Một số vật liệu quang dẻo: Acrylic PPMA : • Dễ đúc , giá thành rẻ, có khả năng • chống xước tốt • Ít hấp thụ nước, trong suốt hơn thủy tinh • Chiếm khoảng 80% các ứng dụng của quang dẻ
Trang 1Plastic optics & Oled
Trang 3Thủy tinh quang
• Có tiềm năng thiết kế
• Số lượng sản xuất lớn chi phí thấp
• Chỉ có khoảng 10 loại vật liệu
• Chế tạo bởi quá trình đúc phun hoặc ép phun
• Thuận lợi trong việc chế tạo những hệ thống quang học phức tạp
1 So sánh giữa thủy tinh và quang dẻo
Trang 52.Tính chất của quang dẻo
Quang dẻo có thể chịu nhiệt độ tới 90C
• Do sự nở vì nhiệt của quang dẻo lớn hơn 10 lần so với vật liệu thủy tinh nên khi thiết kế quang và lắp ráp phải chú ý đến tính chất này
• Trọng lượng riêng của quang dẻo từ 1 đến 1,3
• Dựa trên chiết suất và độ tán sắc, quang dẻo chia làm
2 nhóm chính:
• vật liệu crown-like như acrylic (PMMA)
• vật liệu flint-like như poliolefin (COC,COP)
Trang 63 Một số vật liệu quang dẻo:
Acrylic (PPMA ):
• Dễ đúc , giá thành rẻ, có khả năng
• chống xước tốt
• Ít hấp thụ nước, trong suốt hơn thủy tinh
• Chiếm khoảng 80% các ứng dụng của
quang dẻo
PC (polycarbonat)
• Chịu được nhiệt độ 1200c nên thường được
dùng làm vật liệu chịu nhiệt trong hệ thống
• Có sức bền đối với va đập nên được dùng
làm kính chắn gió của mũ bảo hiểm
PS (PolyStyrene)
NAS Copolymer
Cyclic Olefin Polymer và Copolymer
……
Trang 7Bảng tính chất của vật liệu quang dẻo
Trang 9Quay mũi kim cương (Diamond Point Turning)
- Là quá trình gia công cơ khí có độ chính xác cực cao.
- Được sử dụng để tạo ra những thiết bị có hình dạng rất đặc biệt như: thấu kính hình xuyến, hình trụ, hình xoắn
ốc, ….
Trang 10Diamond Point Turning
Figure 2 The given lens array machined into a 60-mm-diameter copper
substrate by SPDT has 12-mm-diameter, 60-µm-deep concave lenslets The technology can achieve consistent quality, as this interferogram of 1.5-µm-deep lenslets shows
Trang 11Phun đúc (Injection Moulding)
- Là phương pháp chế tạo một lượng lớn các dụng cụ quang dẻo giống nhau
- Là quá trình sản xuất quang dẻo tốt nhất
Trang 12Cấu tạo máy phun đúc
Trang 14Compression Moulding
- Là phương pháp chế tạo thấu kính Fresnel hoặc thiết bị vi cấu trúc khác
Trang 15Thiết kế hệ thống ( System Design)
Chế tạo mẫu (Prototyping)
Phun đúc (Injection Moulding)
Tiền sản xuất (Pre-production)
Sản xuất hàng loạt (Series
production )
Quá trình sản xuất
Trang 17Cơ chế dẫn điện của bán dẫn hữu cơ
• HOMO (Highest Occupied
Molecular Orbital) mức của
điện tử ở quỹ đạo điền đầy
cao nhất
• LUMO (the Lowest
Unoccupied Molecular
Orbital).:các mức năng lượng
của điện tử ở quỹ đạo phân
tử chưa điền đầy thấp nhất
• sự tách biệt năng lượng giửa
Trang 18Cơ chế dẫn điện của bán dẫn hữu cơ
• Khi các hạt tải electron và
lỗ trống được phun vào các
chuỗi hữu cơ polymer gây
ra những sai hỏng hình
