1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GD công dân 8 (HKII)

34 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được thế nào là quyền sở hữu của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.. - Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu

Trang 1

- Hiểu được thế nào là tệ nạn xã hội

- Nêu được tác hại và một số qui định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội

- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội

2 Kĩ năng:

- Thực hiện tốt các qui định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội

- Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do trường, địa phương tổ chức

- Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội

3 Thái độ:

Ủng hộ các qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội

II Trọng tâm bài giảng:

- Có nhiều tệ nạn xã hội, chúng ta chỉ đề cập ba loại tệ nạn xã hội gây nhức nhối xã hội hiện nay là cờbạc, ma túy và mại dâm

- Phân tích sâu về nguyên nhân và tác hại của tệ nạn xã hội và giới thiệu cho học sinh những qui địnhcủa pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội (tham khảo tư liệu Sách giáo viên trang 75)

- Tùy vào khu vực địa bàn của trường, có thể tập trung phân tích sâu hơn về một loại tệ nạn xã hội …

III Phương pháp – tài liệu giảng dạy:

- Học sinh đã có một số hiểu biết về tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, do đó giáo viên cần chú ýkhai thác vốn hiểu biết của học sinh  sử dụng kết hợp phương pháp thảo luận nhóm, phân tích tìnhhuống, trò chơi đóng vai hoặc cho học sinh trình bày các kết quả sưu tầm, tìm hiểu thực tế…

- Tài liệu – phương tiện:

Sách GDCD, SGV CD 8

Luật phòng chống ma túy năm 2000

Bộ luật hình sự năm 1999

Tranh ảnh, TL về các TNXH

Giấy khổ lớn, bút lông, kịch bản sắm vai …

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’) Sửa bài thi HKI

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới : Có thể đóng hai tình huống trong ĐVĐ/ 34

 Giới thiệu bài dưới hình thức cho HS sắm vai ( Một con nghiện lên cơn phải chích thuốc và vật

vả quá liều -> tử vong/ hoặc một nhóm tụ tập đánh bài, sát phạt bị công an bắt …)

GV : => Qua tiểu phẩm muốn nói lên điều gì?

HS : Nhận xét, trả lời

GV chuyển: Như các em thấy rằng TNXH như ma túy, cờ bạc, … đã xâm phạm vào nhiều nơi kể cả

trường học Vậy bản thân chúng ta cần phải làm gì để có thể đảy lùi và phòng, chóng các tệ nạn XH

Trang 2

đây? Với bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về vấn đề này Bài 13: Phòng chống các tệ nạn xã hội.

HS : Thảo luận lớp  trả lời, nhận xét bổ sung.

GV: Em có đồng ý với ý kiến của An không? Vì sao? Em sẽ làm gì nếu các

bạn lớp em vẫn chơi như vậy?

TL :+ Đồng ý vì cờ bạc là 1 loại TNXH, bị PL nghiêm cấm đánh dưới mọi

hình thức; sát phạt có thể dẫn đến gây gỗ, ẩu đả nhau

+ Nếu các bạn vẫn chơi sẽ mời thầy giám thị đến xử lý.

GV :Theo em, P, H và bà Tâm có vi phạm PL không? Phạm tội gì? Họ sẽ bị

xử lý như thế nào?

TL : + Vi phạm PL, tội dụ dỗ, chứa thuốc phiện (bà Tâm); hút thuốc phiện

(P, H)

+ Cả 3 đều phải bị lập biên bản, giam giữ, phạt hành chính và phạt tù …

GV : Hướng dẫn, nhận xét và chuyển “ Những hiện tượng trên đều là TNXH

và ai sa vào TNXH đều bị coi là đã vi phạm pháp luật Để hiểu sâu hơn, ta đi

vào tìm hiểu phần nội dung bài

Hoạt động 2 : Khai thác NDBH :

GV : Em hiểu thế nào là tệ nạn XH?

HS : Trả lời.

GV : Hãy kể tên một vài loại TNXH mà em biết?

HS : Trả lời ( ma tuý, mại dâm, cờ bạc, buôn lậu, rượu chè, đánh lộn, đua xe

trái phép, …)

GV : Rất nhiều loại TNXH nhưng nguy hiểm và đáng chú ý nhất là tệ cờ bạc,

ma tuý, mại dâm Vậy các tệ nạn này nguy hiểm và có tác hại như thế nào ->

lớp sẽ trình bày theo yêu cầu sau

Thảo luận nhóm đôi theo hai dãy

Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến con người sa vào tệ nạm xã hội?

Câu 2: Tác hại mà tệ nạn xã hội để lại là gì?

Hs trình bày phần thảo luận

Đối với bản thân

_ Suy giảm sức khỏe

Đối với XH côngđồng

_ Suy giảm_ Rối loạn

I Đặt vấn đề :

- Cờ bạc, ma túy, …

=> Mọi người cầnphải tuyệt đối tránh

xa và chủ độngphòng chống cácTNXH

II Nội dung bài học

1 Thế nào là tệ nạn

xã hội ?

