nên Cơ khí động lực được xác định là một trong những nghề mũi nhọn của trường. Tuy nhiên, kết quả khảo sát tại một số doanh nghiệp sử dụng sinh viên đã tốt nghiệp tại trường Trung cấp nghề Hà Giang (nay là Trường Cao đẳng nghề Hà Giang) cho thấy, kỹ năng thực hành nghề của lao động qua đào tạo còn rất hạn chế. Trong bối cảnh hợp tác quốc tế, ngày càng có nhiều nhà máy lắp ráp ô tô của Trung Quốc được mở tại tỉnh Hà Giang, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao là một yêu cầu được đặt ra hết sức cấp bách. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường cao đẳng nghề Hà Giang” để nghiên cứu.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, giáo dục và đào tạo ( GD – ĐT)luôn là một vấn đề quan trọng trong đời sống chính trị, bởi vì GD – ĐT làbiểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước, Việt Nam cũng không ngoại lệ.Ngay từ những ngày đầu giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đãchỉ rõ “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Do đó phát triển GD – ĐT làmột nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam

Bắt đầu từ Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) đã ra Nghị quyết số 14– NQTW về cải cách giáo dục với quan điểm: Xem giáo dục là bộ phận quantrọng của cuộc cách mạng tư tưởng, thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dụcthế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành

Tư tưởng chỉ đạo trên tiếp tục được phát triển, bổ sung, hoàn thiệncho phù hợp với yêu cầu thực tế qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X củaĐảng cộng sản Việt Nam Đặc biệt, Đại hội X đã xác định mục tiêu giáo dục

là nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc, lýtưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thầnhiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo nàn, đào tạo lớpngười lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ năng lực nghề nghiệp, quantâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về khoahọc – công nghệ

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH đã nêurõ: “GD – ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồidưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn

Trang 2

hóa và con người Việt Nam Phát triển GD – ĐT cùng với phát triển khoahọc và công nghệ là quốc sách hàng đầu ”

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH)đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên

có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đấtnước Sự nghiệp CNH – HĐH đất nước đòi hỏi một lực lượng lao động cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tiếp cận được với khoa học công nghệhiện đại Do đó, lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta đã và đang được Đảng vàNhà nước đặc biệt coi trọng Chiến lược GD - ĐT của Đảng và Nhà nướcđược đề ra theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo nghề,tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhân dân

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 đã cụ thể hóamục tiêu đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH là: “Đào tạonguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độphát triển của các nghành nghề” Luật Giáo dục sửa đổi năm 2010, Điều 33,mục 3 “Giáo dục nghề nghiệp” cũng nêu rõ mục tiêu của giáo dục nghềnghiệp là “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở cáctrình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm tiếp tục học tập nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH, củng cố quốcphòng, an ninh” (Trang 19, 20)

Ngày 15 tháng 12 năm 2011, theo Quyết định số 1339/QĐ – LĐTBXHcủa Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng nghề Hà Giangchính thức được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề tỉnh

Hà Giang Trường Cao đẳng nghề Hà Giang có nhiệm vụ đào tạo nghề theo

3 cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; bồi dưỡng

Trang 3

nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động Đặc biệt, Trường Cao đẳngnghề Hà Giang còn có nhiệm vụ đào tạo nghề, tạo việc làm cho con em đồngbào các dân tộc thiểu số của tỉnh Hà Giang, phù hợp với quan điểm chiếnlược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2020 của Đảng và Nhà nướcta: quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa Đảmbảo công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợđối với đồng bào dân tộc thiểu số

Tính thời điểm này, Trường Cao đẳng nghề Hà giang là một trường caođẳng nghề có tuổi đời vô cùng non trẻ Chất lượng đội ngũ giáo viên (GV)còn nhiều bất cập, đó là: GV lý thuyết hầu hết là kỹ sư mới ra trường chưađược đào tạo, bồi dưỡng trong các trường đại học sư phạm kỹ thuật; GVthực hành chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt trình độ kỹ năngnghề chưa cao; đội ngũ GV có bình quân dưới 30 tuổi, do vậy còn thiếu kinhnghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) chủyếu là các cán bộ được chuyển đến từ các cơ quan khác, không được đào tạo

từ các ngành kỹ thuật, do đó hiệu quả quản lý chưa cao Về chương trình đàotạo, Nhà trường đã tổ chức biên soạn giáo trình trên cơ sở khung chươngtrình được Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội(LĐTB&XH) ban hành, nhưng chưa kinh qua thực tế cho nên trong quátrình thực hiện gặp không ít khó khăn và bất cập Về cơ sở vật chất, cáctrang thiết bị dạy nghề của trường tuy đã được UBND tỉnh, Tổng cục Dạynghề quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đồng bộ về kỹ thuật, thiếu về sốlượng và chưa phải là công nghệ hiện đại tiên tiến Nhìn chung, điều kiện đểđào tạo đội ngũ công nhân lành nghề của Nhà trường còn nhiều bất cập cầnphải được từng bước củng cố

Trang 4

Hiện nay Trường Cao đẳng nghề Hà Giang có 9 phòng, khoa, bao gồmcác khoa: Điện, Nông lâm, Cơ khí động lực và Công nghệ thông tin Nhưng

do đặc thù của tỉnh Hà Giang, là một tỉnh miền núi có địa hình hiểm trở,giao thông không thuận lợi với phương tiện giao thông duy nhất là bằngđường bộ, nên Cơ khí động lực được xác định là một trong những nghề mũinhọn của trường Tuy nhiên, kết quả khảo sát tại một số doanh nghiệp sửdụng sinh viên đã tốt nghiệp tại trường Trung cấp nghề Hà Giang (nay làTrường Cao đẳng nghề Hà Giang) cho thấy, kỹ năng thực hành nghề của laođộng qua đào tạo còn rất hạn chế Trong bối cảnh hợp tác quốc tế, ngày càng

có nhiều nhà máy lắp ráp ô tô của Trung Quốc được mở tại tỉnh Hà Giang,việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao là một yêucầu được đặt ra hết sức cấp bách

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý hoạt

dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại Trường cao đẳng nghề Hà Giang” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số giảipháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộcthiểu số, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳngnghề Hà Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô cho HS dân tộcthiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tôcho HS dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

Trang 5

2 Giả thuyết khoa học

Trong công tác đào tạo nghề, chất lượng tay nghề của người tốt nghiệpphụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong các yếu tố liên quan, các giải pháp quản

lý hoạt động dạy học thực hành nghề có tầm quan trọng đặc biệt Do vậy,nếu đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ

ô tô phù hợp và thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghềtại trường Ccao đẳng nghề Hà Giang

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến công tác dạy thựchành công nghệ ô tô ở trường dạy nghề

3.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học thực hànhnghề nghề công nghệ ô tô cho HS dân tộc thiểu số tại Trường Caođẳng nghề Hà Giang

3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô

tô cho HS dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu một số giải pháp quản lý dạy học nghề công nghệ ô tôcho HS dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng nghề Hà Giang (Phạm vi hoạtđộng dạy học thực hành nghề sửa chữa ô tô trong chương trình đào tạo)

4.2 Giới hạn khách thể điều tra

Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; các trưởng, phó phòng, khoa, tổchuyên môn và một số cán bộ GV nhà trường; HS dân tộc thiểu số đang họctập tại trường

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về đào tạo

Trang 6

nghề; nghiên cứu các sách, tài liệu liên quan đến chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số…để từ đó phân tích,tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề đó thành cơ sở lý luận của đề tài.

