1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 4 cả năm_CKTKN_Bộ 8

66 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kết luận : Cuộc sống của người Âu Lạc và Lạc Việt có nhiều điểm giống nhau họ sống hoà nhập với nhau Hoạt động 2: làm việc cả lớp - Xác địmh trên lược đồ hình nơi đóng đô của nước

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 1

Ngày dạy 10 tháng 8 năm 2009

Tên bài dạy : Môn lịch sử và địa lí

( Chuẩn KTKN : 105 ; SGK: 3 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam , biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giử nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS yêu thiên nhiên , con người và đất nước Việt Nam

B CHUẨN BỊ

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Mở đầu :

- Kiểm tra đồ dùng học tập

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : làm viêc cả lớp

- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta các cư dân ở mỗi

vùng ( dựa và bản đồ )

- Gọi HS trình bày lại ( vị trí , dân cư )

- GV nhận xét

- Hãy xác định trên bản đồ hành chính VN vi trí tỉnh

mà em đang sống

Hoạt động 2 : làm việc nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1tranh , ảnh về cảnh sinh hoạt

của một dân tộc nào đó ở một vùng , yêu cầu HS tìm

hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó

- GV kết luận ; mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có

nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ Quốc , một

lịch sử VN

Hoạt động 3 :

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát bản đồ và lắng nghe

- Vị trí : VN có phần đất liền , các hải đảo , vùng biển , hìmh chữ S , phía bắc giáp với Trung Quốc …

- Dân cư có 54 dân tộc

- 2 - 3 em lên xác định (tỉnh An Giang )

- CaÛ lớp nhận xét

- lớp chia thành 4 nhóm

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

Trang 2

-Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề : Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay , ông cha ta đã trãi qua hàng ngàn năm dựng

nước và giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện

chứng minh điều đó ?

- GV kết luận

Hoạt động 3 :

- Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn cách học , các em cần tập quan sát sư

vật , hiện tượng , thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử , địa

lí , mạnh dạng nêu thắc mắc đặt câu hỏi tìm câu trả lời

- Vậy môn lịch sử và địa lí lớp 4 giúp các em hiểu biết

gì ?

- GV rút ra nội dung bài học như SGK

- HS phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe

- Về thiên nhiên và con người Việt Nam biết ông cha ta có những công lao to lớn

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em hãy ta ûsơ lược cảch thiên nhiên và đời sống của người dân nơi mà em ở

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem tiếp bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày Tháng 08 năm 2009

Hiệu Trưởng Tổ Trưởng

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 2

Ngày dạy 17 tháng 8 năm 2009

Tên bài dạy : Làm quen với bản đồ ( tt)

(Chuẩn KTKN : 106 ; SGK : 5 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được các bước sử dụng bản đồ : đọc tên bản đồ , xem bảng chú giải , tìm đối tượng lịch sử hay đối tượng địa lí trên ban đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết vị trí , đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào

kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao , nhận biết núi , cao nguyên , đống bằng , vùng biển

B CHUẨN BỊ

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Bản đồ hành chính VN

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

3 Cách sử dụng bản đồ

Hoạt động 1 :làm viêc cả lớp

Bước 1 : Dựa vào kiến thức bài học trả lời câu

hỏi sau :

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 bài 2 để đọc các kí

hiệu của một số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của VN với các

nước láng giềng ? Vì sao em biết đó là đường biên

- GV hoàn thiện câu trả lời bài tập b / ý 3

- Cho ta biết tên khu vự và thông tin chủ yếu về khu vực đó

- Mỏ than hình vuông màu đen , mỏ sắt hình tam giác đen …

- 1- 2 HS chỉ - ( HS khá , giỏi )

- Vì căn cứ vào phần chú giải kí hiệu

- HS làm việc sau đó trả lời câu hỏi trên

- Vài HS lập lại cách sử dụng bản đồ

- Đọc tên

- Xem chú giải

- Tìm đối tượng lịch sử dựa vào bản đồ

- HS trong các nhóm làm bài tập a , b trong SGK

- HS các nhóm trình bày kết quả

Trang 4

- Các nước láng giềng : Trung Quốc , Lào , Cam pu

chia

- Vùng biển của nước ta là một phần của Biển Đông

- Quần đảo : Hoàng Sa , Trường Sa

- Sông : Sông Hồng , sông Thái Bình , sông Tiền ,

sông Hậu …

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ hành chính VN

+ Đọc tên bản đồ và chỉ các hướng

+ Chỉ vị trí tỉnh mình đang sống

+ Nêu những tỉnh giáp với tỉnh mình ?