Tệ nạn xã hội baogồm :

- Những hành vi sailệch chuẩn mực xãhội, vi phạm đạo đức

- Làm tan vỡ hạnhphúc gia đình;

- Gây rối loạn trật tự

Trang 3

_ Thêm gánh nặng

GV : Cùng HS nhận xét, bổ sung, chốt.

“Các tệ nạn XH có quan hệ chặt chẽ với nhau, dễ làm cho con người không

tự chủ, sa vào tội ác, đôi khi phải trả giá bằng tính mạng và cả cuộc đời”

* GV : Tiết này ta đã tìm hiểu về TNXH? Tác hại của nó? Và các em cũng đã

thể hiện phần nào ý thức, cách phòng, chống TNXH của bản thân Để các em

hiệu rõ hơn về qui định của PL cũng như những phương pháp phòng, chống

TNXH chung I thì tiết sau lớp ta sẽ đi vào tìm hiểu

con đường ngắn nhấtdẫn đến HIV/AIDS

Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm BT:2,3/ SGK

- xem trước phầnnội dung bài tiếptheo

- Tổ 1: Chuẩn bịmột số hình ảnh về

tê nạn xã hộiRút kinh nghịêm:

Tuần Tiết

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại của no?

Câu 2: Kê tên một số tệ nạm xã hội mà em bi

3.Vào bài (tt) (39’)

GV : Với những điều chúng ta tìm hiểu ở tiết 1 cho thấy rằng TNXH có

tính chất nguy hiểm rất cao, thế nhưng ta vẫn có thể phòng, chống được

TNXH bằng những qui định của PL và hơn hết là phòng chống bằng ý

thức tự chủ, sự hiểu biết của bản thân mình Ta sẽ đi vào tìm hiểu cách

phòng, chống TNXH ở tiết học hôm nay

Hoạt động 4: Tìm hiểu qui định của PL nước ta về phòng, chống

TNXH thông qua một số điều luật cụ thể

GV : Đối với những TNXH như đánh bạc, ma tuý, mại dâm, … nhà nước

ta có những qui định gì ?

GV : Đặc biệt đối với trẻ em thì sao?

HS : Trả lời

GV: Nhấn mạnh, xoáy sâu về hiện trạng này nó mang tính chất nguy

hiểm cực cao, để lại nhiều hậu quả khôn lường cho bản thân trẻ, gia đình

và XH (trẻ là tương lai của đất nước, phải phát triển tốt)

=> Với những qui định ta vừa tìm hiểu thì những qui định này còn được

nhà nước ta cụ thể hóa bằng các điều luật rõ ràng, nghiêm minh (cho HS

II Nội dung bài học

3 Pháp luật quy định :

Nghiêm cấm :

- Tổ chức đánh bạc vàđánh bạc dưới mọi hìnhthức;

- Sản xuất, tàng trữ, vậnchuyển, mua bán ma túy…Người nghiện ma túy bắtbuộc phải cai nghiện

- Mại dâm, dụ dỗ hoặc dẫndắt mại dâm…

Đối với trẻ em:

Trang 4

đọc và phân tích điều luật)

- Đưa bài báo cụ thể vi phạm bị xử lý:

+ Điều 3 : ( Luật phòng, chống ma tuý)

+ Điều 199 : ( Bộ luật HS năm 1999)

Hoạt động 5 : Tìm hiểu nghĩa vụ của mỗi người trong việc phòng,

chống TNXH (Trò chơi).

HS : Thực hiện trò chơi theo 2 cột.

+ Kiến thức cũ Nguyên nhân nào  con người sa vào TNXH?

+ Biện pháp để phòng, chống không sa vào TNXH?( Theo em cần

+ Không nên hiếu kỳ, tòmò

+ Sống lành mạnh, giản dị

GV : Cùng HS nhận xét, bổ sung và nói lên nguyên nhân chủ yếu là do

con người “ thiếu hiểu biết, thiếu tự chủ” vì vậy biện pháp tốt nhất là con

người cũng phải biết “ tìm hiểu rõ luật của nhà nước, hiểu rõ tác hại của

TNXH và tự lập cho mình bản lĩnh, tự chủ”

=> Bản thân các em sẽ làm gì để góp phần phòng, chống TNXH?

HS : Trả lời (tự chủ, hiểu biết nhiều, không để bạn dụ dỗ, không tò mò,

… và tham gia tích cực vào tuyên truyền phòng, chống TNXH … )

GV : Vậy mỗi người cần phải có cách rèn luyện mình như thế nào?

HS : Trả lời

GV : Phổ biến điều 4 ( luật phòng, chống ma tuý).

Thảo luận đôi: Tại sao nói TNXH là con đường gắn nhất dẫn đến tội ác?

Hoạt động 6 : Luyện tập củng cố.