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Kết hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi,phương pháp quan sát, phỏng vấn, phương pháp chuyên gia

Phương pháp bổ trợ

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích các sốliệu điều tra

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương

Chương I: Cở sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành công

nghệ ô tô ở trường dạy nghề

Chương II: Thực trạng về hoạt động dạy học thực hành và quản lý hoạt

động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô của học sinh dân tộc thiểu

số tại Trường cao đẳng nghề Hà Giang

Chương III: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề công

nghệ ô tô của học sinh dân tộc thiểu số tại Trường cao đẳng nghề Hà Giang

9 Đóng góp của luận văn

- Luận văn làm rõ đặc điểm và thực trạng học thực hành nghề côngnghệ ô tô của học sinh dân tộc thiểu số

- Đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghềnhằm nâng cao kỹ năng thực hành nghề công nghệ ô tô của HS dân tộc thiểu

số tỉnh Hà Giang

Trang 7

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ

Ở TRƯỜNG DẠY NGHỀ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong xã hội loài người, không có một cá nhân nào lại có thể tồn tại

và phát triển một cách cô lập, độc lập hoàn toàn với các cá nhân khác và vớitập thể Chính vì vậy mà triết học Mác coi “bản chất con người là tổng hòacác quan hệ xã hội” Con người muốn tồn tại, xã hội loài người muốn pháttriển thì ngoài sự nỗ lực của mỗi cá nhân ra chúng ta còn phải thừa nhận sựquản lý nào đó của tổ chức mà chúng ta tham gia vào Về vấn đề này, C.Mác

đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động trực tiếp và tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập với nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [4; 29, 30] Hoạt

-động dạy học, GD - ĐT trong nhà trường cũng như vậy, tất yếu phải liênquan đến hoạt động quản lý Thực tiễn đã chứng minh rằng, nếu hoạt độngquản lý trong nhà trường không tốt thì quá trình giáo dục, dạy học trong nhàtrường cũng không đạt được mục tiêu mong muốn Ngược lại, mục tiêu GD

- ĐT, dạy học của nhà trường đạt được một cách tốt đẹp thì trong đó nhấtđịnh có sự đóng góp to lớn từ hoạt động quản lý

Trang 8

Toàn cầu hóa là một hiện thực mới ở Việt Nam Nghịch lý của toàncầu hóa là nó có thể biến mọi điều không thể thành có thể và ngược lại Nó

có thể tước đoạt hoặc gia tăng quyền lực Nó có thể đồng hóa, làm nghèo đi,đồng thời nó cũng có thể làm cho các nền văn hóa xích lại gần nhau và cùngtrở nên phong phú Toàn cầu hóa có nghĩa là chúng ta vừa lớn lên vừa nhỏlại, vừa mạnh lên đồng thời cũng vừa yếu đi Tuy nhiên, Thế giới có thể

"phẳng" về kinh tế và công nghệ nhưng không thể phẳng về văn hóa và giáodục Vũ khí cạnh tranh và quyết định của mỗi quốc gia trong làn sóng toàncầu hóa chính là giáo dục và kỹ năng của người lao động Yêu cầu cấp bách

đó của thời đại đã đặt ra cho GD – ĐT nói chung và đào tạo nghề nói riêngnhững thời cơ và thách thức lớn Lúc này, giáo dục trở thành một trongnhững vấn đề quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước củatất cả các quốc gia trên thế giới, không riêng gì Việt Nam

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã nhận thức sâu sắc tầm quan trọngcủa giáo dục nghề trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Hội nghị lần thứ 2Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã nêu rõ: “Để thực hiện đượcmục tiêu chiến lược mà Đại hội VII đã đề ra cần phải khai thác và sử dụngnhiều nguồn nhân lực khác nhau, trong đó nguồn lực con người là quí báunhất, có vai trò quyết định, đặc biệt là đối với nước ta khi nguồn lực tàichính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó là người lao động cótrí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồidưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với nền khoa học,công nghệ hiện đại.”

Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam gồm giáo dục chính quy vàgiáo dục thường xuyên Các cấp học và trình độ đào tạo bao gồm: giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, trong

đó đào tạo nghề luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm để phát triển KT

Trang 9

- XH, góp phần giữ vững, nâng cao đời sống cho nhân dân và giải quyết tốtcác vấn đề của xã hội

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp chính là đào tạo người lao động cókiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, có ý thức kỷ luật, tác phongcông nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khẳ năngtìm việc làm, đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH Tuy nhiên, theo các chuyêngia về nhân lực, lao động Việt Nam rất dồi dào nhưng lại thiếu trầm trọng vềchất lượng Nguyên nhân chính chính là công tác quản lý thực hành nghề của

HS thực hiện chưa tốt Hầu hết các sinh viên sau khi ra trường không thể bắttay ngay vào công việc mà luôn phải qua một thời gian đào tạo lại

Như vậy, vấn đề chất lượng lao động đã trở thành vấn đề của thời đại,vấn đề sống còn của tất cả các trường Cao đẳng nghề trong thời đại ngày nay,đòi hỏi các nhà quản lý nhà trường phải đầu tư nghiên cứu để tìm ra những giảipháp nâng cao chất lượng dạy và học Một trong những giải pháp đó là đổi mớimạnh mẽ cơ chế quản lý trong nhà trường nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao

kỹ năng thực hành nghề cho HS, góp phần nâng cao chất lượng lao động

Là người trực tiếp giảng dạy và quản lý ở khoa công nghệ ô tô –Trường Cao đẳng nghề ở tỉnh miền núi Hà Giang, tôi nhận thấy HS là ngườidân tộc thiểu số có đặc thù riêng Hầu hết HS của nhà trường nói chung vàcủa khoa cơ khí động lực nói riêng đều là con em các đồng bào dân tộc thiểu

số của tỉnh Hà Giang Vì vậy, bên cạnh những khó khăn chung của cáctrường cao đẳng nghề trên toàn quốc trong việc nâng cao kỹ năng thực hànhnghề cho HS, chúng tôi còn gặp những khó khăn mang tính đặc thù khác.Xuất phát từ thực tiễn, có thể khẳng định, để nâng cao kỹ năng thực hànhnghề công nghệ ô tô cho HS dân tộc thiểu số người GV cần phải có nhữngbiện pháp quản lý hoạt động dạy và học sát thực tế và phù hợp với đối tượnghọc tập, phù hợp với đơn vị của mình

Trang 10

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt độngthực hành nghề tại các trường trung cấp và cao đẳng nghề chưa nhiều, chotới thời điểm hiện tại đã có một số công trình có liên quan như:

Tác giả Hoàng Minh Quan (2009) – “Thí nghiệm thực hành ảo ứng

dụng trong dạy nghề điện ô tô tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật côngnghiệp Việt Nam - Hàn Quốc” - Luận văn thạc sĩ QLGD, Nghệ An

Tác giả Tô Văn Khôi (2008) – “Quản lý dạy học thực hành nghề (hệtrung cấp) ở trường cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên” – Luận văn thạc sĩQLGD, Thái Nguyên

Tác giả Phạm Trắc Vũ (1993) – “Cơ sở lý luận và thực tiễn phươngthức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và tại cơ sở sản xuất”, luận vănthạc sĩ KHGD, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội

Tác giả Nguyễn Văn Thăng (2005) – “Một số biện pháp tăng cườngquản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề Thành phố Hải Phòng”, luậnvăn thạc sỹ, Đại học Sư phạm Hà Nội

Tác giả Trần Khắc Hoàn (2005) – “Kết hợp đào tạo giữa nhà trường

và doanh nghiệp trong thời kỳ CNH – HĐH” – Luận án tiến sỹ KHGD,Trường Đại học quốc gia Hà Nội

Trong số các công trình trên đây chưa có công trình nào đi sâu nghiêncứu vấn đề quản lý hoạt động thực hành nghề công nghệ ô tô cho đối tượngđặc thù là HS dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi như tỉnh Hà Giang Vìvậy, nét mới của luận văn là khai thác những đặc điểm riêng đó

1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Theo quan điểm của Triết học Mác, con người là một thực thể thốngnhất giữa mặt sinh vật và mặt xã hội Con người là động vật cao cấp nhất, là

Trang 11

tinh hoa của muôn loài, là sản phẩm phát triển hết sức lâu dài của thế giới tựnhiên Tuy nhiên, mặt tự nhiên không phải là yếu tố duy nhất quy định bảnchất con người Đặc trưng quy định sự khác biệt giữa con người với thế giớiloài vật là mặt xã hội Mỗi cá nhân với tư cách là một con người không baogiờ có thể tách rời khỏi những cộng đồng xã hội nhất định Tính xã hội củacon người biểu hiện trong sản xuất vật chất Từ khi loài người xuất hiện, conngười đã có nhu cầu lao động tập thể mà trong lao động bắt đầu nảy sinh vấn

đề phân công và hợp tác Để cho lao động đạt được hiệu quả cao thì cần phải

có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra… tức là phải có người đứngđầu Chính vì thế mà hoạt động quản lý đã ra đời

Có thể nói hoạt động quản lý gắn liền với sự hình thành và phát triểncủa xã hội loài người, vì vậy mà khái niệm quản lý cũng xuất hiện rất sớm.Bởi vì trong bất cứ một lĩnh vực nào, thể chế xã hội nào cũng cần có sự quản

lý nên trong quá trình phân tích và ứng dụng người ta hiểu quản lý theonhiều cách khác nhau, dẫn đến có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý

Theo Harol Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự

nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [13;31].