- GV chốt lại nội dung bài học

- Các nhóm khác bổsung

- HS phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe

- ( HS khá giỏi ) thực hành trước

- 2 - 3 em đọc tên bản đồ

- Tỉnh An Giang

- Đồng Tháp , Cần Thơ , Kiên Giang

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Hãy nêu cách sử dụng bản đồ ?

- Dặn về nhà tự tìm một số bản đồ đọc tên , xem phần chú giải

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày Tháng năm 2009

Hiệu Trưởng Tổ Trưởng

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 3

Ngày dạy 24 tháng 8 năm 2009

Tên bài dạy : Nước văn lang

(Chuẩn KTKN : 106 ; SGK : 11 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nắm được một số sự kiện và nhà nước Văn Lang :Thời gian ra đời , những nét chính về đời sống vậtchất và tinh thần của người Việt cổ

+ Khoảng 700 TCN nước Văn Lang , nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta ra đời

+ Người Lạc Việt biết làm ruộng ươm tơ , dệt lụa, đức đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn , họp nhau thành làng bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng ăn trầu ; ngày lễ hội thường đua thuyền , đấu vật …

B CHUẨN BỊ

- Hình trong SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Chỉ các hướng trên bảng đồ ?

- Nêu cách sử dụng bảng đồ ?

- GV nhận xét

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- Ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : làm việc cả lớp

- GV giới thiệu về trực thời gian Người ta quy

định năm 0 là năm Công Nguyên , trái và phải là

trước và sau CN

- Xác định thời diểm ra đời của nước Văn Lang

trên trực thời gian ?

- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người

Lạc Việt đã từng sinh sống ?

- HS chú ý lắng nhge

- Vào khoảng năm 700 trước Công Nguyên

- ( HS khá , giỏi )

- ( HS khá , giỏi )

- HS đọc SGK và điền vào các tầng lớp , vua , lạc hầu , lạc tướng ,lạc dân , nô tì cho phù hợp

Trang 6

Nô tì

Hoạt động 3: làm việc cá nhân

- GV kẻ sẳn khung thống kê ( bỏ trống nội dung

cần điền )

- GV chốt ý đúng

+ Sản xuất : lúa khoai , ươn tơi

+ Ăn uống : cơm ,xôi , bánh mắn

+ Mặc và trang điểm : trang sức , búi tóc

+ Ở nhà sàn , quây quần thành làng

+ Lễ hội : đua thuyền , đấu vật

- Cho 1vài HS mô tả bằng lời của mình về đời sống

của người Lạc Việt

Hoạt động 4 : làm việc cả lớp

- Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn

tồn tại đến ngày nay ?

- GV kết luận chung rút ra bài học

- HS đọc cách và xem tranh điền nội dung các cột cho hợp lí

- HS lần lượt điền vào khung

- Lớp nhận xét bổ sung

- 2 –3 HS nêu

- ( HS khá , giỏi )

- Làm bánh chưng ,bánh dầy

- Cả lớp bổ sung

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nhà nước đầu tiên của ta ra đời khoảng năm nào , đứng đầu nhà nước là ai ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày Tháng năm 2009

Hiệu Trưởng Tổ Trưởng

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 4

Ngày dạy 31 tháng 8 năm 2009

Tên bài dạy : Nước Âu Lạc (Chuẩn KTKN : 106 : SGK : 15 )

A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )

- Nắm được một cách sơ lược cuộc khoáng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc :

- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Aâu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết , có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi ; nhưng về sau do An Dương Vươngchủ quan nên cuộc kháng chiến Thất bại

B CHUẨN BỊ

- Hình trong SGK

- Lược đồ Bắc bộ và Bắc trung bộ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và khu vực

nào trên đất nước ta ?

- Em hãy tả một số nét về đời sống thời đó ?