BT4,5, / 36 :

GV : Em hãy liên hệ nơi địa phương mình ở, có hiện tương TNXH

không? Mọi người nên làm gì để khắc phục?

=> Giáo dục tư tưởng :“TNXH là những điều xấu, vi phạm đạo đức lẫn

PL, các em là tương lai của đất nước, phải biết giữ mình trong sạch, phát

triển tốt để sống có ích cho XH, gia đình và không hổ thẹn với bản thân

Phải tạo cho mình sức mạnh ý chí, dù bị kẻ xấu dụ dỗ, hãm hại vẫn

chống đối, cự tuyệt để không đi vào con đường tội lỗi – TNXH, nếu sa

vào thì tương lai, hạnh phúc, niềm tin của mình sẽ bị mất đi, trở thành

gánh nặng”

- Không được đánh bạc,hút thuốc, uống rượu, dùngchất kích thích;

- Nghiêm cấm lôi kéo, dụ

dỗ trẻ em vào con đường tệnạn xã hội …

4 Trách nhiệm của học sinh:

- Sống lành mạnh, biết giữmình;

- Tuân theo các qui địnhcủa pháp luật;

- Tích cực tham gia cáchoạt động phòng, chống tệnạn xã hội

( Sưu tầm thông tin, tưliệu, tranh ảnh về HIV/AIDS, chuẩn bị tiểuphẩm)

- Tìm hiểu các conđường lây nhiễm HIV vàcách phòng tránh

Rút kinh nghịêm:

Trang 5

- Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS đối với loài người

- Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS

- Nêu được các biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS, nhất là đối với bản thân

2 Kĩ năng:

- Biết tự phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và giúp người khác phòng chống

- Biết chia sẻ, giúp đỡ, động viên người nhiễm HIV/AIDS

- Tham gia các hoạt động do trường, địa phương tổ chức để phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

3 Thái độ:

- Tích cực phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

- Quan tâm, chia sẻ và không phân biệt đối xử với người có HIV/AIDS

II Trọng tâm bài giảng:

Không đi sâu vào nguyên nhân, cơ chế gây bệnh mà tập trung giúp học sinh hiểu tính chất nguy hiểmcủa đại dịch AIDS, trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống nhiễm HIV/AIDS Tính nhânđạo của pháp luật nước ta đối với người nhiễm HIV/AIDS

III Phương pháp - tài liệu giảng dạy

- Dạy bài này, giáo viên nên cho học sinh sưu tầm tư liệu, hình ảnh, số liệu… và tổ chức diễn đàn…Trên cơ sở đó, gợi ý và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức, đồng thời cung cấp những qui định củapháp luật về phòng chống nhiễm HIV/AIDS (nên chuẩn bị trước trên giấy khổ lớn hoặc chiếu lên bảng)

- Giáo viên cũng có thể dùng những phương pháp khác như thảo luận nhóm, giải quyết vần đề, trò chơiđóng vai…

VI Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Câu 1: Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại của nó?

Câu 2: Thấy con trai cứ vật vã vì cơn nghiện, cha của Tâm quyết định thử dùng ma tuý 1 lần đểxem có cách gì giúp con Ông nghĩ nếu chỉ dùng 1 lần thôi thì sẽ không hề gì Em tán thành với cáchlàm này không? Vì sao?

3.Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài mới:

- Cho HS quan sát một số hình ảnh về các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, hình ảnh được người khácchăm sóc và một số câu nói về phòng, chống AIDS

 Em có suy nghĩ gì khi quan sát những hình ảnh trên?

Trang 6

=> Đó cũng là nội dung liên quan đến chủ đề phòng, chống nhiễm HIV/AIDS mà hôm nay lớpchúng ta cần đi sâu vào tìm hiểu Bài 14: Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

Các hoạt động của Thầy và Trò Phần ghi bảng

Trang 7

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề

Cho HS đọc lá thư trong mục ĐVĐ và GV phổ biến một số thông

tin về HIV/AIDS để HS tự nhận xét về tính chất nguy hiểm của căn

bệnh này

1 HS : Đọc lá thư trong mục ĐVĐ/ 38.

GV: đặt câu hỏi “ Các em hãy cho biết những nỗi đau do

HIV/AIDS gây ra cho bản thân người nhiễm, gia đình, XH?”

HS : trả lời

GV: Bổ sung, nhận xét.

2 GV: Giới thiệu các thông tin, số liệu trong nước, quốc tế để HS

thấy được nguy cơ, mức độ lây lan nhanh chóng của HIV/ AIDS

đối với tất cả mọi người ( Số liệu trang / 74 – STHCD 8) Có thể

cho HS sưu tầm

(?) Em nghĩ gì về số liệu, thông tin trên?

Gv: Vậy con người có thể ngăn chăn được hay không, bằng cách

nào và chúng ta có trách nhiệm gì? Ta vào tìm hiểu phần nội dung

bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm HIV/AIDS và tính chất nguy

hiểm của nó

GV : Em hiểu thế nào là HIV/AIDS?