thành các cặp
electron-phonon, lỗ trống-phonon gọi
là polaron
• Polaron âm tạo nên mức
năng lượng thấp hơn mức
LUMO và ngược lại polaron
dương có mức năng lượng
cao hơn mức HOMO
• Lượng pha tạp càng tăng
điện tử chuyển từ vùng hóa
trị lên vùng dẫn được dễ
dàng hơn
Trang 19Cơ chế dẫn điện của bán dẫn hữu cơ
• Cơ chế dẫn của các polymer
“kết hợp” dựa trên cơ sở của
các sai hỏng tích điện trong
khung sườn kết hợp
• Các hạt tải điện dương hay
âm được xem như là sản
phẩm của quá trình oxy hóa
hay khử polymer tương ứng
Trang 20Cơ chế dẫn điện của bán dẫn hữu cơ
Quá trình truyền điện tử gồm có:
• Truyền dẫn điện tử nội phân tử polymer (Intramobility)
• Truyền dẫn điện tử giửa các phân tử (Intermobility)
• Truyền dẫn điện tử giửa các sợi của vật liệu pollymer
(inter-fiber mobility of a charge carrier)
1 Truyền dẫn điện tử nội phân
Trang 21Các tính chất của polymer dẫn điện
Ưu điểm
• Dễ chế tạo và giá thành sản xuất thấp
• Chế tạo được các linh kiện hay thiết bị có diện tích lớn
• có thể uốn dẻo, đàn hồi tốt, khả năng tạo ra nhiều màu sắc cao và trung thực,
• dễ dàng kết hợp với các chất hóa học khác để tạo thành các hợp chất mới
Trang 22Nhược điểm :
Khó khăn trong việc chọn vật liệu cho lớp
phát quang.
Cấu trúc
•Lớp phát quang bằng vật liệu hữu cơ đặt giữa các điện cực
•Điện cực Anốt có tác dụng cung cấp hạt tải lỗ trống
•Điện cực cathode đóng vai trò là nguồn cung cấp điện tử
Cơ chế :
Khi áp điện trường, electron và lỗ trống từ các điện cực được phun
vào lớp vật liệu hữu cơ, hình thành exciton khi tái hợp phát xạ
Anốt
Cathode
Cấu trúc đa lớp
Trang 23Anode HIL EML EIL
Cathode
Chân không LUMO
HOMO
HIL (Hole Injection Layer) và EIL (Electron Injection Layer) là các lớp hữu cơ có tác dụng
tăng cường quá trình phun hạt tải từ các điện cực,
HTL (Hole Transort Layer) và ETL (Electron Transport Layer) là các lớp vật liệu có chức năng
tăng cường sự truyền điện tử và lỗ trống
Trang 24Anode HIL EML EIL Cathode
Có độ ổn định cao (cơ, nhiệt, hóa …)
Độ trong suốt cao tăng hiệu năng phát quang
ITO (4,5-4,8eV), AZO, Au(4,9eV), Au(4,2eV) …
• bốc bay
• phún xạ
• CVD
Trang 25Anode HIL EML EIL Cathode
Chân không
LUMO
HOMO
HIL/HTL (Hole injection layer/Hole Transmission Layer)
Kiểm soát, tăng cường truyền lỗ
trống
Độ linh động lỗ trống cao
NL ion hóa và NL mức LUMO phù
hợp với vật liệu làm anode
Anode
LM
HM
Trang 26Anode HIL EML EIL Cathode
Chân không
LUMO
HOMO
HIL/HTL (Hole injection layer/Hole Transmission Layer)
Truyền lỗ trống vào vùng phát quang
Lớp khóa electron
Năng lượng ion hóa thấp, độ linh động
lỗ trống cao
VL Phân tử nhỏ : gốc amin nhân thơm
Diphenin Diamin (TDP), Polyvinyl Carbozole (PVK)
Trang 27Anode HIL EML EIL Cathode
Chân không
LUMO
HOMO
EML
Nơi xảy ra quá trình tái hợp và phát quang
Khả năng truyền electron, lỗ trống cao