- GV nhận xét

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- Ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : làm việc cá nhân

- Em hãy điền dấu + vào ô vuông sau những điểm

giống nhau về cuộc sống ngừời Lạc Việt và âu Lạc

+ Sống cùng trên một địa bàn

+ Đều biết chế tạo đồ dùng

+ Đều biết rèn sắt

+ Đều trồng lúa và chăn nuôi

+Tục lệ có điểm giống nhau

- GV kết luận : Cuộc sống của người Âu Lạc và Lạc

Việt có nhiều điểm giống nhau họ sống hoà nhập với

nhau

Hoạt động 2: làm việc cả lớp

- Xác địmh trên lược đồ hình nơi đóng đô của nước

Âu Lạc

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô nước Văn

Lang và nước Âu Lạc

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

Trang 8

- GV nêu tác dụng của nỏ thần và thành cổ Loa

qua sơ đồ

Hoạt động 3 :Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : từ năm 207 TCN…

phương Bắc

- Kể lại cuộc kháng chiến của Triệu Đà và của nhân

dân Âu Lạc chống quân xâm lược ?

+ GV đặt câu hỏi lớp thảo luận

- Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà lại thất bại ?

- Vì sao năm 197 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách

đô hộ của phong kiến phương Bắc ?

- GV chốt ý chính của bài

vững chắc là thành tựu đặc sắc

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nước Âu LaÏc ra đời trong hoàn cảch nào ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 5

Ngày dạy 7 tháng 9 năm 2009

Tên bài dạy : Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc ( Chuẩn KTKN : 107 ; SGK : 17 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đố với nước ta : từ năm 179 TCN đến năm 938

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc ( một vài điểm chính , sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý ,đi lao dịch , bị cưỡng bức theo phong tục cũa người Hán ) :

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta , bắt nhân dân ta phải học chữ Hán , sống theo phong tục của người Hán

B CHUẨN BỊ

- phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / Giới thiệu bài :

- Ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng so sánh tình hình nước ta trước và

khi bị phong kiến đô hộ

TG Trước năm Từ năm 179 TCN đến

C M 179 TCN năm 938

Chủ quyền Làmột nước Trở thành quận , huyện

Độc lâp của PK phương Bắc

Kinh tế Độc lập và Bị phụ thuộc

Tự chủ

Văn hoá Có phong tục Phải theo phong tục người

Tập quán riêng Hán , học chữ Hán, nhưng

nhân dân ta vẫn giữ gìn

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc SGK điền dầy đủ các nội dung

- HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 10

bản sắc dân tộc

- GV nhận xét kết luận giải thích các khái niệm chủ

quyền , văn hoá

Hoạt động 2

- Khi đô hộ nước ta các triều đại phong kiến đã là

gì ?

- Dưới ách thống trị của các triều đậi phong kiến

phương Bắc , cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như

thế nào ?

- Không chịu khuất phục nhân dân ta phản ứng

ra sao ?

- Ai mở đấu cho cuộc khởi nghĩa chống quân xâm

lược vào năm nào ?

-Kể tên các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta ?

- Cuối cùng nhân dân có giành được độc lập không ?

- GV nhận xét chốt ý đúng

- Bắt ta học các phong tục của người Hán , sống theo luật pháp của người Hán

- Bọn quan lại đô hộ bắt nhân dân ta phải lên rừng săn voi , tê giác , bắt chim quý , xuống biển mò ngọc trai bắt đồi mồi … để cống nạp cho chúng

- ( HS khá , giỏi )

- Không chịu sư áp bức , bóc lột của bọn thống trị nhân dân ta liên tục nỗi dậy , đánh đổi quân đô hộ

- (HS khá , giỏi ) Đó là cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ,năm 40

- Bà Triệu , Lí Bí , Quang Phục , Dương Đình Nghệ , Mai Thúc Loan ,Ngô Quyền

- Dân ta đã giành được độc lập hoàn toàn

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Khi đô hộ nước ta các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 6

Ngày dạy 13 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

(Chuẩn KTKN : 107 ; SGK : 19 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể ngắn gọn chộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa , người lãnh đạo , ý nghỉa )

+ Nguyên nhân khởi nghĩa : do căm thù quân xâm lược Thi Sách bị Tô Định giết hại ( trả nợ nước thù nhà )

+ Diễn biến : Mùa xuân năm 40 tại của sông hát Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa …… Nghĩa quân làm chủ Mê Linh , chiếm Cổ Loa rồi tấn cong Luy Lâu , trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau 200 năm nước ta bị các triều địa phong kiến phương Bắc đô hộ ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính của cuộc khởi nghĩa

B CHUẨN BỊ

- Tranh trong SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Khi đô hộ nước ta các triều đại phong kiến phương

Bắc đã làm gì ?