GV : Khi con người hiểu HIV/AIDS nó ảnh hưởng như thế nào đến

sức khỏe, tính mạng của con người? Tương lai của đất nước?

Câu 1: Yheo em, vì sao phải phòng, chống nhiễm HIV/AIDS? Em

hiểu như thế nào về câu “ Đừng chết vì thiếu hiểu biết”

Câu 2: Những quy định của pháp luật để phòng, chống nhiễm

HIV/AIDS?

Câu 3: Liệu con người có thể ngăn chăn thảm hoạ đó không? Vì

sao?

Câu 4: Vì sao nói TNXH là con đường ngắn nhất dẫn đến HIV?

Câu 5: Tại sao nói HIV là đại dịch thế giới?

Câu 6: 5/SGK/41

Hs thảo luận trình bày

Gv: Nhận xét chốt ý:

Trò chơiThực hiện trò chơi nêu các con đường lây truyền HIV/AIDS và

cách phòng tránh

Con đường lây truyền

+ Đường máu

Cách phòng tránh và tuyên truyền giáo dục.

+ Tránh tiếp xúc máu người

II Nội dung bài học :

- Tính chất nguy hiểm:

+ Đe dọa nghiêm trọng đếntính mạng, sức khỏe con người,tương lai nòi giống;

+ Ảnh hưởng nghiêm trọngđến kinh tế – xã hội;

2 Pháp luật qui định:

- Phòng chống nhiễmHIV/AIDS là trách nhiệm củamỗi người, mỗi gia đình;

- Nghiêm cấm hành vi muadâm, bán dâm, tiêm chích matúy; các hành vi làm lây truyền;

- Người nhiễm HIV/AIDS;

+ Được quyền giữ bí mật tìnhtrạng của mình;

+ Không bị phân biệt đối xử;+ Phải thực hiện các biện phápphòng, chống, lây nhiễm

Trang 8

Rút kinh nghịêm:

- Thường xuyên cảnh giác, đề phòng tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại ở mọi lúc, mọi nơi

- Có ý thức nhắc nhở mọi người đề phòng tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

II Trọng tâm bài giảng:

Phân tích được tính chất nguy hiểm của vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại khác và phải thấy cần thiếtphải nắm vững các qui định của nhà nước về phòng ngừa (ghi trên giấy khổ lớn hoặc chiếu trên mànhình)

III Phương pháp và tư liệu giảng dạy:

Sử dụng chủ yếu phương pháp thảo luận nhóm, nêu tình huống và giải quyết vấn đề

Sưu tầm các tư liệu, thông tin qua sách báo…phục vụ bài giảng

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

Trang 9

1 Ổn định lớp (1’)

2 kiểm tra bài cũ (KT5’ ra giấy) :

Câu 1: HIV là gì? Trách nhiệm của mỗi người đối với việc phòng, chống HIV/AIDS?

Câu 2: Đánh dấu x vào trước ý đúng (thể hiện đúng con đường lây nhiễm HIV/AIDS) :

a Qua giao tiếp, nói chuyện, ăn uống chung

b Qua truyền máu, dịch huyết

c Qua bắt tay, ôm hôn

d Tiêm chích chung kim

e Mẹ truyền sang con khi mang thai

f Quan hệ tình dục

Tại sao nói HIV là đại dịch thế giới?

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới : HS diễn tiểu phẩm nếu đã chuẩn bị

Liên hệ:Vừa qua, ở TP.HCM của chúng ta có một vụ cháy lớn nào? Mức độ thiệt hại về người vàcủa? ( HS tự nhớ và trả lời vụ cháy tòa nhà ITC )

=> GV chuyển : Do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nhiều vụ cháy, nổ và còn có cả những

vấn đề liên quan đến vũ khí, chất độc hại, gây ra nhiều thảm họa cho con người Vậy con người phảilàm gì đây? Với bài học hôm nay sẽ giúp ta có câu trả lời

Bài 15 : PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI.

Các hoạt động của Thầy và Trò Phần ghi bảng

Đọc 3 thông tin ở mục ĐVĐ

(?) Các em có suy nghĩ và nhận xét gì khi đọc và nghe 3 mẫu thông tin

trên?

HS : Trả lời.

+ Nhiều TN do bom, chất cháy, chất độc gây ra

+ Thiệt hại về người, của quá nhiều

+ Nhiều sinh mạng phải cheat oan

+ Con người quá bất cẩn …

GV chốt : Số vụ tai nạn ở VN cũng như trên thế giới quá nhiều, thiệt

hại quá lớn Vậy con người sẽ phòng, chống, hạn chế những tai nạn

như thế bằng cách nào đây? Chúng ta chuyển sang NDBH

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học

Phân tích qui định và điều luật của nhà nước của nhà nước và phát vấn

II Nội dung bài học :

1 Những tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và chất độc hại đã gây ra những tổn

thất to lớn về tính mạng

và tài sản

2 Pháp luật quy định :

- Cấm tàng trữ, vận chuyển,

Trang 10

Câu 1: Theo các em những nguyên nhân nào dẫn đến các tai nạn do vũ

khí, cháy, nổ, chất độc hại gây ra?