Trang 28Gồm hai nhóm chính: vật liệu phân tử nhỏ
(SMOLED) và vật liệu Polymer (PLED)
Trang 29Summarizes previously reported dopant molecules in Alqbased devices
Trang 30Anode HIL EML EIL Cathode
Chân không
LUMO
HOMO
ETL/EIL
Độ linh động electron cao; bền hóa, nhiệt
NL ion hóa cao, mức LUMO thấp
Phù hợp với EML và EIL
Thường được pha tạp với vật liệu có tính chất
huỳnh quang (fluorescence)
Tăng độ linh động hạt tải và hiệu suất phát
* Cyano and F-substituted
compounds
Trang 31Độ linh động electron cao; bền hóa, nhiệt
NL ion hóa cao, mức LUMO thấp
Phù hợp với EML và ETL
* Cyano and F-substituted
compounds
Trang 32Anode HIL EML EIL Cathode
Độ chênh lệch mức năng lượng E F của cathode và mức
LUMO của vật liệu hữu cơ nhỏ
Ái lực điện tử lớp hữu cơ χ = sự chênh lệch năng lượng
ion hóa của lớp này và công thoát cathode
Trang 33Ưu điểm của oled
Màu sắc trung thực
Độ tương phản cao Góc nhìn rộng
Tiêu thụ năng lượng ít Điện thế hoạt động thấp Mỏng và nhẹ
Phổ màu rộng
Có thể tạo kích thước lớn
Trang 34ứng dụng của oled
• Dùng làm nguồn sáng
• Dùng làm màn hình máy tính,
điện thoại, màn hình hiển thị,
biển báo điện tử…
Trang 36Dùng cho việc hiển thị văn bản hay các biểu tượng
phù hợp cho các màn hình nhỏ (2 đến 3 inch)
Trang 37Oled ma trận chủ động(AMOLED)
lớp anode sẽ phủ lên một tấm mạng lưới các transitor film mỏng (thin film transitor hay TFT) tạo thành một ma trận các
pixel Bản thân tấm TFT là một mạch điện để xác định những pixel nào sẽ được bật để tạo ra hình ảnh
tiêu thụ ít điện năng hơn PMOLED phù hợp cho các màn hình lớn
dùng tốt nhất cho màn hình máy tính, các
TV màn hình lớn và các bảng tín hiệu hay thông báo điện tử
Trang 38OLED trong suốt (TOLED)
OLED trong suốt được cấu tạo hoàn toàn
từ các thành phần trong suốt
nó sẽ cho phép ánh sáng phát ra theo cả hai hướng
Một OLED trong suốt có thể là kiểu ma trận thụ động hoặc ma trận chủ động dùng làm màn hiển thị trên kính ô tô hay máy bay (head-up display)
Trang 39OLED phát sáng đỉnh
Các OLED phát sáng đỉnh có một tấm nền đục hoặc có thể phản xạ
Các OLED này phù hợp nhất với kiểu thiết kế ma trận động
có thể sử dụng các OLED phát sáng đỉnh trong các thẻ thông minh
Trang 40Có khả năng các màn OLED sẽ trở thành chất liệu cho các bộ quần áo thông minh khi các bộ quần áo này được tích hợp các chip máy tính, điện thoại di động, bộ thu GPS và màn hình OLED.
Trang 41OLED trắng
a) OLED phát ánh sáng trắng với các OLED nhỏ xếp sát nhau b) OLED nhỏ phát ánh sáng theo cơ chế quang phát quang
c) Oled kiểu xế chồng Stack oled
Trang 42Oled trắng
OLED trắng phát ra ánh sáng trắng sáng hơn, đồng nhất hơn và hiệu quả năng lượng hơn ánh sáng phát ra bởi đèn huỳnh quang
Các OLED trắng cũng có chất lượng ánh sáng của đèn sợi tóc
dùng để thay thế các đèn huỳnh quang và các đèn chiếu sáng thông thường