- Nhân dân ta phản ứng ra sao ?

- GV nhận xét

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- Ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

- GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ

- GV đưa vấn đề cho các nhóm thảo luận :

- Khi tìm nguyên nhân của lhởi nghĩa Hai Bà Trưng

có 2 ý kiến sau :

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược đặt biệt là

Thái Thú Tô Định

+ Do Thi Sách chồng của bà Trưng Trắc bị Tô Định

giết hại

- Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?

- GV nhận xét kết luận

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc SGK trả lời

- Các nhóm thảo luận về 2 vấn đề GV nêu

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp

Trang 12

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

- Dựa vào lược đồ va nội dung của bài để trình bày

diễn biến chính cuộc khởi nghĩa

- GV nhận xét

Hoật động 3: làm viêc cả lớp

- GV đặt vấn đề

- Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ?

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như

thế nào ?

- GV nhận xét kết luận

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- 1 –2 ( HS khá , giỏi ) lên bảng trình bày

- Cả lớp theo dõi có nhận xét bổ sung trình bày của bạn

-Trong vòng không đầy một tháng cuộ khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi

- ( HS khá , giỏi )

- Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ lần đầu tiên nhân dân ta đã giành lấy độc lập

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Vì sao Hai Bà Trưng phát cờ khởi nghĩa

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 7

Ngày dạy 20 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Chiến thắng Bạch Đằng

(Chuẩn KTKN : 104 ; SGK : 21 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938 :

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng : Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm con rể của Dương Đình Nghệ

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng : Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cấu nhà Nam Hán Ngô quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quan ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng , nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng : Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ , mở ra thới ki2d9oc65 lập lâu dài dân tộc

B CHUẨN BỊ

- Phiếu học tập

- Tranh trong SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Em hãy kể lại cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ?

- GV nhận xét

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- Ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : làm việc nhóm

- GV yêu cầu HS đánh dấu X vào ô những thông

tin đúng về Ngô Quyền

- GV yêu cầu dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu

về một số nét về tiểu sử Ngô Quyền

Hoật động 2: làm viêc cả lớp

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

+ Trước trận Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua

- 2 –3 HS nêu

Trang 14

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn (sang đánh … thất

bại ) trả lời

- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào ?

- Quân Ngô quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì ?

- Trận đánh diễn ra như thế nào ?

- Kết quả của trận đánh ra sao ?

- GV nhận xét kết luận

Hoạt động 3: làm việc cả lớp

- Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền đã làm

gì ? điều đó có ý nghĩ như thế nào ?

- Khi Ngô Quyền mất , nhân dân làm gì để nhớ ông ?

- GV nhận xét chốt lại nội dung bài học như mục ghi

nhớ SGK

- HS xem SGK

- Ở Quảng Ninh

- DưÏa vào thuỷ triều đóng cọc nhọn giữa lòng sông

- ( HS khá , giỏi )

- Thuỷ triều lên lấp cọc nhọn Ngô Quyền dùng thuyền như õgiặc vừa đánh vừa lui khi thuỷ triều xuống thấp đánh phản công giặc va vào bãi cọc

- Quân ta hoàn toàn thắng lợi

- ( HS khá , giỏi )

- Ngô Quyền lên ngôi vua , mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của đất nước ta

- Nhân dân ta xây lăng ông để tưỡng nhớ

- Vài HS nhắc lại

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em hãy kể lại trận quân ta đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 15

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 8

Ngày dạy 27 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Ôn tập (Chuẩn KTKN : 108 ; SGK : 19 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5 :

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nươcù và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về :

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh , diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

B CHUẨN BỊ

- Hình vẽ trục thời gian

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Em hãy nêu tiểu sử của Ngô Quyền ?

- Kể lại diễn biến của trận chiến trên sông Bạch

Đằng ?

- GV nhận xét

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- Ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1

Làm việc cả lớp

- GV treo trực thời gian lên bảng

- GV nhận xét chốt ý đúng

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

a/ Đời sống người Lạc Việt dưới thời nước Văn Lang

( sản xuất , ăn mặc , ở hát , lễ hội ) ?

- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- HS vẽ trục thời gian vào vở điền các sự kiện tiêu biểu tương ứng với các mốc thời gian đã cho trước

- HS lần lượt ghi nội dung trên bảng lớp ứng với khoảng 700 năm trước công Nguyên , năm 179 TCN và năm 938

- Cả lớp nhận xét kết quả

- HS nhớ lại nội dung đã học trả lời

- Người Lạc Việt biết làm ruộng ươm tơ , dệt lụa , đúc đồng làm vũ khí , và công cụ sản xuất Cuộc sống giản di vui tươi và hoà hợp với thiên

Trang 16

b / Khời nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh

nào ?Nêu diễn biến và kết quảcủa cuộc khởi nghĩa ?

c / Trình bày diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng

Bạch Đằng ?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trước

lớp

- GV nhận xét trả lời

nhiên có nhiều tục lệ

- Trong hoàn cảnh đất nước loạn lạc nhân dân oán hận

- ( HS khá , giỏi )

- Dựa vào thuỷ triều đóng cọc gỗ giữa dòng sông ,cho thuyền ra nhữ giặc vào bãi cọc khi thuỷ triều rút cho quân đánh trả giăc rút chạy va vào bãi cọc thuyền thủng giặc chết Mở đầu cho thời kì độc lập của đất nước

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà , ôn lại tất cả các bài đã học

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 17

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 9

Ngày dạy 4 tháng 10 năm 2010

Tên bài dạy : Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

(Chuẩn KTKN : 108 ; SGK : 25 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân :

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, Các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân , thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư , Ninh Bình , là một người cương nghị , mưu cao và có chí lớn , ông có công edp5 loạn 12 sứ quân

B CHUẨN BỊ

- Hình vẽ trong SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề

sau:

+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương mất?

Hoạt động2: Hoạt động nhóm

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?

GV giúp HS thống nhất:

+ Ông đã có công gì?

GV giúp HS thống nhất:

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm

gì?

- GV giúp HS thống nhất:

- GV giải thích các từ

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- Triều dình lục đục tranh nhau ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành 12 vùng

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư,

Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận

nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

Trang 18

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang

hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến

tranh

- GV đánh giá và chốt ý.

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình

đất nước trước & sau khi được thống nhất

Thời gian Trước khi thống nhất

Các mặt

- Đất nước - Lãnh thổ bị chia thành

12 vùng

- Triều dình - Lục đục

- Đời sống của - Làng mạc, đồngruộng

người dân bị tàn phá, đổ máu vô ích

- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm

Sau khi thống nhất

- Đất nước quy về một mối

- Được tổ chức lại quy củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)

.DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 10

Ngày dạy 18 tháng 10 năm 2010

Trang 19

Tên bài dạy : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần

thứ nhất ( Năm 981 ) (Chuẩn KTKN : 109 ; SGK : 27 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống Lần thứ nhất ( năm 981 ) do Lê Hoàn chỉ huy :

+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

+ Tường thuật ( sử dụng lược đồ ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất : Đầu năm 981 quan Tống theo hai đườn thùy bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh ở Bạch Đắng ( đường thủy ) và Chi Lăng ( đường bộ ) Cuộc kháng chiến thắng lợi

- Đôi nét về Lê Hoàn : Lê Hoàn là người chỉ huy đội nhà Dinh vời chức Thập Đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại , quạn Tống sang xam lược , Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế ( nhà tiền Lê ) Oâng đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi

B CHUẨN BỊ

- Lược đồ minh họa

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên

nước ta là gì?

- GV nhận xét

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- Ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

GV dặt vấn đề :

- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?

- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân

dân ủng hộ không ?

- GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có

hai ý kiến khác nhau:

+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên

đã trao cho ông ngôi vua

+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với tình

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc SGK “ năm 979 … là tiền Lê “

- Vua Đinh & con trưởng là Đinh Liễn bị giết hại

+ Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước

+ Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta

- Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông

- ( HS khá , giỏi )

- HS trao đổi & nêu ý kiến

Trang 20

hình đất nước & nguyện vọng của nhân dân lúc đó.

Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong SGK để

chọn ra ý kiến đúng.”

- GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn

khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang

xâm lược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội;

khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn

tuế”

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

- Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào?

- Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường

GV nhận xét bổ sung

Hoạt độn g 3: Làm việc cả lớp

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống

đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?