Câu 2: Những hậu quả do tai nạn vũ khí, cháy, nổ, chất độc hại để lại là

gì?

Câu 3: Theo em, cần làm gì để hạn chế và loại trừ các tai nạn đó?

Câu 4: Pháp luật đề ra các quy định nhằm mục đích gì?

Câu 5: Hãy theu73 là một tuyên truyền viên trong các trường hợp sau:

4/SGK/44

Câu 6: Bản thân em cần làm gì để ngăn chăn tai nạn đó?

Hs thảo luận trả lời

Gv: Nhận xét chốt ý

Nhà nước ta luôn quan tâm đối với vấn đề này nên ban hành nhiều

qui định và những điều luật giúp con người có thể phòng, chống tai

nạn do những vật trên gây ra (nếu con người luôn tuân theo đúng

+ Cấm tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng trái phép các loại vũ

khí, chất cháy-nổ, chất phóng xạ, độc hại  Nếu vi phạm bị xử lý theo

PL (lập biên bản, tịch thu, thiêu huỷ, phạt tù …)

+ Nói thêm về vũ khí (súng các loại)

- Không được phép xử dụng, mua bán, giữ …

- Chỉ người làm nhiệm vụ mới giữ nhưng phải tuân thủ qui định

của cơ quan nhà nước

+ Nói về súng săn

+ Về các chất nổ, cháy, phóng xạ, độc hại:

- Người được giao nhiệm vụ mới làm

- Có huấn luyện, tuân thủ qui định an toàn…

Ngoài trách nhiệm là ban hành qui định, luật và xử lý vi phạm thì

hơn hết là đò hỏi sự hợp tác, ý thức trách nhiệm của mỗi người công

a Cướp giật, giết người

b Nổ -> cheat người, hư hại tài sản

c Magia, TTự rối loạn, nhiều người chết

buuon bán, sử dụng tráiphép các loại vũ khí, cácchất cháy, nổ, chất phóng

xạ và độc hại;

- Chỉ có cơ quan, tổ chức,

cá nhân được Nhà nướcgiao nhiệm vụ và cho phépmới được giữ, chuyên chở

và sử dụng;

- Các cơ quan tổ chức, cánhân có trách nhiệm phảiđược huấn luyện về chuyênmôn và phải luôn tuân thủcác qui định về an toàn

3 Trách nhiệm của công dân, học sinh.

- Tự giác, tìm hiểu và thựchiện nghiêm chỉnh các quiđịnh phòng ngừa

- Tuyên truyền, vận độngmọi người cùng thực hiện;

- Tố cáo những hành vi viphạm hoặc xúi giục ngườikhác vi phạm …

Tổ 3: chuẩn bị tiểu phẩm

Rút kinh nghịêm:

Trang 11

Tuần

BÀI 16 : QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nêu được thế nào là quyền sở hữu của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp vềtài sản của công dân

- Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác

- Biết thực hiện những qui định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sảnngười khác

3 Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng tài sản của người khác

- Phê phán mọi hành vi xâm hại đến tài sản của công dân

II Trọng tâm bài giảng:

Trang 12

- Khi giảng bài này, giáo viên cần lưu ý tham khảo Sách giáo viên GDCD 8 trang 86 và 87 và điều

248, điều 249, điều 138, điều 143, điều 145 để có dữ liệu giải thích rõ hơn một số bài tập Sách giáokhoa

- Theo điều 173 Bộ Luật Dân sự, chủ sở hữu có đủ ba quyền đối với tài sản Trong đó, quyền địnhđoạt tài sản có ý nghĩa quan trọng nhất

- Chủ sở hữu có toàn quyền đối với tài sản của mình nhưng không được làm ảnh hưởng hoặc làmthiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác Đó chính là “nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tàisản của người khác” của mọi công dân

III Phương pháp – tài liệu giảng dạy:

Bài này, giáo viên có thể sử dụng phương pháp diễn giải kết hợp phân tích vấn đề, tọa đàm vàtranh luận để hiểu sâu kiến thức, có liên hệ với thực tiễn

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra kiến thức cũ(5’)

Câu 1: PL nước ta qui định như thế nào về việc phòng ngừa các tai nạn vũ khí, chất cháy, nổ và

các chất độc hại?

Câu 2: Em sẽ làm gì khi thấy các em nhỏ nghịch phá những vật lạ nguy hiểm?

Khi thấy một người định hút thuốc lá hoặc nấu ăn gần nơi chứa xăng dầu?