Theo Aunapu F.F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một khoa học

và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau”

[1;75]

Ở nước ta cũng có khá nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

Theo từ điển của viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản (NXB) Giáo dục

(1994) viết: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều kiện nhất định” [24].

Trang 12

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998, quản lý là:

tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan

Theo tác giả Nguyễn Văn Bình thì: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác” [3;176].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [23;24].

Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14;15].

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sụ sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển” [2;14].

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường” [26;43]

Tác giả Mai Hữu Khê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [16;19,20].

Tựu chung lại, các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặtkhác nhưng điểm chung thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức,

có mục đích nhằm tới mục tiêu đã xác định Trong quản lý bao giờ cũng có

Trang 13

chủ thể quản lý (người quản lý) và khách thể quản lý (người bị quản lý)quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý.

Quản lý là các tác động để đạt được mục đích chung là hoàn thành tốtcông việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong một tập thể Quản lý làmột là một lao động để điều khiển lao động, là một hoạt động trí tuệ mangtính sáng tạo bằng những quyết định phù hợp quy luật khách quan, phù hợpthời điểm, phù hợp với đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích chungcủa tổ chức

1.2.1.2 Chức năng của hoạt động quản lý

Qua quá trình học tập, nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy chức năngchung của quản lý được hội tụ và thống nhất ở bốn điểm sau đây:

* Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng quan trọng nhất của quátrình quản lý, nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tươnglai của tổ chức và những quy định, biện pháp, cách thức để đưa tổ chức đạtđược những mục tiêu đó Nói rõ hơn, lập kế hoạch là quá trình thiết lập cácmục tiêu và hệ thống các điều kiện, các biện pháp đảm bảo đạt được nhữngmục tiêu đó

* Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phùhợp nguồn nhân lực, vật lực và tài lực của hệ thống thành một hệ toàn vẹnnhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệthống một cách hiệu quả nhất Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảotạo thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch

* Chức năng chỉ đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy

đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải cóngười đứng ra lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức, điều chỉnh, điều hành hoạt độngcủa hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định; chỉ đạo bám sát cáchoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống theo đúng tiến trình, đúng

Trang 14

kế hoạch đã đề ra Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa,uốn nắn nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược mà kế hoạch đã đề ra.

* Chức năng kiểm tra đánh giá: Đây là một chức năng cơ bản và quantrọng của quản lý Chức năng kiểm tra đánh giá chính là thu thập thông tinngược từ đối tượng quản lý trong quá trình vận hành hệ thống để đánh giáxem hiệu quả lao động của từng cá thể trong hệ thống như thế nào trong việcthực hiện mục tiêu dự kiến ban đầu cũng như toàn bộ kế hoạch đã đạt đượcđến mức độ nào Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện ra những sai sóttrong quá trình hoạt động để kịp thời sửa chữa, đồng thời tìm ra nguyênnhân thành công, thất bại nhằm giúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài họckinh nghiệm để áp dụng cho quá trình quản lý tiếp theo

Ngoài 4 chức năng trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý cònphải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thựchiện các chức năng trên

1.2.1.3 Ý nghĩa của hoạt động quản lý

Hoạt động quản lý có những ý nghĩa như sau:

- Là sự tính toán hợp lý, khoa học khi sử dụng các nguồn nhân lực,các biện pháp đảm bảo cho hoạt động của bộ máy ăn khớp, nhịp nhàng giúpcho việc nâng cao năng suất lao động đạt được mục tiêu chung của tổ chức

- Đảm bảo trật tự kỷ cương của bộ máy thông qua việc đưa ra nhữngquy định có tính pháp chế như: Luật, quy chế, nội quy…

- Là nhân tố của sự phát triển Nếu quản lý tốt dựa trên những căn cứ

và công cụ vững chắc sẽ có sự thúc đẩy sự phát triển của tổ chức

- Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong những nguyên nhânthất bại, phá sản của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất…thìnguyên nhân thuộc về người quản lý chiếm đến hơn 50% Chính vì vậy, khi

tổ chức lại bộ máy thì biện pháp thay thế người quản lý năng lực kém bằng

Trang 15

người quản lý có năng lực và có khả năng lãnh đạo tốt luôn là biện phápđược sử dụng nhiều nhất.

- Ngày nay, trong 5 nhân tố phát triển kinh tế là tài nguyên, vốn, côngnghệ, lao động và chất xám quản lý thì chất xám quản lý được coi là yếu tốquan trọng hàng đầu có vai trò quyết định sự tăng trưởng và phát triển củamột tổ chức kinh tế hay của đất nước

- Quản lý là một nghệ thuật Người quản lý phải phối hợp các nhân tốtài nguyên, vốn, công nghệ, lao động và chất xám quản lý thành sức mạnhtổng hợp, hạn chế mâu thuẫn tới mức thấp nhất, tranh thủ những mặt thuậnlợi để hướng tới mục tiêu Sắp xếp các nguồn nhân lực của tổ chức, xử lýlinh hoạt, sáng tạo các tình huống trong hoạt động của tổ chức

- Quản lý có tính khoa học Trên cơ sở tích lũy kiến thức, đúc kết kinhnghiệm thực tế, khái quát hóa những tri thức đó thành những nguyên tắc,phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết

- Quản lý có tính công nghệ Trong xã hội hiện đại, việc nghiên cứu,

áp dụng những thành tựu khoa học mới vào thực tế sản xuất đang là xuhướng của quản lý hiện đại ngày nay Phối hợp sử dụng các nguồn nhân lực,vật lực, tài lực và thông tin để đạt được mục tiêu

Không chỉ vậy, nhân tố con người trong quản lý cũng rất được coitrọng Sự năng động, thông minh và sáng tạo kết hợp với tính nguyên tắcđược coi là những phẩm chất cơ bản của nhà quản lý Đồng thời việc giảiquyết tốt vấn đề lợi ích giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý là một yếu tốquan trọng được thừa nhận như một mặt của đạo đức nghề nghiệp và đạođức kinh doanh

1.2.1.4 Vai trò của quản lý trong sự phát triển của xã hội

Một xã hội muốn tồn tại và phát triển bao giờ cũng gồm 3 yếu tố là trithức, lao động và quản lý, trong đó, quản lý là công cụ và biện pháp chúng

Trang 16

ta sử dụng và huy động các nguồn lực nhằm đem lại hiệu quả cuối cùng làmột trong những công nghệ xã hội quan trọng nhất của con người.

Từ khi con người mới xuất hiện tri thức còn ít, lao động còn thô sơ,thủ công và chưa có sự phức tạp về đa dạng ngành nghề thì quản lý còn rấtđơn giản Ngày nay, với số lượng tri thức phong phú, lượng thông tin tănglên hàng ngày hàng giờ theo cấp số nhân, xuất hiện ngày càng nhiều cácngành nghề đòi hỏi trình độ cao thì việc quản lý cũng ngày càng phức tạp vàđược đề cao Quản lý, tri thức và lao động là 3 yếu tố có mối quan hệ mậtthiết, tương tác lẫn nhau tạo nên sự phát triển của xã hội Tri thức càng cao,lao động càng hiện đại đòi hỏi phải có quản lý giỏi, ngược lại, quản lý giỏi

sẽ thúc đẩy tri thức và lao động phát triển

Tựu chung lại, quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống

và trong sự phát triển của xã hội loài người Quản lý có tác động thúc đẩyhay kìm hãm sự phát triển của xã hội tùy theo trình độ quản lý cao hay thấp.Chính vì vậy, trong thời đại ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của côngnghệ thông tin và lượng tri thức thì trình độ quản lý lại càng được đòi hỏicao hơn

1.2.2 Quản lý đào tạo nghề

Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đốitượng quản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó Nói một cách khác, mụctiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quátrình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý

Đối tượng của quản lý quá trình đào tạo là hoạt động dạy của ngườithầy và hoạt động học của học trò…quá trình đào tạo là một hệ thống baogồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau Mụctiêu quản lý đào tạo nghề là làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy

Trang 17

đủ các kế hoạch đào tạo và các nội dung chương trình giảng dạy đúng tiến

độ quy định với chất lượng cao

Quản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc giáo dục nóichung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trongmột nhà trường Nhìn chung, các nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ là: Thốngnhất quản lý về chính trị, tập trung dân chủ, kết hợp giữa nhà nước và xã hộitrong công tác giáo dục, đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch, tính cụ thể,thiết thực và hiệu quả

Trong quản lý đào tạo nghề, cần sử dụng một cách hài hòa, hợp lý và

có hiệu quả các phương pháp quản lý như: Phương pháp hành chính tổ chức,phương pháp tâm lý xã hội, phương pháp kinh tế

Đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố cấu thành,trong đó mỗi yếu tố lại có những tính chất, đặc điểm riêng và có những tácđộng khác nhau đến kết quả đào tạo đồng thời giữa các yếu tố lại có tácđộng lẫn nhau Trong nội dung đề tài, chúng tôi chỉ xin đề cập đến các nộidung sau:

a, Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình đàotạo Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người HS tốt nghiệp vớinhân cách đã được thay đôi, cải biến thông qua quá trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo có vai trò là xuất phát điểm để chỉ đạo soạn thảo vàtriển khai chương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để thiết lập kế hoạch thựchiện và đánh giá Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để đánh giá kết quả kết quảhoạt động đào tạo Mục tiêu đào tạo quy định tính chất và phương pháp của

Trang 18

quá trình đào tạo, quy định nội dung, phương pháp và tổ chức quá trình đàotạo Mục tiêu đào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quátrình đào tạo.

Nội dung của chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp, hoạt động xã hội được chọn lọc trong nền văn hóa, khoahọc kỹ thuật của dân tộc và của loài người mà người giáo viên cần tổ chứccho người học lĩnh hội để đảm bảo hình thành theo mục tiêu đào tạo đã định

ra Để thực hiện được mục tiêu đã được trình bày ở trên, người học cần lĩnhhội một hệ thống mục tiêu đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo cần được cụ thể hóa trong kế hoạchđào tạo, chương trình giảng dạy và các tài liệu dạy học

Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo là quản lý việc xâydựng mục tiêu nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trìnhgiảng dạy được thực hiện đầy đủ, đúng thời gian và nội dung, quán triệtđược các yêu cầu về mục tiêu đào tạo

b, Quản lý GV và hoạt động của GV

Quản lý GV và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của độingũ GV, của từng giảng viên bao gồm:

Quản lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng đội ngũ GV, đánh giá các ưukhuyết điểm, sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức,năng lực chuyên môn của từng GV

Quản lý bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ GV …

Chỉ đạo, theo dõi việc hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách chuyên mônnghiệp vụ

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạytheo thời khóa biểu

Trang 19

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện cácnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV.

Theo dõi đôn đốc việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việchọc tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp

sư phạm của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV

Đánh giá các ưu, khuyết điểm sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng,phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn của GV

c, Quản lý HS

Quản lý HS thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,nghiên cứu khoa học và rèn luyện của HS trong quá trình đào tạo

Quản lý HS có các nhiệm vụ sau:

Theo dõi tìm hiểu để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêucực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi vềnhân cách của HS nói chung và của từng HS nói riêng, từ đó đưa ra các giảipháp phù hợp trong giảng dạy và giáo dục HS

Theo dõi và giúp đỡ HS, khuyến khích HS phát huy các yếu tố tíchcực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên để đạt kết quả học tập

và rèn luyện ngày càng tốt hơn

Công tác quản lý HS còn được tiến hành đồng bộ cả trong giờ lên lớp

và ngoài giờ lên lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường, trong cả hoạtđộng học tập và rèn luyện, tu dưỡng đạo đức…

d, Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học

Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học bao gồm các côngviệc: Xây dựng phòng học, nhà lưu trú của HS và GV, nhà xưởng…Quản lýmua sắm các phương tiện, trang thiết bị, đồ dùng học tập, tài liệu giảng dạy

và tham khảo Ngoài ra, việc quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy cònbao gồm cả quản lý việc sử dụng, bảo quản, phát hiện kịp và sửa chữa thời

Trang 20

những hỏng hóc của cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy và học của

GV và HS, cán bộ công nhân viên trong quá trình đào tạo

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học thực hành

Trong quá trình dạy học, đặc biệt là trong đào tạo nghề thường đượcphân chia một cách tương đối thành hai quá trình là dạy học lý thuyết và dạyhọc thực hành Đặc điểm quan trọng để phân biệt giữa dạy học thực hành vàdạy học lý thuyết chính là dạy học không phải chủ yếu là truyền đạt, cungcấp thông tin mà chủ yếu là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triểnkhả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và sử lý thông tin thành sản phẩm có ýnghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp

Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu

kĩ năng, kĩ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinhnghiệm thực tiễn của xã hội Dạy thực hành là một quá trình giáo dục vàgiáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch; là một quá trình giảng dạy, học tập vàlao động Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết và hoạt động ngoàigiờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề Rõ ràng, sự phân chiatương đối giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành trong đào tạo nghề là dựa vàochức năng, nhiệm vụ của dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề Hai quá trìnhnày thường bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiệnxen kẽ, thay đổi và kế thừa nhau

Hiện nay, tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề đang có xu hướngthực hiện thống nhất hai quá trình dạy lý thuyết chuyên môn nghề với quátrình dạy thực hành nghề (dạy học tích hợp) Hình thức đào tạo theo Modul

và MES mà các trường đang triển khai thực hiện chính là làm cho quá trìnhdạy lý thuyết chuyên môn nghề với quá trình thực hành nghề gắn bó chặtchẽ với nhau Tuy nhiên sự khác nhau trong phương pháp lĩnh hội, nhận

Trang 21

thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp vẫntồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề.

Quản lý dạy học thực hành nghề bao gồm những nội dung sau:

1.2.3.1 Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học thực hành

Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học thực hành nằm trong quá trìnhquản lý kế hoạch đào tạo chung Quản lý kế hoạch bao gồm việc thu thậpthông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nộidung, nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc thực hiện cácyêu cầu dạy học thực hành Nội dung của kế hoạch dạy học thực hành phảithể hiện được:

- Mục tiêu đào tạo thực hành và mục tiêu đào tạo chung

- Thời gian và phân bố thời gian cho khóa học

- Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành

1.2.3.2 Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình dạy học thực hành

Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy thực hành là một biện pháp quantrọng trong quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng và mục tiêu đào tạo vềmặt kỹ thuật và chuyên môn, thường gọi là công tác giáo vụ, bao gồm:

- Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảngdạy, học tập và các hoạt động khác Tức là theo dõi, điều tiết để đảm bảohoạt động giảng dạy, học tập, lao động, thể dục, quân sự được thực hiện đủnội dung và đúng thời gian quy định, bảo đảm cho khóa học kết thúc theođúng thời gian Việc theo dõi phải được dựa trên cơ sở bảng tiến độ năm học

và lịch học tập của toàn khóa Trong quá trình triển khai thực hiện có thể dođiều kiện khách quan hoặc chủ quan mà kế hoạch có thể bị thay đổi, lúc nàyngười quản lý phải hết sức nhạy bén, chủ động, sáng tạo nhằm giữ vữngđược các quy định đã ghi trong kế hoạch đào tạo, đảm bảo được chất lượng,thời lượng đào tạo

Trang 22

- Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy, học tập thực hành

Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiệnđúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượngkiến thức cho HS theo đúng với mục tiêu đào tạo, làm cho HS tích cực họctập, lao động; biến kiến thức do thầy giáo truyền thụ thành kiến thức củaminh, từ đó vận dụng được vào thực tiễn

- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề

Trong thực hành nghề thì công tác quản lý phải tận dụng mọi điềukiện sẵn có, bám sát tình hình sản xuất, nhu cầu của các doanh nghiệp đảmbảo cho HS được thực tập đầy đủ 3 khâu: Thực tập nghề liên quan, thực tậpnghề chuyên môn và thực tập kết hợp với sản xuất Để làm tốt điều này cầnphải xây dựng được đề cương thực tập, phân công thầy có kinh nghiệm, cótay nghề cao hướng dẫn hoặc kí kết với các doanh nghiệp, nhà máy, công tyhợp đồng kèm cặp