Quân ta chặn đánh quân Tống ơ ûChi Lăng …

- Quân Tống không thực hiện được ý đồ xâm lược

* Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên bản đồ

- ( HS khá , giỏi )

- Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Trình bày tình hình nướpc ta trước khi quân Tống nsang xâm lược như thế nào ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 11

Ngày dạy 25 tháng 10 năm 2010

Trang 21

Tên bài dạy : Nhà Lí rời đô ra Thăng Long

(Chuẩn KTKN 110 : SGK : 31 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dới đô từ Hoa Lư ra Đại La : vùng trung tâm của đất nước , đất rộng lại bằng phẳng , nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lý CoÂng Uẩn : Người sáng lập triều Lý , có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

B CHUẨN BỊ

- Lược đồ minh họa

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?

- Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?

- GV nhận xét

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

Hoạt động 1:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn tại từ

năm 1009 nđến năm 1226 Nhi65m vụ của chúng ta

hôm nay là tìm hiể xen nhà Lý được ra đời trong

hoàn cảnh nào ? Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ,

sau đổi thành Thăng Long diễn ra như thế nào ? Vài

nét về kinh thành Thăng Long thời Lý

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

GV kẽ sẳn mẫu lên bảng

- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô từ Hoa

Lư ra Đại La?

- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết định

dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại La thành

Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là

Đại Việt

Hoạt động 3 :Làm việc cả lớp

- Thành thăng Long dưới thới lí được xây dựng như

thế nào ?

- Về sau thành Thăng Long trở nên như thế nào ?

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

.- ( HS khá , giỏi )

- HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGk đoạn “ Mùa xuân … Mở màng “ để lập bảng so sánh

- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no

Vùng đất Hoa Lư Đại La

ND so sánh + Vị trí - Không phải là trung - Trung tâm của đất tâm nước

+ Địa thế - Rừng núi hiểm trở -Đất rộng bằng phẳng chặt hẹp màu mở

Trang 22

GV chốt nội dung ghi bảng.

- Xây dựng nhiều lâu đài cung điện đền chùa

- Nhân dân tự hợp làm ăn ngày càng đông đúc , tạo nên nhiều phố , nhiều phường nhộn nhịp vui tươi

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là một quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh mẽ của đất

nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau: Chùa thời Lý

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 23

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 12

Ngày dạy 1 tháng 11 năm 2010

Tên bài dạy : Chùa thời Lý

(Chuẩn KTKN : 110 ; SGK : 27 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển củ đạo phật thời Lý ;

+ Nhiều vua thời Lý theo đạo phật

+ Thời Lý , chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trong trong triều đình

• HS khá , giỏi : Mô tả được chùa mà HS biết

B CHUẨN BỊ

- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?

- Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm

được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?

- GV nhận xét ghi điểm

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- Đạo Phật từ Aán Độ du nhập vào nước ta từ thời

phong kiến phương Bắc độ hộ Đạo Phật có nhiều

điểm phù hợp với cách nghĩ , lối sống của nhân dân

ta Đạo Phật và chùa chiền được phát triển mạnh mẽ

nhất vào thời Lý

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

GV đặt câu hỏi :

- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt

nhất?

- Vì sao dân dân ta theo đạo phật rất đông?

Hoạt động 2 : Làm việc nhóm

- GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác

dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS

làm phiếu học tập

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”

- Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

- Đạo phật dạy người ta phải thương yêu đồng loại , biết nhường nhịn nhau giúp đở người gặp khó khăn

- 6 nhóm làm việc

Trang 24

- GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì

vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có

những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám

(Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc

đáo như : chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ điêu

khắc tinh vi, thanh thoát

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi

tiếng, mô tả về các chùa này

- GV + HS nhận xét tuyên dương

- Các nhóm làm việc và trình bày kết quả

- ( HS , khá ,giỏi )

- HS xem tranh ảnh , mô tả => khẳng định đây là một công trình kiến trúc đẹp

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Kể tên một số chùa thời Lý

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau : Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ ha

Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư  + Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật  + Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân  + Chùa nhiều khi còn là lớp học  + Sân chùa là nơi phơi thóc  + Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ 

Trang 25

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 13

Ngày dạy 8 tháng 11 năm 2010

Tên bài dạy : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông NHư Nguyet65 ( Có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt ) ;

+ Lý Thường Kiệt chủ động cho xây dựng phòng tuyến trên bờ sông Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ Bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thướng Kiệt chỉ huy quan ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trai của giặc

+ Quân địch không chống cự nổi , tìm đường thao chạy

- Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt : người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quan Tống lần thứ hai thắng lợi

• HS khá , giỏi :

+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống

+ Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh lòng dũng cảm của nhân dân

ta , sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

B CHUẨN BỊ

- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?

- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo

Phật chứng tỏ điều gì?

- GV nhận xét ghi điểm

II Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

GV ghi tự bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo

lược đồ

- GV nhận xét

- GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”

Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh vào

lòng người, kích thích được niềm tự hào của tướng sĩ,

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS trình bày

Trang 26

làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến thắng sông

Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV đặt vấn đề

- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc

kháng chiến ?

- GV chốt ý đúng : Do quân dân ta rất dũng cảm Lý

Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn công

sang đất Tống ; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lược?

- GV chốt lại nội dung bài đưa ra ghi nhớ

- HS dựa vào SGK thảo luận để trã lời

- ( HS khá , giỏi )

- HS báo cáo kết quả

- Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn quân kéo về nước

- Vài HS nhắc lại

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 27

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 14

Ngày dạy 15 tháng 11 năm 2010

Tên bài dạy : Nhà Trần thành lập

(Chuẩn KTKN ; 111 ; SGK : 37 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần , kinh đô vẫn là Thăng Long , tên nước vẫn là Đại việt :

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng say yếu , đầu năm 1226 , Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chống là Trần Cảnh , nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần đặt tên kinh đô là Thăng Long , tên nước là Đại Việt

• HS khá , giỏi : Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xây dựng đất nước : chú trọng xây lực lượng quân đội , chăm lo bảo vệ đê điều , khuyến khích nông dân sản xuất

B CHUẨN BỊ

Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước

ta?

- Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý

nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét ghi điểm

II Bài mới

- GV trình bày tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà

Trần

Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

Điền dấu vào ô sau chính sách nào được nhà

Trần thực hiện :

+ Đứng đầu nhà nước là vua

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh

chuộng khi có điều oan ức hoặc cầu xin

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội,

thời bình thì sản xuất,khi có chiến tranh thì tham gia

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại

- HS làm ở phiếu học tập

Trang 28

chiến đấu

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 2 : làm việc cả lớp

GV đặt câu hỏi để cả lớp thảo luận

- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa

vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có

sự cách biệt quá xa?

- GV chốt lại nội dung bài ghi bảng

- HS làm xong bào cáo kết quả , lớp nhận xét bổ sung

- ( HS khá , giỏi )

- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

- 1 vài HS đọc lại

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp đê.

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 29

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 15

Ngày dạy 22 tháng 11 năm 2010

Tên bài dạy : Nhà Trần và việc đắp đê

(Chuẩn KTKN : 111 ; SGK : 39 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp :

Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt : lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân c3 nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến của biển ; khi có lũ lụt , tất cả mọi người phải tham gia đắp đê ; các vua Trần củng tự mình trông coi việc đắp đê

B CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh đắp đê của nhà trần

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố , xây

dựng đất nước ?

- GV nhận xét ghi điểm

II Bài mới

Hoạt động 1 :

+ Đặt câu hỏi cho HS cả lớp thảo luận

- Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?

- Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã

chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện

thông tin đại chúng?

* GV nhận xét vế lời kể của HS

Hoạt động 2 : làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi :

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan

tâm đến đê điều cảu nhà Trần

- GV nhận xét

- GV giới thiệu đê Quai Vạc

Hoạt động 3 :

Làm việc cả lớp

- Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế nào

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- HS trình bày theo hiểu biết

- ( HS khá , giỏi )

- HS đọc bài trả lời

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

- HS xem tranh ảnh

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính

Trang 30

trong công cuộc đắp đê?

- Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để chống lũ

lụt?

- GV nhận chốt lại nội dung bài như SGK ghi bảng

GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có những chính

sách cụ thể trong việc đắp đê phòng chống lũ lụt,

xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng

suốt của các vua nhà Trần Đó là chính sách tăng

cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội

nguồn cho triều đại nhà Trần

được xây đắp , nông nghiệp phát triển

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều

- HS phát bểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- 1-2 HS nhắc lại

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?