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệi bài mới

GV : Bạn An mới mua cây viết loại tốt, bạn chưa dám xài nhưng Minh lại hỏi mượn một chút vì

bút bạn đã hết mực An cho Minh mượn và nói Minh sử dụng cẩn thận Minh đã không thực hiện lờihứa, làm hư cây viết, An yêu cầu đền thì Minh bảo bao giờ có tiền sẽ đền

 Em có nhận xét gì về yêu cầu của An và việc làm lời nói của Minh?

-HS : Tự trình bày suy nghĩ.

-GV: Tài sản ở đây chỉ là cây viết nhưng đã cho chúng ta thấy được một điều, tài sản của mình thì

mình có quyền sở hữu và bổn phận của mỗi người là phải biết tôn trọng tài sản của người khác Đểgiúp các em hiểu rõ vấn đề này, cả lớp ta sẽ đi vào bài học :

Bài 16 : QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.

*Vào bài mới

Trang 13

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần Đặt vấn đề

Vấn đáp, kích thích tư duy HS và cho các em tự liên hệ thực tế

cuộc sống để trả lời

1 GV : a Ai là người có quyền giữ gìn bảo quản xe.

b Ai là người có quyền sử dụng xe để đi

c Ai là người có quyền bán, tặng, cho người khác mượn?

HS : a Chủ xe, Người giữ, người mượn.

b Chủ xe, người mượn

c Chủ xe

GV : Vậy qua vấn đề 1 ta thấy rằng ai cũng có quyền sở hữu tài

sản của mình (có quyền cho, bán, cho mượn …) và bản thân mỗi

người không chỉ bảo vệ tài sản của mình mà còn phải bảo vệ, tôn

trọng tài sản của người khác (khi mượn, trông coi)

2 GV: Theo em, ông An có quyền bán bình cổ đó không? Vì sao?

GV : Đặt câu hỏi, gợi ý cho HS (nếu cần).

HS : Không có quyền vì đây là tài sản thuộc quyền quản lý của

nhà nước, là công dân có nghĩa vụ gìn giữ bảo vệ tài sản nhà nước

(di sản văn hóa)

GV : Vậy có những tài sản do một người nào đó tìm thấy hoặc có

nhưng lại không có quyền định đoạt (bán, cho … ) mà quyền đó

thuộc về nhà nước

 Để hiểu sâu hơn quyền sở hữu là gì? Gồm những quyền nào?

PL qui định cụ thể ra sao … ?  Ta đi vào NDBH

Hoạt động 2 : Phân tích nội dung bài học:

Diễn giải, xử lý tình huống, tìm hiểu luật

* Tìm hiểu định nghĩa quyền sở hữu? Phân loại?

GV : Theo em “quyền sở hữu “ là gì?

HS : Là quyền của công dân (chủ sở hữu) đối với tài sản thuộc sở

hữu của mình ( Một tài sản nào đó, có thể dùng, cho, bán, …)

GV : Quyền sở hữu bao gồm những quyền cơ bản nào?

HS : Gồm 3 quyền cơ bản :

+ Quyền chiếm hữu : Trực tiếp nắm giữ, quản lý tài sản

+ Quyền sử dụng : Được khai thác giá trị sử dụng của tài sản

và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó

+ Quyền định đoạt : Là quyền quyết định đối với tài sản như:

mua, bán, tặng, thừa kế, bỏ …

GV: Vậy em hãy xác định quyền của từng người trong tình huống sau

Ba của Lan mua cho Lan chiếc xe máy để Lan đi làm ( Ba Lan

đứng tên)

GV: Vậy Lan có quyền gì? Ba Lan có quyền gì?

HS : + Lan có quyền chiếm hữu (trực tiếp nắm giữ, quản lý xe) và

 CD có nghĩa vụ giữ gìn, bảo

vệ tài sản của nhà nước (di sảnvăn hóa)

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là quyền sở hữu ?

Quyền sở hữu tài sản của côngdân là quyền của công dân (chủ

sở hữu) đối với tài sản thuộc sởhữu của mình, bao gồm:

− Quyền chiếm hữu

− Tư liệu sinh hoạt;

− Tư liệu sản xuất;

− Vốn và tài sản kháctrong doanh nghiệp hoặc trong

tổ chức kinh tế

Công dân có nghĩa vụ:

− Tôn trọng quyền sởhữu của người khác;

− Không được xâm phạm

Trang 14

+ Ba Lan có quyền định đoạt (cho hẳn Lan bằng cách sang

tên hoặc muốn bán, …)

GV: Vậy mỗi công dân có quyền sở hữu đối với những loại tài

sản nào? Tài sản nhà nước thì ra sao? (có quyền sử dụng và bảo

quản theo qui định của PL)

HS: Thu nhập, nhà cửa, của cải, TL sinh hoạt, TLSX, vốn, tài sản khác

GV : Quyền sở hữu của công dân được PL qui định cụ thể ở điều

58 (HF năm 92) Bên cạnh đó công dân cũng phải có nghĩa vụ đối

với tài sản của mình và của người khác

* Tìm hiểu nghĩa vụ của công dân là tôn trọng tài sản, quyền sở

hữu của người khác Diễn giải + xử lý tình huống BT3/ 46

GV : Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác như

thế nào?