1.2.3.3 Quản lý phương pháp dạy học thực hành

Trong đào tạo, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng.Việc đổi mới phương pháp dạy học là nhằm hình thành cho HS năng lực tựhọc, tự nghiên cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Côngtác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu bản chất và cách thức ápdụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với điều kiệnđịa phương và HS nhưng vẫn đảm bảo qui trình đào tạo Quản lý phươngpháp dạy học thực hành phải bảo đảm định hướng cho GV và HS áp dụngcác phương pháp hiệu quả với từng nghề Khuyến khích GV áp dụngphương pháp tiên tiến vào giảng dạy; sáng tạo, linh hoạt trong việc áp dụngcác phương pháp phù hợp với từng nghề, từng đối tượng HS, đảm bảo:

- Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động của HS

Trang 23

- Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn; các quan

1.2.3.4 Quản lý hoạt động dạy thực hành nghề của giáo viên

Quản lý giảng dạy của GV có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình,tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của GV, mặt khác hướngdẫn, kiểm tra đôn đốc để GV hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định vềnhiệm vụ của người GV Nội dung quản lý bao gồm:

- Tổ chức cho GV nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm,đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước; vị trí của công tác đào tạo nguồnlao động có kỹ thuật cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dunggiảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của GV Chỉ đạo thựchiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức Kiểm tra việc thực hiệncác bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạycủa GV Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu như sổ ghiđầu bài, sổ tay GV, sổ chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ GV thông quaviệc học tập, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy thực tế giữa GV của cáctrường, hội giảng GV dạy giỏi các cấp Bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụcho GV về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, gửi đi đào tạo, bồidưỡng

Trang 24

1.2.3.5 Quản lý hoạt động học thực hành nghề của HS

Yêu cầu của công tác quản lý là làm cho HS hăng hái, tích cực tronglao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khảnăng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế sản xuất

Quản lý hoạt động học thực hành nghề của HS bao gồm các nội dung sau:

- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho HS Điều này rất quan trọng

vì hầu hết HS học nghề là những HS có trình độ văn hóa yếu, ngại học lýthuyết và có tâm lý cứ rèn tay nghề giỏi là được nên chất lượng học tập cònhạn chế, số HS giỏi không nhiều Cho nên trong công tác quản lý cần phảiquán triệt với đội ngũ GV trong quá trình giảng dạy phải có sự liên hệ chặtchẽ giữa lý luận với thực tiễn để HS hiểu được bản chất của vấn đề cần làm

- Quản lý việc chấp hành chế độ quy định của HS Trong công tácquản lý phải quán triệt cho HS những quy định, quy chế về đào tạo như quychế về tuyển sinh, quy chế kiểm tra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp,các văn bản qui phạm pháp luật của nhà nước

- Quản lý việc tự học của HS, đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc chế

độ kiểm tra bài thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc mônhọc

- Nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập và rèn luyện của HStheo từng tháng và theo định kỳ

1.3 Đặc điểm hoạt động dạy học thực hành ở các Trường Cao đẳng nghề

Hoạt động dạy học ở các Trường Cao đẳng nghề có những đặc điểm sau: Hoạt động dạy học ở các Trường Cao đẳng nghề có những đặc điểmchung như hoạt động dạy học ở các trường khác, tuy nhiên điểm khác biệtđặc trưng chính là mục tiêu đào tạo của nhà trường, là đào tạo đội ngũ côngnhân với nguyên lý và phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính

Trang 25

Điều 4, Luật Dạy nghề đã nêu rõ: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhânlực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tươngxứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghềsau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình

độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước”

Trường Cao đẳng nghề là cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực giáo dục nghềnghiệp nằm trong hệ thống giáo dục Quốc dân Vì vậy, ngoài mục tiêu, tínhchất, nguyên lý, nội dung, phương pháp giáo dục chung được quy định trongLuật giáo dục, Luật dạy nghề thì quá trình GD – ĐT ở Trường Cao đẳngnghề có một số đặc điểm sau:

* Về mục tiêu đào tạo: Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ

thuật trực tiếp trong sản xuất dịch vụ có năng lực hành nghề tương xứng vớitrình độ đào tạo, có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm cho bản thân hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn,đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

Dạy nghề ở trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức và năng lực thực hành công việc của một nghề, có khả năng làm việcđộc lập và có khả năng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật vào công việc

* Về chương trình đào tạo: Chương trình dạy nghề thể hiện mục tiêu

dạy nghề, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi cấu trúc và nội dung,phương pháp, hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả đào tạo đốivới mỗi MODUL, với mỗi môn học và với mỗi nghề

Chương trình dạy nghề ở trình độ cao đẳng được thực hiện ba năm đốivới người tốt nghiệp THPT Việc xây dựng chương trình đào tạo áp dungtheo Thông tư số 21/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 07 năm 2011, ban

Trang 26

hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ caođẳng nghề Để đảm bảo tay nghề cho người học sau khi tốt nghiệp yêu cầu:Thời gian dành cho môn học, modul đào tạo nghề bắt buộc chiếm 75% -85%, thời gian dành cho các môn học, modul tự chọn chiếm 15% - 25%.Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 15 – 35%, thực hànhchiếm 65% - 85% Với phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính nêncấu trúc chương trình đào tạo thiên về thực hành.

* Về phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học chủ đạo ở các

trường cao đẳng nghề là phải phát huy cao độ tính tự giác, độc lập, sáng tạo

và năng lực tự học của HS Trong các trường cao đẳng nghề, phương phápdạy học vẫn là lấy HS làm trung tâm Bên cạnh đó, để giúp cho việc hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo theo chuyên môn đào tạo, các phương pháp được sửdụng chủ yếu là các hình thức luyện tập theo nguyên công, luyện thao tác,luyện tập quá trình lao động, các hệ thống luyện tập theo trình độ giản đơn –tăng tiến và hệ thống luyện tập theo trình tự không đầy đủ với các hình thứchướng dẫn của GV như hướng dẫn toàn lớp, hướng dẫn theo nhóm và hướngdẫn cá nhân Quá trình đào tạo kỹ thuật như vậy có thể diễn ra ở trường vàcũng có thể diễn ra ở các xí nghiệp nên phương pháp dạy học cũng có thểthay đổi linh hoạt theo điều kiện của từng nơi Tuy nhiên, với phương châmrèn luyện kỹ năng nghề là chính nên trong công tác đào tạo nghề cần chútrọng phương pháp sử dụng trang thiết bị để không xảy ra mất an toàn laođộng, thực hiện đúng qui trình qui phạm và hiệu quả

* Về người dạy: Mục tiêu đào tạo của trường cao đẳng nghề là đào tạo

kỹ thuật viên bậc cao đẳng Để thực hiện được mục tiêu đào tạo này, đội ngũ

GV trong nhà trường phải có năng lực chuyên môn bao gồm kiến thức vànăng lực thực tiễn (tay nghề), năng lực phương pháp, năng lực quản lý, nănglực xã hội và năng lực sư phạm GV trường cao đẳng nghề tối thiểu phải có

Trang 27

trình độ đại học hoặc thạc sỹ Bên cạnh kiến thức, người GV còn cần phải cókhả năng xử lý các tình huống kỹ thuật có tay nghề cao và có kiến thức thựctiễn, có khả năng xử lý các tình huống kỹ thuật, có thể chỉ đạo sản xuất

Đội ngũ GV tại các trường cao đẳng nghề phải được đào tạo cơ bản,vừa có trình độ chuyên môn sâu rộng, vừa có tay nghề, vừa có kinh nghiệmgiảng dạy GV trường cao đẳng nghề còn phải là người có năng lực nghiêncứu, tổ chức quá trình nghiên cứu khoa học công nghệ và triển khai các ứngdụng Bên cạnh đó, để phục vụ công tác giảng dạy, ngoài chuyên mônnghiệp vụ, đội ngũ GV cần phải có trình độ về công nghệ thông tin, khảnăng sử dụng các thiết bị MULTIMEDIA và có trình độ ngoại ngữ đủ để tracứu, khai thác thông tin trên mạng INTERNET phục vụ cho công tác nghiêncứu và giảng dạy

Với những đặc điểm kể trên, đội ngũ GV là một trong những điềukiện đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng nghề theo đúng mục tiêuđào tạo mà Luật dạy nghề đã nêu ra