- Chuẩn bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 31

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 16

Ngày dạy 29 tháng 11 năm 2010

Tên bài dạy : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quan xâm lược Mông – Nguyên , thể hiện + Quyết tâm chống giặc của quan dân nhà Trần : tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng , Hịch tướng sĩ , việc chiến sĩ thích vao tay hai chữ “ Sát thát “ vá chuyên Trần Quốc Toản bóp nát quả cam

+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo ( thể hiện ở việc khi giặc mạnh , quan ta chủ động rút khỏi kinh thành , khi chúng suy yếu thì quan ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi ; hoặc quan ta dúng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng )

.B CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh SGK

- Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Nhà Trần đã có biện pháp gì và thu được những kết

quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?

- GV nhận xét ghi điểm

II Bài mới

Hoạt động 1 : làm việc cá nhân

- Phát phiếu học tập cho HS :

+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu thần …

đừng lo”

+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô đồng thanh

của các bô lão : “ … “

+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ … phơi ngoài nội

cỏ , … gói trong da ngựa , ta cũng cam lòng “

+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “ …

- GV nhận xét chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà

Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược Đó chính

là ý chí mang tính truyền thống của nhân dân ta

Hoạt động 2 : làm việc cả lớp

- gọi một HS đọc đoạn : “ Cả ba lần … xâm lược

nước ta “

- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi

- HS xem SGK trả lời câu hỏi

- Điền vào chỗ trống ( … ) cho đúng câu nói , câu viết của một số nhân vật thời nhà Trần

- “ Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng

lo “

- Tiếng đồng thanh “ Đánh “

- Dẩu cho thân này phơi ngoài nội cỏ , nghìn xác này có bọc trong da ngựa ta củng vui lòng

- 2 chữ “ Sát thát “

Trang 32

- Cả lớp thảo luận

- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi

Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao đúng? (hoặc vì

sao sai?)

Hoạt động 3 : làm việc cả lớp

- Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần

Quốc Toản

- GV nhận chốt lại nội dung bài

- Đúng vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi vì

xa hậu phương; vũ khí và lương thực của chúng sẽ ngày càng thiếu

- ( HS khá , giỏi )

- HS kể lại cho các bạn nghe

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt thắng quân xâm lược Mông Nguyên?

- Chuẩn bị bài: Nước ta cuối thời Trần

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 33

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 17

Ngày dạy 6 tháng 12 năm 2010

Tên bài dạy : Ôn tập lịch sử (SGV : … SGK : …)

A MỤC TIÊU :

- HS nắm được các kiến thức đã học từ bài 1đến bài 14

- Có ý thức kính trọng và giữ gìn các di tích lịch sử

.B CHUẨN BỊ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra :

- Ý chí quyết tam và tiêu diệt quân xâm lượt Mông –

Nguyên của quân dân nhà Trần được thể hiện như thế

nào ?

- Khi giặc Mông – Nguyên vào Thăng Long vua tôi

nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Ôn tập

HS nhớ lại các kến thức đã học trả lới câu hỏi sau :

- Em hãy kể lị tình hình nươc ta sau khi Ngô quyền

mất ?

- Đinh bộ lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc

lập của đất nước ?

Bài 8 :

- Em hãy trình bày tình hình nước ta khi quân

Tống sang xâm lượt ?

- Kết quả của cuộc khng1 chiến chống quân xâm

lược ?

- Vì sao Lí Thái Tổ cọn vùng đất Đại La làm kinh

đô ?

- Em biết Thăng Long còn có tên nào khác ?

- Thời Lí , cùa được sử dụng vào việc gì

- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lượt lần 2 ?

- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

- Đất nước rơi vò cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến

- Oâng đã tập hợp nhân dân dẹp loạn , thống nhất lại đất nước ?

- Tình hình đất nước không ổn định Đinh Thiên Hoàng mất con thứ lên ngôi vua mới

16 tuổi vua quá nhỏ không gánh nỗi việc nước

- Cuộc kháng chiến thắng lợi đã giữ vững nền độc lập của nước nhà

- Đây là vùng đất bằng phẳng màu mở thuận lợi cho con cháu đời sau có cuộc sống ấm

no

- Đông Quan , Đại La

- Là nơi tu hành , nơi tổi chức lễ bái vá là trung tâm văn hóa làng xã

- Đầu năm 1226 , Lí Chiêu Hoàng lên ngôi và nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh _ nhà Trần thành lập

Ngày đăng: 23/05/2015, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w