HS : Trả lời

GV : Các em hãy ứng dụng xử lý tình huống ở BT3/ 46.

HS : Trả lời.

+ Hà không có quyền sử dụng chiếc xe đó vì xe không phải

của Hà hay bố Hà (khách mang đến cầm có thời hạn)

+ Ông chủ có quyền bảo quản, giữ gìn nếu hết hạn như qui

định mà chị Hoa không đến chuộc hay đã lời thì ông chủ có

quyền định đoạt

+ Chị Hoa có quyền đòi bồi thường khi xe bị hỏng Ông chủ

(ba Hà) phải bồi thường

GV : Nhà nước ta luôn bảo hộ quyền sở hữu của công dân, cụ thể

Điều 175 (Bộ Luật Hình Sự).

 Điều này được ghi nhận ở phần 3

+ Công nhận, bảo hộ  quyền sở hữu hợp pháp của công dân

( Có thể đưa thêm một số điều luật cho HS)

Hoạt động 3 : Luyện tập củng cố KT

BT1, 2, 4/ SGK/ 46 :

+ Có vây, có trả “Tham thì thâm”

+ Nhặt được của rơi, trả lại người mất

+ Ăn 1 miếng, tiếng cả đời (Không tham lam)

+ Đói cho sạch, rách cho thơm

+ “ Giấy rách phải giữ lấy lề”

tài sản của cá nhân, tổ chức,tập thể và nhà nước;

− Nhặt được của rơi phảitrả lại chủ sở hữu;

− Vay nợ phải trả đủ,đúng hẹn;

− Bảo quản và trả lại chochủ sở hữu, nếu làm hỏng phảisửa chữa hoặc bồi thường …

3 Trách nhiệm của Nhà nước

và công dân :

− Công nhận và bảo hộquyền sở hữu hợp pháp củacông dân

− Đăng kí quyền sở hữu

là cơ sở để Nhà nước côngnhận và bảo hộ quyền sở hữuhợp pháp

3 Trách nhiệm của học sinh

III Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm bài tập:3,5/SGK và BTSBT

- Chuẩn bị bài 17:

Đọc trước phần đặt vấn đề trảlời cạu hỏi

Tổ 3: chuẩn bị tiểu phẩm

Tổ 4: chuẩn bị hình ảnh

Rút kinh nghịêm:

Tuần

Tiết

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 17 : NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN

Trang 15

NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là tài sản nhà nước, lợi ích công cộng Nêu được một vài ví dụ

- Nêu được nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

2 Kĩ năng:

Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích côngcộng

3 Thái độ:

- Có ý thực tôn trọng tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

- Tích cực tham gia giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

- Phê phán và tố cáo những hành vi, việc làm gây thiệt hại đến tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

II Trọng tâm bài giảng:

- Tài sản nhà nước là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lí (điều 17, Hiến pháp1992)

- Lợi ích công cộng là những phúc lợi, những điều cần thiết có ích cho mọi nguời, cho xã hội

- Nhấn mạnh ý nghĩa và lợi ích của tài sản nhà nước và lợi ích công cộng Từ đó, nâng cao ý thức vànghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng của công dân (nghĩa vụ pháp lí)

III Phương pháp – tài liệu giảng dạy:

Bài này nên sử dụng phương pháp kể chuyện về các tấm gương dũng cảm đấu tranh bảo vệ tài sản nhànước, kết hợp với thảo luận tọa đàm…, liên hệ thực tiễn… để học sinh trao đổi tìm hiểu và hiểu đượclợi ích cũng như nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra kiến thức cũ (5’)

Câu 1: Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của người khác như thế nào?

Câu 2: Nêu 3 việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.

Câu 3: Nêu 3 việc làm thể hiện không tôn trọng tài sản của người khác.

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới

HS sắm vai : Cảnh 1 vài HS quay phá nhảy lên bàn ghế, vẽ bay lên tường, bàn, trét kẹo cao su

dưới ghế … Lớp trưởng nhắc nhở phê bình, các em đó cải lại, nói rằng bố mẹ đóng tiền học chomình, mình có quyền quay phá Lớp trưởng mời thầy giám thị đến xử lý …

 GV : Tiết trước lớp ta đã tìm hiểu bài “ Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản củangươi khác” Hôm nay chúng ta lại tiếp tục đi vào tìm hiểu một nội dung liên quan đến tài sản nhưng

là tài sản của nhà nước, lợi ích của công cộng (và trường học cũng là một trong những tài sản thuộcquyền quản lý của nhà nước) và qua bài này ta sẽ hiểu rõ các bạn đó đã sai phạm như thế nào

BÀI 17 : NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

*Vào bài mới

Trang 16

Các hoạt động của Thầy và Trò.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần Đặt vấn đề  Thông qua thảo luận

nhóm

(?) Em hãy cho biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai? Vì sao? Ở

trường hợp Lan, em sẽ xử lý như thế nào?