* Về người học: HS hệ cao đẳng nghề rất đa dạng, có thể phân ra ba

đối tượng chính như sau:

Đối tượng thứ nhất là HS tốt nghiệp THCS Theo phân luồng, những

HS này không tiếp tục học lên THPT mà sang học nghề Qua nhiều nămcông tác cho thấy diễn biến tâm lý của đối tượng này rất phức tạp Hầu hếtnhững HS này không tiếp tục học lên được THPT vì vấn đề nhận thức hoặckhông thích học tiếp lên THPT Những đối tượng này nhìn chung là đềuchưa hoàn thiện cả về mặt tri thức lẫn sức khỏe nên việc tiếp thu các thiết bịcông nghệ mới hiện đại còn nhiều hạn chế Các HS này đang ở độ tuổi hoànthiện nhân cách và tập làm người lớn nên nhiều khi hay thay đổi quyết định

và thiếu tập trung Tâm lý thua kém bạn bè khi đại đa số người Việt Nam cótâm lý coi trọng bằng cấp cũng là một trở ngại lớn đối với những HS này

Trang 28

Đối tượng thứ hai là những HS tốt nghiệp THPT nhưng không đỗ đạihọc hoặc gia đình không đủ điều kiện kinh tế để tiếp tục bậc học đại học.Nhóm đối tượng này có độ tuổi lớn hơn (17 – 19 tuổi), nhân cách đã pháttriển hơn, sức khỏe và thể hình đã phát triển hoàn thiện hơn nên họ đã sẵnsàng để học tập nhằm chuẩn bị cho mình hành trang bước vào đời Tuynhiên, do không thi đỗ vào các trường đại học nên họ có tâm lý chánchường, chưa chuẩn bị tâm lý một cách đầy đủ để học nghề.

Đối tượng thứ ba là đối tượng người học đã trưởng thành về độ tuổi(trên 20 tuổi) Họ đã cơ bản hoàn thiện về nhân cách và sức khỏe Lý do họcnghề của các đối tượng này là muốn chuyển đổi nghề nghiệp, do chưa cócông ăn việc làm, là bộ đội sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự Đặc điểmcủa đối tượng này là xác định được mục đích và động cơ học tập, có thái độnghiêm túc trong học tập Tuy nhiên, do đã lớn tuổi nên nhận thức đã bắtđầu hạn chế, khả năng tiếp thu công nghệ mới khó khăn hơn so với hai đốitượng trên nhưng về cơ bản dạy nghề cho những đối tượng này thuận lợihơn vì đối tượng này đã có ý thức học, có quyết tâm học nghề

1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng nghề

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động dạy học thực hành

Yêu cầu của công tác quản lý hoạt động học thực hành của HS ởTrường Cao đẳng nghề là làm cho HS hăng hái, tích cực trong lao động, họctập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năng vận dụngkiến thức đã học vào thực tế sản xuất

Hiện nay một số HS cũng như một số gia đình học sinh quá thiên vềvấn đề bằng cấp, thậm trí còn không quan đến năng lực thực tế của con emmình và bỏ qua mục tiêu học để biết, học để làm nên không có mục tiêu họctập rõ ràng, dẫn đến hiện tượng học lệch, học tủ, không coi trọng những giờthực hành và rèn luyện kỹ nắng kỹ xảo của nghề mình được học Mục tiêu

Trang 29

chủ yếu của những HS và phụ huynh này chỉ là vấn đề có một tấm bằng.Chính vì việc học thực hành, việc rèn luyện kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệpkhông được coi trọng cho nên đã dẫn đến một hệ quả là rất nhiều HS sau khi

ra trường có kỹ năng nghề không tốt Hầu hết HS sau khi ra trường đềukhông đáp ứng ngay được công việc và các nhà tuyển dụng phải đào tạo lại.Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, đặc biệt là dạy học thực hành, côngtác quản lý là rất quan trọng Công tác quản lý đào tạo nghề giúp cho hoạtđộng dạy học thực hành nghề được tiến hành theo đúng kế hoạch, có chấtlượng và đạt được mục tiêu đã đề ra Giúp cho HS có được kỹ năng, kỹ xảotrong nghề nghiệp, đáp ứng được yêu cầu của công việc sau khi tốt nghiệp

1.4.2 Quản lý hoạt động dạy thực hành của giáo viên Trường Cao đẳng Nghề

Quản lý giảng dạy của GV trước hết là kiểm tra đôn đốc để GV hoànthành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người GV, góp phầnnâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của GV

Quản lý dạy học thực hành nghề của GV bao gồm những nội dungsau:

- Tổ chức cho GV nghiên cứu, quán triệt phương châm, đường lốigiáo dục của Đảng và Nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động

có kỹ thuật cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dunggiảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của GV: Chỉ đạo thựchiện tốt kế hoạch về thời gian, khối lượng và kiến thức; kiểm tra việc thựchiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảngdạy của GV; thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụnhư sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ chủ nhiệm, sổ ghi điểm, các báo cáothường kỳ và đột xuất…qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn

Trang 30

học để xem xét quá trình giảng dạy của GV; thăm lớp dự giờ theo kế hoạch

và đột xuất để theo dõi tình hình Sau khi dự giờ phải kịp thời đánh giá vàrút kinh nghiệm giờ dự nhằm phát huy những mặt được và khắc phục nhữngmặt chưa được trong giảng dạy của GV

- Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của

GV thông qua các chương trình tập huấn ngắn hạn và dài hạn do tổng cụcdạy nghề tổ chức, tổ chức trao đổi kinh nghiệm thực tế giữa các trườngtrong khối, tham gia hội giảng GV các cấp; gửi GV đi đào tạo, bồi dưỡng đểnâng cao nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy cho GV, khuyến khích và hỗtrợ GV tự học tập, nghiên cứu tài liệu có liên quan đến chuyên nghành mìnhđược đào tạo…

1.4.3 Quản lý hoạt động học thực hành của học sinh sinh viên Trường Cao đẳng nghề

Nội dung quản lý hoạt động học thực hành của HSSV ở Trường Caođẳng nghề bao gồm các nội dung sau:

- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho HSSV Điều này rất quantrọng vì HS học nghề là những đối tượng học tập có chất lượng đầu vào thấp.Đại đa số HSSV mới học hết trung học, có lực học trung bình và yếu, không

có khả năng thi vào các trường đại học, có tâm lý lười học nên các em rất ngạihọc lý thuyết, không nhận thức được tầm quan trọng của việc học lý thuyếtnên ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hành nghề, đến chất lượng học tậpcủa học tập của HSSV Cũng chính vì lý do này mà số HS giỏi của các trườngnghề không nhiều Cho nên, trong công tác quản lý, phải quán triệt với độingũ GV để GV trong quá trình giảng dạy có sự liên hệ chặt chẽ lý luận vớithực tiễn, giúp HSSV nhận thức được bản chất của vấn đề cần làm

- Quản lý việc chấp hành nội quy quy chế của HS Trong quá trìnhquản lý phải quán triệt HS những quy định về những điều HS được làm và

Trang 31

không được làm; quy chế đào tạo như quy chế tuyển sinh, quy chế kiểm trađánh giá kết quả học tập của HSSV, quy chế xét lên lớp, xét công nhận tốtnghiệp, quy định về khen thưởng và kỷ luật, các văn bản quy phạm pháp luậtcủa nhà nước…

- Quản lý việc tự học của HSSV Đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc chế

độ kiểm tra bài thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học

- Nắm vững kết quả học tập, kết quả học tập và rèn luyện của HS theotừng tuần, từng tháng và báo cáo theo định kỳ

1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô

Có rất nhiều các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy học thựchành công nghệ ô tô, trong đó phải kể đến:

1.5.1 Yếu tố khách quan

1.5.1.1 Cơ chế chính sách của nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý hoạtđộng dạy học thực hành công nghệ ô tô cả về quy mô, cơ cấu và chất lượngđào tạo, thể hiện:

- Khuyến khích hay hạn chế cạnh tranh nâng cao chất lượng, tạo ramôi trường bình đẳng cho các ngành nghề đào tạo cùng phát triển

- Khuyến khích hay hạn chế huy động các nguồn lực để cải tiến nângcao chất lượng

- Khuyến khích hay hạn chế nhà trường mở rộng liên kết hợp tác quốctế

- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với nhà trường nói chung

và đối với nghề công nghệ ô tô nói riêng

Trang 32

- Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo Có hay không hệthống đánh giá kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chấtlượng đào tạo nghề công nghệ ô tô.

- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động saukhi học nghề Chính sách đối với GV dạy nghề, đối với HS học nghề

- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo vớingười sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất

Tóm lại, cơ chế chính sách của nhà nước tác động đến tất cả các khâucủa quản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô, từ đầu vào đến quátrình tổ chức đào tạo cho tới đầu ra của nghề

1.5.1.2 Môi trường

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặtcủa đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Nóđòi hỏi chất lượng đào tạo nghề nói chung và chất lượng của ngành côngnghệ ô tô nói riêng phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra phải đáp ứngđược yêu cầu của thị trường, của khu vực và của thế giới Đồng thời nó cũngtạo cơ hội cho nghề công nghệ ô tô nhanh chóng tiếp cận được với trình độtiên tiến của thế giới

- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải thườngxuyên học tập và nắm bắt kịp thời để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ

sở đào tạo cũng phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu học tập Khoa học côngnghệ, trong đó có khoa học công nghệ về GD - ĐT phát triển tạo điều kiện

để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao chấtlượng, hiệu quả đào tạo

- KT – XH phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng vềviệc dạy nghề, học nghề nói chung và nghề công nghệ ô tô nói riêng thay đổicũng phần nào có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nghề công nghệ ô

Trang 33

tô Nguồn lực đầu tư cho nghề cũng được nâng lên, góp phần tích cực trongviệc nâng cao là điều kiện vật chất cho việc nâng cao chất lượng đào tạonghề Thị trường lao động phát triển cũng là điều kiện vô cùng thuận lợi choviệc đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động sau khi ra trường.

1.5.2 Yếu tố chủ quan

Là nhóm yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo, có ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng đào tạo, bao gồm:

1.5.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

Trong trường dạy nghề, các yếu tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởngđến quản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô bao gồm:

* Đội ngũ GV và CBQL

Đội ngũ GV và CBQL giữ vai trò quan trọng đối với quản lý hoạtđộng dạy học thực hành công nghệ ô tô Đối với GV, đặc biệt là GV hướngdẫn thực hành, ngoài những yêu cầu về trình độ chuyên môn, trình độ sưphạm; yêu cầu về đạo đức tác phong…, người GV còn phải là một người thợlành nghề, làm chủ được các công nghệ mới, hiện đại Có như vậy, trong quátrình hướng dẫn HS thực hành người GV mới không bị bỡ ngỡ trước cáctình huống kỹ thuật nảy sinh trong thực tế, đồng thời có thể làm mẫu mộtcách chính xác cho HS

Đối với CBQL, ngoài những kỹ năng quản lý cơ bản cũng đòi ngườiquản lý có một nhận thức đầy đủ về quản lý hoạt động thực hành nghề, trong

đó có thực hành công nghệ ô tô, bao gồm: quản lý nội dung, kế hoạch,chương trình dạy học thực hành; quản lý phương pháp dạy học thực hành,quản lý hoạt động dạy và học thực hành của GV và HS; quản lý cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học thực hành…có như vậy, hoạt động dạy học thựchành nghề nói chung và thực hành nghề công nghệ ô tô mới đạt được kếtquả mỹ mãn

Trang 34

* HS, SV tham gia học chương trình đào tạo nghề công nghệ ô tô.Đây chính là chủ thể của hoạt động thực hành nghề Trước hết, ngườihọc phải có được nhận thức đầy đủ về ngành học, về tầm quan trọng của thựchành để từ đó xác định được động cơ đúng đắn trong học tập, có thái độnghiêm túc trong thực hành Có như vậy người học mới mau chóng nắm bắtđược những kỹ năng thực hành, hình thành được kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp.

* Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo

Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo đóng một vai trò hết sức quan trọngđối với quản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô Nếu cơ sở vậtchất đầy đủ, bắt kịp được với sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ gópphần rất lớn cho việc thực hành nghề, giúp cho HS có nhiều cơ hội thựchành, không bị bỡ ngỡ trước công nghệ mới và sẽ vững vàng với công việcsau khi ra trường Ngược lại, nếu cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo thực hànhthiếu, lạc hậu sẽ dẫn tới hiện tượng học chay, HS không được thực hành theođúng chương trình và lạc hậu đối với công nghệ mới, đó chính là nguyênnhân làm cho chất lượng đào tạo không đạt được theo đúng yêu cầu

* Nguồn tài chính

Một trong những hiện tượng phổ biến ở các trường cao đẳng nghềhiện nay là trang thiết bị, cơ sở vật chất vừa thiếu vừa yếu, không đáp ứngđược yêu cầu thực hành của HS Nguyên nhân chính chính là nguồn tàichính hạn hẹp Ngân sách của các nhà trường chủ yếu từ nguồn học phí,trong khi đó học phí lại không được thu cao, số lượng HS theo học hàngnăm lại ít Ngược lại, các trang thiết bị phục vụ cho ngành công nghệ ô tôhầu hết lại rất đắt, do đó các nhà trường hầu như phải tận dụng các thiết bị

có sẵn, và các thiết bị này đều đã cũ và lạc hậu Như vậy, một nguồn tài

Trang 35

chính dồi dào, cân bằng có một ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động thực hànhnghề công nghệ ô tô.

* Gắn đào tạo với sử dụng nhân lực, khuyến khích HS học nghề

Một trong những yếu tố quan trọng nữa đối với đào tạo nghề côngnghệ ô tô chính là phải biết gắn đào tạo với sử dụng và làm tốt công táckhuyến khích HS yêu nghề, học nghề Có rất nhiều HS khi mới bước chânvào học nghề chưa có động cơ học tập rõ ràng, coi học nghề như một giảipháp tình thế Do đó, trong quá trình đào tạo cần phải gắn đào tạo với sửdụng nhằm giúp HS được rõ ràng hơn về con đường học tập của mình, tintưởng hơn về ngành nghề mình lựa chọn Muốn làm được như vậy cần phải

có những việc làm cụ thể nhằm giúp HS hiểu hơn về nghề, có tình cảm vớinghề và từ đó hăng say trong học tập, rèn luyện tay nghề

Tất cả các nhân tố trên đều có ảnh hưởng nhất định đối với quản lýhoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô và chúng được gắn kết với nhaubởi yếu tố quản lý

1.5.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

Bao gồm các yếu tố như:

Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đãđược thiết kế, phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người họchay không?

Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực,chủ động của người học, có phát huy cao nhất khả năng học tập của từng đốitượng HS hay không?

Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí chongười học không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?

Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn không? Các dịch vụphục vụ học tập và sinh hoạt trong nhà trường có sẵn sàng và tiện lợi không?

Trang 36

Môi trường văn hóa trong nhà trường có tốt không? Người học có dễdàng có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và cáchoạt động khác của nhà trường hay không?

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Nhằm xác định được những giải pháp quản lý hoạt động thực hànhnghề công nghệ ô tô cho HS dân tộc thiểu số trường Cao đẳng nghề HàGiang, luận văn đã đi khái quát một số vấn đề cơ bản lý luận về quản lý như:quản lý, quản lý đào tạo nghề và quản lý dạy học thực hành Ngoài ra, luậnvăn cũng tìm hiểu hoạt động dạy học thực hành ở các trường cao đẳng nghề,quản lý dạy học ở trường Cao đẳng nghề, tìm ra những yếu tố tác động đếnquản lý hoạt động dạy học thực hành công nghệ ô tô Từ đó, luận văn có thể

đi đến một số kết luận sơ bộ sau đây:

Thứ nhất, quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô ởtrường Cao đẳng là bộ phận hữu cơ của quản lý hoạt động dạy học, quản lýđào tạo và quản lý nhà trường nói chung

Thứ hai, vì lý do nêu trên, nội dung và yêu cầu của quản lý hoạt độngdạy học thực hành nghề công nghệ ô tô cần phải tuân thủ quan niệm chung

về quản lý dạy học, quản lý dạy học thực hành ở cơ sở giáo dục Điều khácbiệt cần lưu ý ở đây là quản lý dạy học giới hạn ở khâu thực hành và cáchoạt động thực hành ở đây có tính chuyên môn nghề nghiệp

Trang 37

Thứ ba, do hoạt động dạy học thực hành nghề công nghệ ô tô có tínhchuyên biệt cho nên công tác quản lý quá trình này cũng cần đảm bảo đượcnhững yêu cầu đặc biệt phù hợp với nó.