HS: Tiến hành thảo luận theo 2 nhóm, trình bày và bổ sung cho nhau.

GV chốt: Qua tình huống trên cho chúng ta thấy rằng mọi người (mọi

công dân) đều có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ TSNN và lợi ích công

cộng  Nếu chúng ta không hoàn thành trách nhiệm có thể coi là vi

phạm PL, gây tổn hại cho nhiều người khác ( Đốt rừng  cháy 

thiệt hại …)

=> Để hiểu rõ hơn TSNN bao gồm những gì? Lợi ích công cộng là

gì? Mỗi công dân có nghĩa vụ như thế nào và PL qui định ra sao đối

với vấn đề này ta chuyển sang NDBH

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm và tầm quan trọng của TSNN,

TLCC Thông qua vấn đáp

GV : Yêu cầu HS nhắc lại “ Quyền sở hữu của công dân”.

HS : Trả lơì

GV : Vậy những tài sản không thuộc quyền sở hữu của công dân (cá

nhân) thì thuộc về ai?

HS : Thuộc về nhà nước.

GV : Các em hãy nêu 1 số loại tài sản nhà nước?

HS : Đường xá, trường học, cầu, bệnh viện, bảo tàng, tài nguyên đất,

dầu mỏ, nước, biển …

GV : Thống kê theo từng loại cho HS dễ nhớ (tài nguyên ở mặt đất,

lòng đất, biển, vốn, … của nhà nước) và một số công trình lợi ích

công cộng  đem lại lợi ích gì cho người dân.=> Thảo luận lớp

(?) Vậy các công trình lợi ích công cộng, tài sản nhà nước có tầm

quan trọng như thế nào đối với đời sống của con người, sự phát triển

của đất nước?

HS : Tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho con người …

Thúc đẩy KT-VH-XH của đất nước phát triển … ( HS có thể cho

VD bổ sung)

GV Chốt ý  NDBH và phổ biến điều 17 HP/1992.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản của

nhà nước, lợi ích công cộng. > Xử lý tình huống + nêu gương

GV : Đưa tình huống ở BT1/ 49 yêu cầu HS trả lời.

HS : + Hành vi của các bạn nam lớp 8B là phá họi tài sản của nhà nước

+ Bỏ chạy nghĩa là không có trách bảo vệ, giữ gìn ->phải bồi thường

GV : Dùng tình huống BT2/ 49 xử lý.

HS : a Đúng : Biết bảo quản , giữ gìn.

Sai : Sử dụng vì lợi ích riêng

b Người quản lý tài sản nhà nước có nghĩa vụ, trách nhiệm :

Phần ghi bảng

I Đặt vấn đề

 Mọi CD đều có nghĩa vụtôn trọng, bảo vệ tài sản nhànước và lợi ích công cộng

II Nội dung bài học

1 Thế nào là tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ?

* Tài sản nhà nước là tài sản

thuộc sở hữu toàn dân, do nhànước thống nhất quản lí (điều

17 Hiến pháp 92)

* Lợi ích công cộng là những

phúc lợi, những điều cần thiết

có ích cho mọi người, cho xãhội như các công trình côngcộng, công trình phúc lợi, cầuđường, nhà văn hóa…

2 Ý nghĩa:

Tài sản nhà nước và lợi íchcông cộng là cơ sở vật chấtcủa xã hội để :

- Phát triển kinh tế;

- Nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân

3 Nghĩa vụ của công dân:

tôn trọng và bảo vệ tài sảnnhà nước và lợi ích công

cộng (điều 78 Hiến pháp 92)

- Không được xâm phạm (lấnchiếm, phá hoại hoặc sử dụngvào mục đích cá nhân) tài sảncủa nhà nước và lợi ích côngcộng

Trang 17

Rút kinh nghịêm:

Tuần

BÀI 18 : QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là quyền khiếu nại, quyền tố cáo của công dân.

- Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo

- Nêu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền khiếu nại và

tố cáo

2 Kĩ năng:

- Phân biệt hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo

- Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại và tố cáo

3 Thái độ:

Thận trọng, khách quan khi xem xét các sự việc có liên quan đến quyền khiếu nại và tố cáo

II Trọng tâm bài giảng:

- Nội dung và ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo: chú ý người khiếu nại phải là người có năng lựchành vi đầy đủ, từ 18 tuổi trở lên Người chưa có năng lực hành vi đầy đủ có thể thông qua người đạidiện hợp pháp

- Người khiếu nại là người có quyền, lợi ích hợp pháp có liên quan trực tiếp đến quyết định hành chính,hành vi hành chính mình khiếu nại

Ngày đăng: 23/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức: - GD công dân 8 (HKII)
3. Hình thức: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w