Chương II

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH

VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ GIANG

2.1 Khái quát về tình hình KT – XH và nguồn nhân lực kỹ thuật của tỉnh Hà Giang

2.1.1 Khái quát về tình hình KT – XH của tỉnh Hà Giang

Hà Giang là một tỉnh miền núi, vùng cao, phía bắc giáp với tỉnh VânNam Trung Quốc, phía đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía tây giáp tỉnh Yên Bái

và tỉnh Lào Cai, phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang Diện tích đất tự nhiên là7.945,8 km2 Toàn tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố với 195 xã, phường, thịtrấn trong đó có 6 huyện và 123 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình

135 của Chính phủ

Trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh phát triển ổn định, tốc độtăng trưởng GDP 2010 đạt 12,7%; tăng 2,12% so với năm 2005 Cơ cấu kinh tế

Trang 38

chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp xây dựng, dịch vụ Thunhập bình quân đầu người đạt 7,5 triệu; tăng 4,3 triệu đồng so với năm 2005.

Sản xuất nông, lâm nghiệp có chuyển biến mạnh và vững chắc Tậptrung phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; tíchcực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Đảm bảo an ninh lương thực trênđịa bàn Bình quân lương thực năm 2010 đạt 427kg/người/năm

Văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân tiếp tục được cải thiện, tình hình chính trị - xã hội ổn định, quốcphòng an ninh được giữ vững, tạo điều kiện thuận lợi cho KT - XH của tỉnhphát triển nhanh, bền vững

Định hướng phát triển KT - XH giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh:

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14,6%/năm

- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp – xây dựng: 34,1%; các ngành dịch vụ:39,5%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản: 26,4%

- GDP bình quân đầu người đạt trên 18 triệu đồng (tương đươngkhoảng 850 USD)

- Thu cân đối ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt trên 1.300 tỷ đồng.-Giá trị mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đến năm 2015 đạt trên 700triệu USD

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, giải quyết việc làm cho 75.000lao động

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 5%

- Độ che phủ rừng đạt 60%

- Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,24%

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 92%; có 100% số hộ thành thị và70% số hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh…

Trang 39

(Nguồn số liệu: Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XV)

2.1.2 Nguồn nhân lực kỹ thuật của tỉnh Hà Giang

Dân số toàn tỉnh Hà Giang tại thời điểm 31/12/2010 là 743.411 người,trong đó khu vực nông thôn chiếm 85,65% tổng dân số, số người trong độtuổi lao động là 354.722 người (47,7%), tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt30,5%; trong đó lao động qua đào tạo nghề từ trình độ sơ cấp nghề trở lênmới đạt 23% Như vậy số lao động chưa qua đào tạo nghề còn rất lớn Theo

số liệu năm 2010, còn 246.532 người (Nguồn số liệu: Cục thống kê tỉnh Hà Giang)

Qua điều tra lao động – việc làm năm 2010, tỷ lệ lao động không cóviệc làm ở khu vực thành thị chiếm 3,91%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động

ở khu vực nông thôn chiếm 85%; tỷ lệ lao động qua đào tạo là 30,5%, trong

đó qua đào tạo nghề là 23% Tỷ lệ lao động qua đào tạo , đặc biệt là tỷ lệ quađào tạo nghề của tỉnh còn thấp so với toàn quốc Để nâng số lao động đượcđào tạo lên 45% vào năm 2015, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghềchiếm 36% đòi hỏi công tác đào tạo nghề phải có những chuyển biến cơ bản

cả về nhận thức, tổ chức và phương hướng thực hiện (Nguồn số liệu: Sở LĐTB&XH).

Cơ cấu lao động giữa lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp với lao động có trình độ nghề của tỉnh còn bất hợp lý.Hiện nay thiếu lao động có chuyên môn kỹ thuật nghề, đặc biệt là công nhân

có trình độ cao đẳng nghề Lao động của tỉnh chủ yếu là làm việc trongngành nông, lâm nghiệp; xây dựng và dịch vụ còn chiếm tỷ trọng thấp Sốlao động thiếu việc làm và không có việc làm ở khu vực thành thị chủ yếugồm những lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, là lao động

Trang 40

phổ thông đơn thuần Số lao động này chiếm tỷ lệ từ 40% đến 60% trongtổng số lao động thiếu việc làm và không có việc làm.

Trong những năm gần đây, bằng những chính sách khuyến khích kêugọi đầu tư của tỉnh, các khu công nghiệp tập trung được hình thành và pháttriển mạnh, có nhu cầu sử dụng và đào tạo lao động rất lớn Hiện tại toàntỉnh có 1.102 doanh nghiệp, 639 hợp tác xã đang sử dụng trên 39.000 lao

động (Nguồn số liệu: Sở LĐTB&XH) Theo lộ trình phát triển công nghiệp

2.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng nghề Hà Giang

Trường Cao đẳng nghề tỉnh Hà Giang tiền thân là Trung tâm xúc tiếnviệc làm tỉnh Hà Giang được thành lập tháng 12 năm 1992 Ngày 06 tháng 04năm 2000 trung tâm được nâng cấp thành Trường Dạy nghề tỉnh Hà Giangtheo quyết định số 595/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang Năm

2006, trường tiếp tục được UBND tỉnh nâng cấp thành trường Trung cấp Nghềtỉnh Hà Giang tại quyết định số 3043/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2006.Sau khi được nâng cấp Trường đã không ngừng cố gắng thực hiện tốt chứcnăng nhiệm vụ mới và tập trung xây dựng trường ngày càng phát triển

Ngày đăng: 18/07/2014, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2  Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học thực hành nghề - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học thực hành nghề (Trang 48)
Bảng 2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV của Khoa cơ khí động lực - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV của Khoa cơ khí động lực (Trang 50)
Bảng 2.4  Đối tượng khảo sát - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.4 Đối tượng khảo sát (Trang 54)
Bảng 2.5  Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.5 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện (Trang 55)
Bảng 2.5 cho thấy kết quả đánh giá về sự cần thiết về các mặt quản lý  dạy thực hành nghề công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Hà Giang, trong  đó Quản lý mục tiêu đào tạo và Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình thực  hành nghề (81.6%) được khách t - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.5 cho thấy kết quả đánh giá về sự cần thiết về các mặt quản lý dạy thực hành nghề công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Hà Giang, trong đó Quản lý mục tiêu đào tạo và Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình thực hành nghề (81.6%) được khách t (Trang 56)
Bảng 2.6 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện của - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.6 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện của (Trang 57)
Bảng số liệu ở bảng 2.7 cho thấy: Đại đa số các ý kiến cho rằng muốn  đổi mới phương pháp dạy học, trước tiên phải đổi mới nhằm phát huy được - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng s ố liệu ở bảng 2.7 cho thấy: Đại đa số các ý kiến cho rằng muốn đổi mới phương pháp dạy học, trước tiên phải đổi mới nhằm phát huy được (Trang 59)
Bảng số liệu ở bảng 2.8 cho ta thấy: đa số các ý kiến cho rằng Quản lý  việc thực hiện nội dung các bước lên lớp, bao gồm soạn giáo án, nội dung,  phương pháp giảng dạy là rất cần thiết (81.6%); Quản lý hoạt động tự học tập  bồi dưỡng nâng cao trình độ củ - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng s ố liệu ở bảng 2.8 cho ta thấy: đa số các ý kiến cho rằng Quản lý việc thực hiện nội dung các bước lên lớp, bao gồm soạn giáo án, nội dung, phương pháp giảng dạy là rất cần thiết (81.6%); Quản lý hoạt động tự học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ củ (Trang 61)
Bảng 2.9 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.9 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện (Trang 62)
Bảng 2.10  Nhận thức về sự cần thực hiện công tác quản lý cơ sở vật  chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành nghề - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 2.10 Nhận thức về sự cần thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành nghề (Trang 63)
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết và tính khả thi của các - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết và tính khả thi của các (Trang 99)
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết của các biện pháp theo - Một số giải pháp quản lý hoạt dộng thực hành nghề công nghệ ô tô cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng nghề hà giang
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết của các biện pháp theo (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w